Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Toán 7 Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

Lớp: Lớp 7
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Thời gian: Học kì 1
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Lý thuyết và bài tập Toán 7: Tập hợp Q các số hữu tỉ được VnDoc biên soạn bao gồm hướng dẫn lý thuyết và đáp án chi tiết cho từng bài tập giúp các bạn học sinh luyện tập và hiểu rõ hơn về phần Tập hợp các số hữu tỉ. Qua đó giúp các bạn học sinh ôn tập, củng cố và rèn luyện thêm kiến thức đã học trong chương trình Toán 7, Mời các em học sinh và quý thầy cô cùng tham khảo chi tiết.

A. Lý thuyết Tập hợp Q các số hữu tỉ

1. Số hữu tỉ

+ Số hữu tỉ là số được viết dưới dạng phân số \frac{a}{b}\(\frac{a}{b}\) với a,b \in Z;b \ne 0\(a,b \in Z;b \ne 0\)

+ Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là Q

+ Chú ý: Mỗi số hữu tỉ đều có một số đối. Số đối của số hữu tỉ m là số hữu tỉ -m.

+ Các số thập phân đều viết được dưới dạng phân số thập phân nên chúng đều là các số hữu tỉ. Số nguyên, hỗn số cũng là các số hữu tỉ: N \subset Z \subset Q\(N \subset Z \subset Q\)

Toán 7 Bài 1: Tập hợp Q các số hữu tỉ

2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

+ Bất kì số hữu tỉ nào cũng có thể biểu diễn trên trục số dưới dạng phân số có mẫu dương. Trên trực số, điểm biểu diễn số hữu tỉ x được gọi là điểm x

+ Nhận xét: Trên trục số, hai điểm biểu diễn hai số hữu tỉ đối nhau a và - a nằm về hai phía khác nhau so với điểm O và có cùng khoảng cách đến O.

3. Thứ tự trong tập hợp cácsố hữu tỉ

– Với hai số hữu tỉ bất kì x, y ta luôn có hoặc x = y, x < y hoặc x > y. Ta có thể so sánh hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng phân số rồi so sánh hai phân số đó.

– Cho ba số a, b, c ta có: Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu)

– Chú ý:

• Số hữu tỉ lớn hơn 0 được gọi là số hữu tỉ dương

• Số hữu tỉ nhỏ hơn 0 được gọi là số hữu tỉ âm

• Số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không là số hữu tỉ âm

4. Các dạng bài tập

a) Dạng 1: Nhận biết các số hữu tỉ, quan hệ trên tập hợp số.

+ Muốn xác định xem một số có là số hữu tỉ hay không, ta hãy biến đổi xem số đó có dạng với

+ Mối quan hệ giữa các tập hợp số đã biết với tập hợp số hữu tỉ \frac{a}{b}\(\frac{a}{b}\) với a,b \in Z;b \ne 0\(a,b \in Z;b \ne 0\)

+ Sử dụng các kí hiệu ∈; ∉; ⊂ để biểu diễn mối quan hệ giữa số và tập hợp hoặc giữa các tập hợp với nhau.

b) Dạng 2: Biểu diễn số hữu tỉ.

Bài toán 1: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số

Phương pháp giải: Để biểu diễn một số hữu tỉ trên trục số, ta thường làm như sau:

+ Bước 1. Ta viết số đó dưới dạng phân số có mẫu dương. Khi đó mẫu của phân số sẽ cho ta biết đoạn thẳng đơn vị được chia thành bao nhiêu phần bằng nhau.

+ Bước 2. Lấy đoạn thẳng mới làm đơn vị.

+ Bước 3. Số hữu tỉ dương (âm) nằm bên phải (trái) điểm 0 và cách điểm 0 một khoảng bằng giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ đó.

Bài toán 2: Biểu diễn số hữu tỉ dưới dạng các phân số bằng nhau

Phương pháp giải: Số hữu tỉ thường được biểu diễn dưới dạng phân số tối giản \frac{a}{b}\(\frac{a}{b}\) với a,b \in Z;b \ne 0\(a,b \in Z;b \ne 0\)

c) Dạng 3: So sánh hai số hữu tỉ.

+ Viết các số hữu tỉ dưới dạng phân số có cùng mẫu dương: So sánh các tử số, phân số nào có tử nhỏ hơn thì phân số đó nhỏ hơn.

+ So sánh các số trung gian (0; 1;…);

+ So sánh với phần hơn hoặc phần bù;

+ So sánh thương hai số hữu tỉ (khác 0) với 1;

+ Áp dụng tính chất bắc cầu và các bất đẳng thức đã chứng minh trong bài

d) Dạng 4: Tìm điều kiện để một số hữu tỉ là số âm (dương) hay số nguyên

Phương pháp giải:

+ Số hữu tỉ âm là những số hữu tỉ nhỏ hơn 0.

+ Số hữu tỉ dương là những số hữu tỉ lớn hơn 0.

+ Số 0 không là số hữu tỉ âm cũng không là số hữu tỉ dương

+ Số hữu tỉ \frac{a}{b}\(\frac{a}{b}\): là số hữu tỉ dương khi a, b cùng dấu.

là số hữu tỉ âm khi a, b khác dấu.

bằng 0 khi a = 0 và b khác 0

- Chú ý: 0 không là số âm cũng không là số dương.

+ Số hữu tỉ là số nguyên khi a chia hết cho b hay b là ước của a

B. Phiếu Infographic

C. Giải Toán 7

VnDoc đã tổng hợp và gửi tới các bạn học sinh lời giải và đáp án chi tiết cho các bài tập trong Sách giáo khoa và Sách Bài tập Toán lớp 7 để các bạn có thể nắm vững, hiểu rõ hơn về dạng bài tập này. Mời các bạn học sinh tham khảo:

D. Bài tập Toán 7

Để ôn tập lại kiến thức cũng như rèn luyện kỹ năng, VnDoc xin gửi tới các bạn học sinh phiếu bài tập cơ bản và nâng cao về Tập hợp các số hữu tỉ do VnDoc biên soạn. Qua đó sẽ giúp các bạn học sinh hiểu sâu hơn và nắm rõ hơn lý thuyết cũng như bài tập của bài học này. Mời các bạn học sinh tham khảo:

E. Trắc nghiệm Toán 7

Trắc nghiệm Đại số 7 bài 1 gồm các câu hỏi, bài tập kèm theo đáp án hỗ trợ học sinh ôn luyện môn Toán 7 cũng như đạt kết quả cao trong các bài kiểm tra lớp 7. Mời các bạn tham khảo bài dưới đây:

-----------------------

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo