Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Xác định vận tốc tương đối, vận tốc tuyệt đối, vận tốc kéo theo

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách xác định vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo

Trong các chuyên đề Vật lý 10, bài toán xác định vận tốc tương đối, vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo là nội dung quan trọng giúp học sinh hiểu mối quan hệ giữa các chuyển động trong nhiều hệ quy chiếu khác nhau. Dạng bài này không chỉ yêu cầu nắm vững công thức cộng vận tốc mà còn đòi hỏi khả năng phân tích hướng chuyển động và biểu diễn vectơ chính xác. Bài viết sẽ cung cấp hệ thống lý thuyết ngắn gọn, phương pháp giải theo từng dạng bài cùng bài tập Vật lý 10 có đáp án chi tiết, giúp bạn rèn luyện kỹ năng giải nhanh và tránh các lỗi thường gặp.

A. Công thức tính vận tốc tương đối, vận tốc tuyệt đối, vận tốc kéo theo

Gọi tên các đại lượng:

Số 1: vật chuyển động

Số 2: hệ quy chiếu chuyển động

Số 3: hệ quy chiếu đứng yên

Xác định các đại lượng: v_{13} ; v_{12} ; v_{23}\(v_{13} ; v_{12} ; v_{23}\)

Vận dụng công thức cộng vận tốc: \overrightarrow {{v_{13}}}  = \overrightarrow {{v_{12}}}  + \overrightarrow {{v_{23}}}\(\overrightarrow {{v_{13}}} = \overrightarrow {{v_{12}}} + \overrightarrow {{v_{23}}}\)

Khi cùng chiều: v_{13} = v_{12} + v_{23}\(v_{13} = v_{12} + v_{23}\)

Khi ngược chiều: v_{13} = v_{12} – v_{23}\(v_{13} = v_{12} – v_{23}\)

Quãng đường: {v_{13}} = \frac{S}{t}\({v_{13}} = \frac{S}{t}\)

B. Ví dụ minh họa tính vận tốc tương đối, tuyệt đối và kéo theo

Ví dụ 1: Hai xe máy của Nam và An cùng chuyển động trên đoạn đường cao tốc, thẳng với vận tốc v_N = 45km/h, v_A= 65km/h\(v_N = 45km/h, v_A= 65km/h\). Xác định vận tốc tương đối (độ lớn và hướng) của Nam so với An.

a. Hai xe chuyển động cùng chiều.

b. Hai xe chuyển động ngược chiều

Hướng dẫn giải:

Gọi v_{12}\(v_{12}\) là vận tốc của Nam đối với An

v_{13}\(v_{13}\) là vận tốc của Nam đối với mặt đường

v_{23}\(v_{23}\) là vận tốc của An đối với mặt đường

a. Khi chuyển động cùng chiều: v_{13}= v_{12} + v_{23} \Rightarrow v_{12} = -20km/h\(v_{13}= v_{12} + v_{23} \Rightarrow v_{12} = -20km/h\)

Hướng: \overrightarrow {{v_{12}}}\(\overrightarrow {{v_{12}}}\) ngược lại với hướng chuyển động của 2 xe.

Độ lớn: là 20km/h

b. Khi chuyển động ngược chiều:v_{13}= v_{12} - v_{23} => v_{12} = 110 km/h\(v_{13}= v_{12} - v_{23} => v_{12} = 110 km/h\)

Hướng: \overrightarrow {{v_{12}}}\(\overrightarrow {{v_{12}}}\) theo hướng của xe Nam

Độ lớn: là  110km/h\(110km/h\)

Ví dụ 2: Lúc trời không gió, một máy bay từ địa điểm M đến N theo 1 đường thẳng với v = 120km/s\(v = 120km/s\) mất thời gian 2 giờ. Khi bay trở lại, gặp gió nên bay mất thời gian 2 giờ 20 phút. Xác định vận tốc gió đối với mặt đất.

Hướng dẫn giải:

Gọi số 1: máy bay; số 2 là gió; số 3 là mặt đất

Khi máy bay bay từ M đến N lúc không gió: v_{23} = 0\(v_{23} = 0\)

v_{13} = 120m/s => v_{12} = 120m/s\(v_{13} = 120m/s => v_{12} = 120m/s\)

Khi bay từ N đến M ngược gió {v_{13}} = \frac{S}{t}\({v_{13}} = \frac{S}{t}\) = 102,9m/s

Mà v13 = v12 – v23 => v23 = v12 – v13 = 17,1 m/s

Ví dụ 3: Một canô đi xuôi dòng nước từ A đến B mất 4 giờ, còn nếu đi ngược dòng nước từ B đến A mất 5 giờ. Biết vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 4 km/h. Tính vận tốc của canô so với dòng nước và tính quãng đường AB.

