Vận dụng công thức tính ma sát và phương pháp động lực học
Bài tập lực ma sát Vật lý 10 có đáp án
Lực ma sát và phương pháp động lực học là hai nội dung có mối liên hệ chặt chẽ trong chương Động lực học Vật lý 10, xuất hiện với tần suất cao trong các bài kiểm tra và đề thi. Để giải chính xác các dạng bài tập, học sinh không chỉ cần ghi nhớ công thức tính lực ma sát mà còn phải biết cách phân tích lực, lập phương trình theo các định luật Newton và lựa chọn phương pháp giải phù hợp. Bài viết này sẽ hệ thống hóa kiến thức trọng tâm, hướng dẫn quy trình giải từng dạng bài và cung cấp bài tập Vật lý 10 có đáp án chi tiết, giúp bạn nâng cao kỹ năng vận dụng và xử lý bài toán nhanh, chính xác.
A. Công thức tính lực ma sát và phương pháp động lực học
Công thức lực ma sát:
\({F_{ms}} = {\mu _t}.N\).
Phương pháp động lực học
- Phân tích các lực tác dụng lên vật
- Áp dụng phương trình định luật II:
\(\overrightarrow {{F_1}} + \overrightarrow {{F_2}} + ... + \overrightarrow {{F_n}} = m.\overrightarrow a\) (1) - Chiếu phương trình (1) lên trục Ox:
\({F_{1x}} + {F_{2x}} + ... + {F_{nx}} = m.a\) (2) - Chiếu phương trình (1) lên Oy:
\({F_{1y}} + {F_{2y}} + ... + {F_{ny}} = 0\) (3) - Từ (2) và (3) suy ra đại lượng cần tìm
Với Ox là trục song song với mặt phẳng chuyển động.
Trục Oy là trục vuông góc với chuyển động
B. Bài tập vận dụng công thức tính ma sát có hướng dẫn chi tiết
Bài 1: Một ôtô con chuyển động thẳng đều trên mặt đường. Hệ số ma sát lăn 0,023. Biết rằng
\(m = 1500kg\),
\(g = 10m/s^2\). Tính lực ma sát lăn giữa bánh xe và mặt đường.
Hướng dẫn giải:
Ta có: N = P = m.g
\(\Rightarrow {F_{ms}} = \mu .N\)
Bài 2: Một vật chuyển động trượt đều trên mặt phẳng nghiêng khi hệ số ma sát là
\(\sqrt 3\), g = 10m/s2. Tìm góc hợp bởi mặt phẳng nghiêng với phương ngang, m = 0,1kg. F = 10N.
Hướng dẫn giải:
Vẽ hình phân tích các lực tác dụng lên vật.
\(\overrightarrow N + \overrightarrow P = \overrightarrow 0\)
Khi chiếu lên trục Oy: N - Pcos = 0 ⇒N = Pcos
\(\alpha\)⇒
\(\alpha\)= 54,70
Bài 3: Một ôtô có khối lượng 3,6 tấn bắt đầu chuyển động trên đường nằm ngang với lực kéo F. Sau 20s vận tốc của xe là 12m/s. Biết lực ma sát của xe với mặt đường bằng 0,25Fk, g = 10m/s2. Tính lực ma sát, lực kéo.
Hướng dẫn giải:
Vẽ hình phân tích các lực tác dụng lên vật.
\(\overrightarrow {{F_{ms}}} + \overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_k}} = m.\overrightarrow a\)
Chiếu lên Ox, Oy.
Ox: Fk – Fms = ma
Oy: N – P = 0 ⇒N = 36.103N
\(a = \frac{{v - {v_0}}}{t} = 0,6m/{s^2}\)⇒ Fk = 2880N ; Fms = 720N
Bài 4: Một vật trượt từ đỉnh một cái dốc phẳng dài 55m, chiều cao 33m xuống không vận tốc đầu, hệ số ma sát 0,2. Hãy tính thời gian trượt hết chiều dài của dốc và vận tốc của người đó ở cuối chân dốc.
Hướng dẫn giải:
Vẽ hình phân tích các lực tác dụng lên vật:
\(\overrightarrow N ,\overrightarrow P ,\overrightarrow {{F_{ms}}}\)
Theo định lụât II Newton ta có:
\(\overrightarrow N + \overrightarrow P + \overrightarrow {{F_{ms}}} = m\overrightarrow a\)
Chiếu lên trục Ox:
\(P.\sin \alpha - {F_{ms}} = ma\) (1)
Chiếu lên trục Oy:
\(N - P.c{\rm{os}}\alpha = 0 \Rightarrow N = P.c{\rm{os}}\alpha = mg.c{\rm{os}}\alpha\) (2)
Mà
\(\sin \alpha = \frac{h}{l} \Rightarrow \alpha = {37^0}\)
Từ (1) và (2)
\(\Rightarrow P.\sin \alpha - \mu .mg.c{\rm{os}}\alpha = ma \Rightarrow a = 4,4m/{s^2}\)
📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.
--------------------------------------------
Việc thành thạo vận dụng công thức tính ma sát và phương pháp động lực học sẽ giúp học sinh giải quyết hiệu quả các bài toán về chuyển động của vật dưới tác dụng của nhiều lực. Hãy luyện tập thường xuyên với hệ thống bài tập Vật lý 10 có đáp án, kết hợp phân tích sơ đồ lực và áp dụng đúng các định luật Newton để nâng cao khả năng tư duy, giảm sai sót và đạt kết quả tốt trong học tập cũng như các kỳ thi.