Bộ đề thi học kì 2 Lịch sử và Địa lí 7 năm 2026 cấu trúc mới
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 7 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bộ đề thi Lịch sử Địa lí 7 học kì 2 theo CV 7991 có đáp án và ma trận
Bộ đề thi học kì 2 Lịch sử Địa lí 7 năm 2026 bộ 3 sách: Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức, Cánh diều được biên soạn theo công văn 7991. Đề thi cuối kì 2 lớp 7 môn Lịch sử Địa lí có đầy đủ đáp án và bảng ma trận cho các em tham khảo và luyện tập. Đây không chỉ là tài liệu hay cho các em ôn luyện trước kỳ thi mà còn là tài liệu cho thầy cô tham khảo ra đề. Mời các bạn tải về để xem toàn bộ các đề thi trong file tải.
1. Đề thi học kì 2 Lịch sử Địa lí 7 CTST theo cv 7991
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Bài 1 (1,5 điểm). Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho ai?
A. Trần Thủ Độ.
B. Trần Quốc Toản.
C. Trần Quốc Tuấn.
D. Trần Cảnh.
Câu 2. Bộ luật thành văn được biên soạn dưới thời Trần (1226 - 1400) có tên là
A. Hình thư.
B. Quốc triều hình luật.
C. Hồng Đức.
D. Hoàng triều luật lệ.
Câu 3. Năm 1400, Hồ Quý Ly lập ra triều Hồ đặt tên nước là
A. Đại Ngu.
B. Đại Việt.
C. Đại Cồ Việt.
D. Việt Nam.
.............................
Bài 2 (1,0 điểm). Trắc nghiệm Đúng- Sai
Bằng những kiến thức đã học về thời Lê Sơ, em hãy chọn Đúng hoặc Sai cho các nội dung sau.
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Hội thề Lũng Nhai( Thanh Hóa) được tổ chức vào năm 1416
|
|
|
|
b) Bộ luật được ban hành dưới thời Lê Sơ là Quốc triều hình luật( Luật Hồng Đức) |
|
|
|
c) ...........
|
|
|
|
d) ................. |
|
|
Bài 3 (1.0 điểm). Trắc nghiệm viết câu trả lời ngắn
Hãy viết câu trả lời ngắn ngọn cho mỗi câu hỏi sau:
a) Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian dưới đây?
“Ai người bóp nát quả cam,
Hờn vua đã chẳng cho bàn việc quân,
Phá cường địch báo hoàng ân,
Dựng lên cờ nghĩa xả thân diệt thù?”
Trả lời…………………………………………………………………………………………
b) ................................
PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm)
a. Đánh giá vai trò của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
b. ......................
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Phần I: Trắc nghiệm chọn 1 phương án đúng (1,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 01 phương án.
Câu 1. Đặc điểm của dân cư Ô-xtrây-li-a là:
A. nhiều dân sinh sống, mật độ dân số cũng cao.
B. ít dân sinh sống, mật độ dân số thấp.
C. dân số thưa thớt, mật độ dân số trung bình.
D. nhiều dân sinh sống, phân bố đồng đều.
Câu 2. Châu Đại Dương phần lớn diện tích nằm ở bán cầu nào?
A. Bán cầu Bắc
B. Bán cầu Tây
C. Bán cầu Nam
D. Bán cầu Đông
Câu 3. Đặc điểm tự nhiên nổi bật của châu Nam Cực là :
A. bão tuyết bao phủ quanh năm.
B. thực vật phát triển mạnh mẽ.
C. mưa quanh năm.
D. nhiều động vật sinh sống.
Câu 4. Loài thực vật nào tiêu biểu ở châu Nam Cực?
A. Đồng cỏ.
B. Rừng thưa nhiệt đới.
C. Rêu, địa y, tảo, nấm.
D. Xa van và rừng thưa.
................
Phần II: Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (1,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10. Trong mỗi nhận định, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
|
Câu hỏi |
Đúng/sai |
|
Câu 7. Các đồng bằng rộng lớn và bằng phẳng ở Bắc Mỹ chủ yếu được khai thác để phát triển ngành trồng trọt và chăn nuôi. |
|
|
Câu 8. Sự độc đáo của nền văn hoá Mỹ La-tinh là do sự pha trộn nhiều nền văn hoá ở Trung và Nam Mỹ. |
|
|
Câu 9. .............
|
|
|
Câu 10. .......................... |
|
Phần III: Trắc nghiệm viết câu trả lời ngắn (1,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 11 đến câu 14. Thí sinh điền đáp án vào dấu chấm (….)
Câu 11. Hiện nay, phần lớn dân cư Trung và Nam Mỹ là:
Trả lời: …………………. ...................................................
Câu 12. Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở nửa cầu nào?
- Trả lời: ……………………………………………………
Câu 13. ...............
Câu 14. .....................
Phần IV: Tự luận (1,5 điểm).
Câu 15 (1,0 điểm). Phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mĩ thông qua việc sử dụng tài nguyên rừng và tài nguyên nước?
Câu 16 (0,5 điểm). .......................
Xem đáp án trong file tải
2. Đề thi học kì 2 Lịch sử Địa lí 7 KNTT theo CV 7991
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
Phần I. (1,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng nhất.
Câu 1. Quốc hiệu của nước ta dưới thời nhà Hồ.
A. Đại Việt.
B. Đại Nam.
C. Đại Ngu.
D. Đại Cồ Việt.
Câu 2. Người sáng lập ra nhà Hồ là ai?
A. Hồ Hán Thương.
B. Hồ Quý Ly.
C. Hồ Nguyên Trừng.
D. Trần Quốc Tuấn.
Câu 3. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của quân dân Việt Nam chống lại quân xâm lược nào?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Tống.
C. Nhà Nguyên.
D. Nhà Minh.
Câu 4. Giữa năm 1418, ai là người đóng giả Lê Lợi nhử địch, giải cứu cho chủ tướng và đã hi sinh?
A. Nguyễn Trãi.
B. Lê Lai.
C. Nguyễn Chích.
D. Lê Ngân.
......................
Phần II. (2,0 điểm). Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Câu 1. (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin: “Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống Mông Nguyên là kết quả của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tử chủ và quyết tâm đánh giặc của quân dân Đại Việt. Nhà trần đã có kế sách đánh giặc đúng đắn và sáng tạo. Các cuộc kháng chiến của quân dân nhà Trần được đặt dưới sự lãnh đạo chỉ huy tài ba của vua Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Thủ Độ, Trần Quang Khải…”.
(Tham khảo: trích từ bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên - SGK Lịch sử và Địa lí 7, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
a. Quân dân nhà Trần thắng lợi nhờ vào may mắn.
b. Thắng lợi trước quân Mông-Nguyên là kết quả của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết...
c. ................
d. .........
Câu 2. (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin: “Để có được hậu thuẫn của người dân, Lê Lợi áp dụng một kỷ luật nghiêm minh trong quân đội. Quân không ăn bám vào dân. Khởi đầu, quân đội vừa làm ruộng vừa đánh giặc. Sau này, nguồn cung cấp lương thực chính yếu lại là chính kẻ thù. Trong Phú Chí Linh, Nguyễn Trãi viết: Lương thực khí giới do giặc cung cấp cho chúng ta.”
(Tham khảo: trích từ trang 251 sách Lịch sử Việt Nam – Từ nguồn gốc đến thế kỉ XX)
a. Lê Lợi luôn tôn trọng dân chúng, lấy dân làm sức mạnh.
b. Để có được lương thực Lê lợi cho binh lính đi lấy lương thực của dân.
..........................
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy nêu những khó khăn trong thời gian đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.
Câu 2. (0,5 điểm) ..............
PHẦN MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
Phần I. (1,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng nhất.
Câu 1. Lãnh thổ châu Đại Dương gồm mấy bộ phận?
A. Hai bộ phận.
B. Ba bộ phận.
C. Bốn bộ phận.
D. Năm bộ phận.
Câu 2. Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở đâu?
A. Trung tâm Thái Bình Dương.
B. Trung tâm Đại Tây Dương.
C. Trung tâm Ấn Độ Dương.
D. Trung tâm Bắc Băng Dương.
Câu 3. Xét về diện tích, châu Nam Cực đứng thứ mấy thế giới?
A. Thứ hai.
B. Thứ ba.
C. Thứ tư.
D. Thứ năm.
Câu 4. Châu Nam Cực không tiếp giáp đại dương nào?
A. Thái Bình Dương.
B. Bắc Băng Dương.
C. Nam Đại Dương.
D. Đại Tây Dương.
.............................
Phần II. (1,0 điểm). Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Cho đoạn thông tin: “Từ khoản thiên niên kỉ IV TCN đến thiên niên kỉ III TCN, trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi như: Sông Nin (Ai Cập), sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát (ở Lưỡng Hà), sông Ấn, sông Hằng (ở Ấn Độ)… đã có cư dân tập trung sinh sống. Họ canh tác nông nghiệp trên những đồng bằng màu mỡ, phì nhiêu, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm,..”
(Tham khảo: trích từ bài Đô thị: Lịch sử và hiện tại - SGK Lịch sử và Địa lí 7, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
a. Sông Nin là một con sống lớn ở châu Á.
b. Từ khoản thiên niên kỉ IV TCN đến thiên niên kỉ III TCN, trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi đã có cư dân sinh sống.
c. .......................
d. ..................
Phần III (1,0 điểm). Học sinh trả lời ngắn.
Câu 1: Nguyên nhân chính làm cho băng tan ở Châu Nam cực?
Câu 2: Theo tính toán của các nhà khoa học, đến cuối thế kỉ XXI, nhiệt độ châu Nam Cực tăng lên bao nhiêu độ C?
Câu 3: ..........
Câu 4: ...............
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Đặc điểm sinh vật ở Ô-xtray-li-a?
Câu 2. (0,5 điểm)..................
Xem đáp án trong file tải
3. Đề thi học kì 2 Lịch sử Địa lí 7 Cánh diều cv 7991
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
Trắc nghiệm (3,5 điểm)
Bài 1 (1,5 điểm). Trắc nghiệm nhiều lựa chọn
Khoanh tròn vào chữ cái trước đáp án đúng
Câu 1. Dưới thời nhà Trần, chức quan được đặt thêm để trông coi, đốc thúc việc đắp đê được gọi là
A.Khuyến nông sứ.
B.Đồn điền sứ.
C.Hà đê sứ.
D.An phủ sứ.
Câu 2. Để đối phó với thế mạnh của quân Mông – Nguyên, cả ba lần nhà Trần đều thực hiện kế sách
A.“đánh nhanh thắng nhanh”.
B.“tiên phát chế nhân”.
C.“vây thành, diệt viện”.
D.“vườn không nhàtrống”.
Câu 3. Quốc hiệu của nước ta dưới thời nhà Hồ là
A. Đại Cồ Việt.
B. Đại Nam.
C. Đại Ngu.
D. Đại Việt.
Câu 4: Sau khi kháng chiến chống quân Minh thắng lợi, Lê Lợi lên ngôi vua vào năm nào, đặt tên nước là gì?
A. Lên ngôi năm 1428 – tên nước là Đại Việt
B. Lên ngôi năm 1428 – tên nước là Đại Nam
C. Lên ngôi năm 1427 – tên nước là Việt Nam
D. Lên ngôi năm 1427 – tên nước là Nam Việt
...................
Bài 2 (1,0 điểm). Trắc nghiệm Đúng- Sai
Bằng những kiến thức đã học về thời Trần, em hãy chọn Đúng hoặc Sai cho các nội dung sau.
|
Nội dung |
Đúng |
Sai |
|
a) Nhà Trần được thành lập vào năm 1226
|
|
|
|
b) Bộ luật được ban hành dưới thời Trần là Quốc triều hình luật( Luật Hồng Đức) |
|
|
|
c) ............
|
|
|
|
d)...................... |
|
|
Bài 3 (1.0 điểm). Trắc nghiệm viết câu trả lời ngắn
Hãy viết câu trả lời ngắn ngọn cho mỗi câu hỏi sau:
a) Thời Lê sơ tôn giáo nào chiếm vị trí độc tôn trong xã hội?
Trả lời…………………………………………………………………………………………
b) …………………
II. PHẦN TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Câu 2 (1,5 điểm)
a. Đánh giá vai trò của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn?
b. ............................
PHÂN MÔN ĐỊA LÍ
Phần I: Trắc nghiệm chọn 1 phương án đúng (1,5 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn 01 phương án.
Câu 1. Các trung tâm kinh tế quan trọng ở Bắc Mỹ phân bố chủ yếu ở đâu?
A. Phía Nam hồ Lớn.
B. Đông Bắc ven Đại Tây Dương.
C. Phía Nam .
D. Phía Nam hồ lớn và vùng Đông Bắc ven Đại Tây Dương.
Câu 2. Thiên nhiên Trung và Nam Mỹ phân hoá theo chiều bắc – nam, thể hiện rõ nhất ở:
A. sự phân hoá cảnh quan.
B. sự phân hoá khí hậu.
C. sự phân hoá địa hình.
D. sự phân hoá khí hậu và cảnh quan
Câu 3. Châu Mỹ nằm hoàn toàn ở nửa cầu nào?
A. Bắc.
B. Nam.
C. Đông .
D. Tây.
Câu 4. Ở Bắc Mĩ có những dạng địa hình nào?
A. Núi cao, đồng bằng và sơn nguyên
B. Núi cao, đồng bằng, bồn địa
C. Núi, đồi, cao nguyên
D. Núi cao, đồi, đồng bằng
...........................
Phần II: Trắc nghiệm lựa chọn đúng/sai (1,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 7 đến câu 10. Trong mỗi nhận định, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)
|
Câu hỏi |
Đúng/sai |
|
Câu 7. Hầu hết diện tích lục địa Ô-xtrây-li -a thuộc đới nóng. |
|
|
Câu 8. Khí hậu của lục địa Ô-xtrây-li -a có sự thay đổi từ bắc xuống nam và từ đông sang tây. |
|
|
Câu 9. ............ |
|
|
Câu 10. ................ |
|
Phần III: Trắc nghiệm viết câu trả lời ngắn (1,0 điểm).
Thí sinh trả lời từ câu 11 đến câu 14. Thí sinh điền đáp án vào dấu chấm (….)
Câu 11. Về diện tích, châu Mĩ đứng thứ mấy trên thế giới?
Trả lời: ……………………………………………………………………………………….
Câu 12. Châu Mĩ tiếp giáp với những đại dương nào?
Trả lời: ……………………………………………………………………………………….
...............
Phần IV: Tự luận (1,5 điểm).
Câu 15. Phân tích phương thức con người khai thác tự nhiên bền vững ở Bắc Mĩ thông qua việc sử dụng tài nguyên đất, khoáng sản?
Câu 16. ..................
Mời các bạn xem toàn bộ đề và đáp án trong file tải