Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Xác định nhanh động lượng của vật, hệ vật Vật lý 10

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại: Tài liệu Lẻ
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Phương pháp tính động lượng hệ vật lớp 10

Trong Vật lý 10, động lượng của vật và hệ vật là kiến thức quan trọng giúp mô tả trạng thái chuyển động và là cơ sở để giải nhiều bài toán va chạm, chuyển động trong cơ học. Việc xác định nhanh động lượng sẽ giúp học sinh tiết kiệm thời gian và tránh sai sót khi làm bài.

Bài viết Xác định nhanh động lượng của vật, hệ vật Vật lý 10 tập trung hướng dẫn cách nhận dạng – phương pháp tính nhanh – bài tập minh họa, phù hợp với học sinh lớp 10 trong quá trình ôn tập và luyện đề.

Phương pháp giải

+ Động lượng của vật: \overrightarrow{p}
= m.\overrightarrow{v}

+ Động lượng của hệ: \overrightarrow{p} =
\overrightarrow{p_{1}} + \overrightarrow{p_{2}} + ...

Bài 1: Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn) của hệ hai vật m1 = 1kg, m2 = 2kg,

v1 = v2 = 2m/s. Biết hai vật chuyển động theo các hướng:

a) ngược nhau b) vuông góc nhau c) hợp với nhau góc 600

Hướng dẫn giải

Chọn hệ khảo sát: Hai vật.

– Tổng động lượng của hệ: \overrightarrow{p} = \overrightarrow{p_{1}} +
\overrightarrow{p_{2}} với:

+ \overrightarrow{p_{1}}cùng hướng với \overrightarrow{v_{1}}, độ lớn: p1 = m1v1 = 1.2 = 2 kg.m/s.

+ \overrightarrow{p_{2}}cùng hướng với \overrightarrow{v_{2}}, độ lớn: p2 = m2v2 = 2.2 = 4 kg.m/s.

⇒ p1 < p2

a) Hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau

\overrightarrow {{v_1}} ngược hướng với \overrightarrow {{v_2}} nên \overrightarrow {{p_1}} ngược hướng với \overrightarrow {{p_2}} và p1 < p2 nên:

p = p2 – p1 = 4 – 2 = 2 kg.m/s và \overrightarrow{p} cùng hướng\overrightarrow{p_{2}}, tức là cùng hướng\overrightarrow{v_{2}}.

b) Hai vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau

\overrightarrow{v_{1}}vuông góc với \overrightarrow{v_{2}}nên \overrightarrow{p_{1}}vuông góc với \overrightarrow{p_{2}}

Ta có: p = \sqrt{{p_{1}}^{2} +
{p_{2}}^{2}} = \ 4,5\ kg.m/s\tan\alpha = \frac{p_{1}}{p_{2}}

\alpha = 26033’

\beta= 900\alpha= 27027’.

Vậy \overrightarrow{p} có độ lớn p = 4,5 kg.m/s và hợp với \overrightarrow{v_{2}}\overrightarrow{v_{1}}các góc 26033’ và 27027’.

c) Hai vật chuyển động theo hướng hợp với nhau góc 600

Áp dụng định lí cosin ta có: p =
\sqrt{{p_{1}}^{2} + {p_{2}}^{2} + 2.p_{1}.p_{2}.cos60^{0}}

⇒ p = 5,3 kg.m/s và cos\alpha = 0,9455

\alpha = 190.

\beta= 600\alpha= 410

Vậy \overrightarrow{p} có độ lớn p = 5,3 kg.m/s và hợp với \overrightarrow{v_{2}}\overrightarrow{v_{1}}các góc 190 và 410.

Bài 2. Một vật khối lượng m = 1kg chuyển động tròn đều với vận tốc v = 10m/s. Tính độ biến thiên động lượng của vật sau

a) \frac{1}{4} chu kì b) \frac{1}{2} chu kì c) cả chu kì

Hướng dẫn giải

Ban đầu vật ở A và có động lượng \overrightarrow{p_{0}}:

p0 = mv = 1.10 = 10 kg.m/s.

Sau \frac{1}{4} chu kì vật đến B và có động lượng \overrightarrow{p_{1}} vuông góc với\overrightarrow{p_{0}} .

Sau \frac{1}{2} chu kì vật đến C và có động lượng \overrightarrow{p_{2}} ngược hương với \overrightarrow{p_{0}}.

+ Sau cả chu kì vật đến D và có động lượng \overrightarrow{p_{3}} cùng hướng với \overrightarrow{p_{0}}.

Vì vật chuyển động tròn đều nên: p3 = p2 = p1 = p0 = 10 kg.m/s

a) Sau \frac{1}{4} chu kì

Ta có: \overrightarrow{\Delta p} =
\overrightarrow{p_{1}} - \overrightarrow{p_{0}} = \overrightarrow{p_{1}}
+ ( - \overrightarrow{p_{0}})

\overrightarrow{p_{1}} vuông góc với\overrightarrow{p_{0}}: \Delta p = p_{0}.\sqrt{2} =
10.\sqrt{2}(kgm/s).

b) Sau \frac{1}{2} chu kì

Ta có: \overrightarrow{\Delta p} =
\overrightarrow{p_{2}} - \overrightarrow{p_{0}} = \overrightarrow{p_{2}}
+ ( - \overrightarrow{p_{0}})

\overrightarrow{p_{2}} \uparrow
\downarrow \overrightarrow{p_{0}} nên: \Delta p = 2.p_{0} = 20(kgm/s)

c) Sau cả chu kì

Ta có: \overrightarrow{\Delta p} =
\overrightarrow{p_{3}} - \overrightarrow{p_{0}} = \overrightarrow{p_{3}}
+ ( - \overrightarrow{p_{0}}) = \overrightarrow{0}

\Rightarrow \Delta p = 0

------------------------------------------------------------------------

Nắm vững cách xác định nhanh động lượng của vật và hệ vật giúp học sinh giải chính xác bài tập cơ học, đồng thời tạo nền tảng cho các chuyên đề nâng cao. Bài tập Vật lý 10 có đáp án trong bài viết là tài liệu hữu ích để tự học và kiểm tra mức độ hiểu bài.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Vật lý 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm