Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 20: Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng

Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng trong Tiếng Anh

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 20: Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng được VnDoc.com giói thiệu hôm nay sẽ giúp bạn phân biệt được 2 loại danh từ trong Tiếng Anh là Concrete nouns and abstract nouns. Sau đó, mời bạn cùng thử sức với bài tập tự luận và bài tập trắc nghiệm về Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng trong Tiếng Anh.

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 16: Cấu trúc và cách dùng thì Tương lai đơn

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 17: Cấu trúc và cách sử dụng thì Tương lai gần

Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 18: Phân biệt thì tương lai gần và tương lai đơn

Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng trong Tiếng Anh

Bài học trước: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 19: Danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Trước hết, mời bạn cùng theo dõi video về Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng trong Tiếng Anh:

1. Danh từ cụ thể (Concrete nouns): là danh từ chỉ những gì hữu hình; những gì mà chúng ta có thể cảm thấy trực tiếp qua giác quan (nhìn, nghe, sờ, ngửi ) như : house, man, cloud, cat, pen, mountain, v.v...

Danh từ cụ thể trong Tiếng Anh

Danh từ cụ thể được phân thành hai tiểu loại:

- Danh từ chung (common nouns): là những danh từ để gọi chung những tập hợp mà trong đó có những người hay vật tương tự, ví dụ:

+ cat (loài mèo): kitten (mèo con), wildcat (mèo rừng), siamese cat (mèo

xiêm)

+ picture (tranh): poster (tranh áp phích), oil – painting (tranh sơn dầu),

lacquer painting (tranh sơn mài)

- Danh từ riêng (Proper nouns): là những danh từ để gọi riêng từng người, từng vật, từng địa phương, từng nước, từng dân tộc, tên tháng, tên ngày,...ví dụ:

+ August (tháng tám) tên tháng

+ Monday (thứ hai) tên ngày

+ Sweden (Thuỵ Điển) tên riêng của một nước

+ London (thủ đô Luân Đôn) tên riêng của địa phương

Chú ý : đôi khi danh từ riêng cũng có thể dùng làm danh từ chung khi chúng ta mong muốn hoặc ví người hay vật mang tên riêng đó (nếu là tên riêng thì danh từ đó bao giờ cũng phải bắt đầu bằng chữ viết hoa), ví dụ :

+ I hope that my students will become Pablo Picasso Þ Tôi hy vọng rằng các sinh viên của tôi sẽ trở thành những hoạ sĩ giỏi/nổi tiếng như đại danh hoạ Pablo Picasso (Pablo Picasso : tên riêng)

2. Danh từ trừu tượng (Abstract nouns): là danh từ dùng để chỉ tính chất, trạng thái hoặc hoạt động.

Ex: beauty (vẻ đẹp), charit (lòng nhân ái), existence (sự tồn tại), fear (sự sợ hãi), departure (sự khởi hành).

Danh từ trừu tượng trong Tiếng Anh

Để bạn có thể dễ dàng nhớ được thế nào là Danh từ cụ thể trong Tiếng Anh, thế nào danh từ trườu tượng trong Tiếng Anh, bạn hãy theo dõi video bài hát về Concrete nouns and abstract nouns nhé:

Bài tập: Những Danh từ dưới đây là danh từ trừu tượng hay Danh từ cụ thể.

Choose whether the following nouns are concrete or abstract nouns.

1. Love

2. Book

3. Girl

4. Intelligence

5. Mouse

6. Loyalty

7. Laptop

8. Peace

9. Table

10. Desk

11. Teacher

12. Anger

13. Beauty

14. Picture

15. Wall

16. Confidence

17. Bottle

18. Trust

19. Sofa

20. Chair

Đáp án

1. abstract

2. concrete

3. concrete

4. abstract

5. concrete

6. abstract

7. concrete

8. abstract

9. concrete

10. concrete

11. concrete

12. abstract

13. abstract

14. concrete

15. concrete

16. abstract

17. concrete

18. abstract

19. concrete

20. concrete

Bài học tiếp theo: Tự học Ngữ pháp Tiếng Anh bài 21: Động từ TO BE trong Tiếng Anh

Đánh giá bài viết
2 3.034
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Ngữ pháp tiếng Anh thực hành - Grammar in Use Xem thêm