Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Vận dụng công thức tính ma sát và phương pháp động lực học

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài tập lực ma sát Vật lý 10 có đáp án

Lực ma sátphương pháp động lực học là hai nội dung có mối liên hệ chặt chẽ trong chương Động lực học Vật lý 10, xuất hiện với tần suất cao trong các bài kiểm tra và đề thi. Để giải chính xác các dạng bài tập, học sinh không chỉ cần ghi nhớ công thức tính lực ma sát mà còn phải biết cách phân tích lực, lập phương trình theo các định luật Newton và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết này sẽ hệ thống hóa kiến thức trọng tâm, hướng dẫn quy trình giải từng dạng bài và cung cấp bài tập Vật lý 10 có đáp án chi tiết, giúp bạn nâng cao kỹ năng vận dụng và xử lý bài toán nhanh, chính xác.

A. Công thức tính lực ma sát và phương pháp động lực học

Công thức lực ma sát: {F_{ms}} = {\mu _t}.N\({F_{ms}} = {\mu _t}.N\).

Phương pháp động lực học

  • Phân tích các lực tác dụng lên vật
  • Áp dụng phương trình định luật II: \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + ... + \overrightarrow {{F_n}}  = m.\overrightarrow a\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + ... + \overrightarrow {{F_n}} = m.\overrightarrow a\) (1)
  • Chiếu phương trình (1) lên trục Ox: {F_{1x}} + {F_{2x}} + ... + {F_{nx}} = m.a\({F_{1x}} + {F_{2x}} + ... + {F_{nx}} = m.a\) (2)
  • Chiếu phương trình (1) lên Oy: {F_{1y}} + {F_{2y}} + ... + {F_{ny}} = 0\({F_{1y}} + {F_{2y}} + ... + {F_{ny}} = 0\) (3)
  • Từ (2) và (3) suy ra đại lượng cần tìm

Với Ox là trục song song với mặt phẳng chuyển động.

Trục Oy là trục vuông góc với chuyển động

B. Bài tập vận dụng công thức tính ma sát có hướng dẫn chi tiết

Bài 1: Một ôtô con chuyển động thẳng đều trên mặt đường. Hệ số ma sát lăn 0,023. Biết rằng m = 1500kg\(m = 1500kg\), g = 10m/s^2\(g = 10m/s^2\). Tính lực ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường.

Hướng dẫn giải:

Ta có: N = P = m.g \Rightarrow {F_{ms}} = \mu .N\(\Rightarrow {F_{ms}} = \mu .N\)

Bài 2: Một vật chuyển động trượt đều trên mặt phẳng nghiêng khi hệ số ma sát là \sqrt 3\(\sqrt 3\), g = 10m/s2. Tìm góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng với phương ngang, m = 0,1kg. F = 10N.

Hướng dẫn giải:

Vẽ hình phân tích các lực tác dụng lên vật.

\overrightarrow N  + \overrightarrow P  = \overrightarrow 0\(\overrightarrow N + \overrightarrow P = \overrightarrow 0\)

Khi chiếu lên trục Oy: N - Pcos = 0 ⇒N = Pcos \alpha\(\alpha\)\alpha\(\alpha\)= 54,70

Bài 3: Một ôtô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20s vận tốc của xe là 12m/s. Biết lực ma sát của xe với mặt đường bằng 0,25Fk, g = 10m/s2. Tính lực ma sát, lực kéo.

Hướng dẫn giải:

Vẽ hình phân tích các lực tác dụng lên vật.

\overrightarrow {{F_{ms}}}  + \overrightarrow N  + \overrightarrow P  + \overrightarrow {{F_k}}  = m.\overrightarrow a\(\overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_k}} = m.\overrightarrow a\)

Chiếu lên Ox, Oy.

Ox: Fk – Fms = ma

Oy: N – P = 0 ⇒N = 36.103N

a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = 0,6m/{s^2}\(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = 0,6m/{s^2}\)⇒ Fk = 2880N ; Fms = 720N

Bài 4: Một vật trượt từ đỉnh một cái dốc phẳng dài 55m, chiều cao 33m xuống không vận tốc đầu, hệ số ma sát 0,2. Hãy tính thời gian trượt hết chiều dài của dốc và vận tốc của người đó ở cuối chân dốc.

Hướng dẫn giải:

Vẽ hình phân tích các lực tác dụng lên vật: \overrightarrow N ,\overrightarrow P ,\overrightarrow {{F_{ms}}}\(\overrightarrow N ,\overrightarrow P ,\overrightarrow {{F_{ms}}}\)

Theo định lụât II Newton ta có: \overrightarrow N  + \overrightarrow P  + \overrightarrow {{F_{ms}}}  = m\overrightarrow a\(\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a\)

Chiếu lên trục Ox: P.\sin \alpha  - {F_{ms}} = ma\(P.\sin \alpha - {F_{ms}} = ma\) (1)

Chiếu lên trục Oy: N - P.c{\rm{os}}\alpha  = 0 \Rightarrow N = P.c{\rm{os}}\alpha  = mg.c{\rm{os}}\alpha\(N - P.c{\rm{os}}\alpha = 0 \Rightarrow N = P.c{\rm{os}}\alpha = mg.c{\rm{os}}\alpha\) (2)

\sin \alpha  = \frac{h}{l} \Rightarrow \alpha  = {37^0}\(\sin \alpha = \frac{h}{l} \Rightarrow \alpha = {37^0}\)

Từ (1) và (2) \Rightarrow P.\sin \alpha  - \mu .mg.c{\rm{os}}\alpha  = ma \Rightarrow a = 4,4m/{s^2}\(\Rightarrow P.\sin \alpha - \mu .mg.c{\rm{os}}\alpha = ma \Rightarrow a = 4,4m/{s^2}\)

📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.

--------------------------------------------

Việc thành thạo vận dụng công thức tính ma sát và phương pháp động lực học sẽ giúp học sinh giải quyết hiệu quả các bài toán về chuyển động của vật dưới tác dụng của nhiều lực. Hãy luyện tập thường xuyên với hệ thống bài tập Vật lý 10 có đáp án, kết hợp phân tích sơ đồ lực và áp dụng đúng các định luật Newton để nâng cao khả năng tư duy, giảm sai sót và đạt kết quả tốt trong học tập cũng như các kỳ thi.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo