Xác định nhanh động lượng của vật, hệ vật Vật lý 10
Phương pháp tính động lượng hệ vật lớp 10
Trong Vật lý 10, động lượng của vật và hệ vật là kiến thức quan trọng giúp mô tả trạng thái chuyển động và là cơ sở để giải nhiều bài toán va chạm, chuyển động trong cơ học. Việc xác định nhanh động lượng sẽ giúp học sinh tiết kiệm thời gian và tránh sai sót khi làm bài.
Bài viết Xác định nhanh động lượng của vật, hệ vật Vật lý 10 tập trung hướng dẫn cách nhận dạng – phương pháp tính nhanh – bài tập minh họa, phù hợp với học sinh lớp 10 trong quá trình ôn tập và luyện đề.
Phương pháp giải
+ Động lượng của vật: ![]()
+ Động lượng của hệ: ![]()
Bài 1: Tìm tổng động lượng (hướng và độ lớn) của hệ hai vật m1 = 1kg, m2 = 2kg,
v1 = v2 = 2m/s. Biết hai vật chuyển động theo các hướng:
a) ngược nhau b) vuông góc nhau c) hợp với nhau góc 600
Hướng dẫn giải
Chọn hệ khảo sát: Hai vật.
– Tổng động lượng của hệ:
với:
+
cùng hướng với
, độ lớn: p1 = m1v1 = 1.2 = 2 kg.m/s.
+
cùng hướng với
, độ lớn: p2 = m2v2 = 2.2 = 4 kg.m/s.
⇒ p1 < p2
a) Hai vật chuyển động theo hướng ngược nhau
Vì
ngược hướng với
nên
ngược hướng với
và p1 < p2 nên:
p = p2 – p1 = 4 – 2 = 2 kg.m/s và
cùng hướng
, tức là cùng hướng
.
b) Hai vật chuyển động theo hướng vuông góc nhau

Vì
vuông góc với
nên
vuông góc với ![]()
Ta có:
và ![]()
⇒
= 26033’
⇒
= 900 –
= 27027’.
Vậy
có độ lớn p = 4,5 kg.m/s và hợp với
và
các góc 26033’ và 27027’.
c) Hai vật chuyển động theo hướng hợp với nhau góc 600
Áp dụng định lí cosin ta có: ![]()
⇒ p = 5,3 kg.m/s và cos
= 0,9455
⇒
= 190.
⇒
= 600 –
= 410
Vậy
có độ lớn p = 5,3 kg.m/s và hợp với
và
các góc 190 và 410.
Bài 2. Một vật khối lượng m = 1kg chuyển động tròn đều với vận tốc v = 10m/s. Tính độ biến thiên động lượng của vật sau
a)
chu kì b)
chu kì c) cả chu kì
Hướng dẫn giải

Ban đầu vật ở A và có động lượng
:
p0 = mv = 1.10 = 10 kg.m/s.
Sau
chu kì vật đến B và có động lượng
vuông góc với
.
Sau
chu kì vật đến C và có động lượng
ngược hương với
.
+ Sau cả chu kì vật đến D và có động lượng
cùng hướng với
.
Vì vật chuyển động tròn đều nên: p3 = p2 = p1 = p0 = 10 kg.m/s
a) Sau
chu kì
Ta có: ![]()
Vì
vuông góc với
:
.
b) Sau
chu kì

Ta có: ![]()
Vì
nên: ![]()
c) Sau cả chu kì
Ta có: ![]()
![]()
------------------------------------------------------------------------
Nắm vững cách xác định nhanh động lượng của vật và hệ vật giúp học sinh giải chính xác bài tập cơ học, đồng thời tạo nền tảng cho các chuyên đề nâng cao. Bài tập Vật lý 10 có đáp án trong bài viết là tài liệu hữu ích để tự học và kiểm tra mức độ hiểu bài.