Hướng dẫn giải:

Gọi v12 là vận tốc của canô so với dòng nước:

SAB = v13.t1 = ( v12 + v23 ).4

Khi đi ngược dòng:

v13 = v12 – v23

SAB = v13.t2 = ( v12 – v23 ).5

Quãng đường không đổi:

(v12 + v23 ).4 = (v12 – v23 ).5 => v12 = 36km/h

S_{AB} = 160km\(S_{AB} = 160km\)

Ví dụ 4: Một chiếc thuyền chuyển động ngược chiều dòng nước với v = 7,5 km/h\(v = 7,5 km/h\) đối với dòng nước. Vận tốc chảy của dòng nước đối với bờ sông là 2,1 km/h\(2,1 km/h\). Vận tốc của thuyền đối với bờ sông là bao nhiêu?

Hướng dẫn giải:

Ta có:

v13 = v12 – v23 = 7,5 – 2,1 = 5,4 km/h

C. Bài tập tự rèn luyện tính vận tốc của chuyển động

Bài 1: Một canô chuyển động đều và xuôi dòng từ A đến B mất 1 giờ. Khoảng cách AB là 24km\(24km\), vận tốc của nước so với bờ là 6km/h\(6km/h\).

a. Tính vận tốc của canô so với nước.

b. Tính thời gian để canô quay về từ B đến A.

Bài 2: Một người lái xuồng máy dự định mở máy cho xuồng chạy ngang con sông rộng 320m\(320m\), mũi xuồng luôn luôn vuông góc với bờ sông. Nhưng do nước chảy nên xuồng sang đến bờ bên kia tại một điểm cách bến dự định 240m\(240m\) và mất 100s\(100s\). Xác định vận tốc của xuồng so với dòng sông.

Bài 3: Một tàu hoả chuyển động thẳng đều với v = 10m/s\(v = 10m/s\) so với mặt đất. Một người đi đều trên sàn tàu có v = 1m/s\(v = 1m/s\) so với tàu. Xác định vận tốc của người đó so với mặt đất trong các trường hợp.

a.Người và tàu chuyển động cùng chiều.

Người và tàu chuyển động ngược chiều.

Người và tàu chuyển động vuông góc với nhau.

Bài 4: Một chiếc thuyền xuôi dòng từ A đến B và quay về A. Biết vận tốc của nước so với bờ là 2km/h\(2km/h\), AB = 14km\(AB = 14km\). Tính thời gian tổng cộng đi và về của thuyền.

Bài 5: Một xuồng máy đi trong nước yên lặng với v = 30km/h\(v = 30km/h\). Khi xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ, ngược dòng từ B đến A mất 3 gìơ.

a.Tính quãng đường AB.

b.Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.

Bài 6: Một canô chạy thẳng đều xuôi dòng từ A đến B cách nhau 36km\(36km\) mất khoảng thời gian 1,5h. Vận tốc của dòng chảy là 6km/h\(6km/h\).

a. Tính vận tốc của canô đối với dòng chảy.

b. Tính khoảng thời gian nhỏ nhất để canô ngược dòng từ B đến A.

(Còn tiếp)

Đáp án bài tập tự rèn luyện

Bài 1.

Gọi v12 là vận tốc của canô so với nước.

a.Khi xuôi dòng: v13= v12 + v23 v12 = v13 – v23 = 18km/h

Với v = 24km/h\(v = 24km/h\)

b.Khi ngược dòng: v13= v12 – v23 = 12km/h t = 2h

Bài 2.

Khoảng cách giữa 2 bờ sông là 360m\(360m\), xuồng đến bờ cách bến 240m\(240m\)

Bài 3.

Gọi v13 là vận tốc của người so với mặt đất.

V12 là vận tốc của người so với tàu; v23 là vận tốc của tàu so với mặt đất.

a.Khi cùng chiều: v13= v12 + v23 = 11m/s

b.Khi ngược chiều: v13= v23 – v12 = 9m/s

📥 Để xem trọn vẹn nội dung và ví dụ minh họa, bạn vui lòng tải tài liệu tham khảo tại đây.

------------------------------------------------

Khi hiểu rõ bản chất của vận tốc tương đối, vận tốc tuyệt đối và vận tốc kéo theo, học sinh sẽ dễ dàng xử lý các bài toán về chuyển động trong nhiều hệ quy chiếu và vận dụng linh hoạt vào những dạng bài nâng cao. Đừng quên luyện tập thường xuyên với các bài tập Vật lý 10 có đáp án để củng cố kiến thức, nâng cao tư duy phân tích và đạt kết quả tốt trong các bài kiểm tra cũng như kỳ thi.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo