Bộ 100 đề thi học kì 2 lớp 7 năm 2026 - Tất cả các môn
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 7 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Đề thi học kì 2 lớp 7 Sách mới
Bộ đề thi học kì 2 lớp 7 trọn bộ 3 sách mới: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh Diều tổng hợp đề thi của 12 môn học như: Toán, Văn, Anh, GDCD, Công nghệ, LSĐL, HĐTN, Âm nhạc, Mĩ thuật... Các đề thi có đáp án chi tiết, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho các bài thi cuối học kì 2 lớp 7. Đồng thời đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề cho các em học sinh. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo chi tiết.
1. Đề thi cuối học kì 2 Văn 7 KNTT cấu trúc mới
Phần I. Đọc - hiểu
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:
“Cậu bé thợ nề hôm nay đến chơi nhà chúng tôi, mặc chiếc áo vét cắt lại từ cái áo cũ của bố và còn dính lại những vết vôi và thạch cao. [...]
Chúng tôi cùng nhau chơi trò xây dựng. Cậu bé thợ nề thân yêu ấy khéo léo lạ lùng khi dựng lên những ngọn tháp và những chiếc cầu đứng vững tựa hồ do một phép màu nhiệm nào; cậu xây dựng các công trình ấy với vẻ nghiêm chỉnh và nhẫn nại của một người lớn bé nhỏ. Xây tháp này xong xây tháp khác, cậu nói chuyện với tôi về gia đình mình. Bố mẹ và cậu và ở trên một cái gác xép: bố cậu theo học lớp ban đêm để biết đọc. Chắc bố mẹ cậu thương cậu lắm, điều đó thấy rõ ở chỗ quần của cậu tuy xấu nhưng mặc rất ấm; người ta đã cẩn thận may lót rất dày, và cái cà vạt cậu đeo là do mẹ cậu tự tay thắt cho rất ngay ngắn. […]
Đến bốn giờ, chúng tôi được ăn chiều, ngồi trên ghế da dài; và khi chúng tôi ăn xong đứng dậy, không hiểu tại sao bố lại không muốn tôi phủ sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế; bố giữ tay tôi lại, và mãi về sau mới tự mình phủi lấy một cách kín đáo. Trong khi chơi, cậu bé thợ nề đánh mất một chiếc khuy áo, mẹ tra lại cho cậu. Mặt đỏ như gấc, cậu chẳng nói chẳng rằng khi thấy mẹ khâu; cậu không dám thở vì quá lúng túng trước sự chăm sóc của mẹ đối với cậu. Tôi đưa cho cậu xem những quyển album sưu tầm những bức kí họa; thế là tự nhiên chẳng nghĩ đến, cậu liền bắt chước những nét nhăn nhó mặt mày vẽ trong tranh, tài đến nỗi bố phải bật cười.”
(Trích “Những tấm lòng cao cả”, E.Đ. A-mi-xi, NXB Văn học, 2013)
Câu 1. Đoạn trích trên được kể theo ngôi thứ mấy?
Câu 2. Theo em, tại sao người bố lại không muốn con phủi sạch vết vôi trắng mà cái áo của cậu bé thợ nề đã để dây trên lưng ghế?
Câu 3. Chi tiết “cậu không dám thở vì quá lúng túng trước sự chăm sóc của mẹ” gợi lên điều gì về cảm xúc của cậu bé thợ nề?
Câu 4. Từ “lúng túng” trong đoạn trích trên có ý nghĩa gì?
Câu 5. Tìm ba từ đồng nghĩa với từ “nhẫn nại”.
Câu 6. Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong câu văn in đậm.
Câu 7. Hành động của người bố trong đoạn trích cho thấy được cách ứng xử đáng trân trọng và đầy tinh tế. Đó là điều vô cùng cần thiết khi giao tiếp với mọi người trong cuộc sống. Em sẽ ứng xử với mọi người như thế nào để gây dựng được mối quan hệ tốt đẹp?
Phần II. Viết
Viết bài văn (khoảng 500) chữ trình bày suy nghĩ về hiện tượng nói tục, chửi bậy của học sinh hiện nay.
Xem đáp án trong file tải
2. Đề thi học kì 2 KHTN 7 Kết nối tri thức cv 7991
I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (7,0 điểm)
Phần 1. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án. (3,0 điểm)
Câu 1: (NB) Lực tác dụng của nam châm lên các vật có từ tính và các nam châm khác gọi là gì?
A. Lực điện.
B. Lực hấp dẫn.
C. Lực ma sát.
D. Lực từ.
Câu 2:(TH). Nam châm hút mạnh nhất ở vị trí nào?

A.1
B. 2
C. 3
D. Cả B và C đều đúng
Câu 3: (TH): Các chất thải sinh ra từ quá trình trao đổi chất được vận chuyển vào
A. máu và cơ quan bài tiết.
B. nước mô và mao mạch máu.
C. tế bào, máu và đến cơ quan bài tiết.
D. cơ quan bài tiết để thải ra ngoài.
Câu 4: (NB): Sự trao đổi chất ở người diễn ra ở mấy cấp độ ?
A. 4 cấp độ
B. 3 cấp độ
C. 2 cấp độ
D. 5 cấp độ
Câu 5:(VD).Khi nuôi cá cảnh trong bể kính có thể làm tăng lương khí cho cá bằng cách nào?
A. Thả rong hoặc cây thủy sinh khác vào bể cá.
B. Tăng nhiệt độ trong bể.
C.Thắp đèn cả ngày và đêm.
D.Đổ thêm nước vào bể cá.
Câu 6:(VD).Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là
A. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào.
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu.
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa.
Câu 7: (NB)Tại sao trước khi gieo hạt người ta thường ngâm hạt ?
A. Tránh hạt bị hư B. Tăng hàm lượng nước trong hạt
C. Tránh hạt nảy mầm trước khi gieo D. Để gieo hạt dễ dàng hơn
Câu 8:(TH)Nơi diễn ra sự trao đổi khí mạnh nhất ở thực vật là
A. Rễ.
B. Thân.
C. Lá.
D. Quả
...........................................
Phần 2.Trắc nghiệm chọn đúng - sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý 1), 1), 3, 4) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.(2,0 điểm)
Câu 1(H) Quan sát hình ảnh giới hạn sinh thái của cá Rô phi Việt Nam như hình vẽ. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai
|
TT |
Khẳng định |
Đúng |
Sai |
|
1 |
Giới hạn sinh thái về nhiệt độ của loài cá rô phi từ 50 C đến 300 C |
|
|
|
2 |
Điểm cực thuận về sự sinh trưởng của cá rô phi 420 C |
|
|
|
3 |
Điểm chết dưới của cá rô phi là 50 C |
|
|
|
4 |
Điểm chết trên của cá rô phi là 300 C |
|
|
Câu 2:(H) Quan sát hình ảnh sinh sản ở thực vật . Trong các phát biểu sau, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai
Quan sát hình bên
|
TT |
Khẳng định |
Đúng |
Sai |
|
1 |
Bấu nhuỵ không xảy ra thụ tinh sê phát triển thành quả không hạt |
|
|
|
2 |
Noãn đã thụ tinh phát triển thành hợp tử, hợp tử phát triển hạt |
|
|
|
3 |
Sau khi thụ tinh phôi phát triển hạt |
|
|
|
4 |
Nhị chứa hạt phấn mang tế bào sinh dục đực |
|
|
Phần 3. Trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.(2,0 điểm)
Câu 1 (VD): Cho các tập tính sau .Những tập tính nào là học được?
(1) Khi lỡ chạm tay vào nước nóng, con người liền rụt tay lại.
(2) Chủ động khai báo y tế khi đi về từ vùng có dịch bệnh lây nhiễm.
(3) Cá nổi lên mặt nước khi nghe tiếng chuông.
(4) Khi bị ngã đau, em bé khóc.
(5) Ếch sinh sản vào mùa mưa.
(6) Bạn học sinh thức dậy vào 5 giờ sáng mỗi ngày..
(7) Em học thuộc bài thơ bằng cách đọc lại nhiều lần.
Các nhận định đúng là (ghi số thứ tự của các nhận định đúng vào các ô dưới đây) 0.5 đ
|
|
|
|
|
Câu 2 (VD): Cho các tập tính sau ở động vật. Những tập tính nào là bẩm sinh?
(1) Sự di cư của cá hồi
(2) Báo săn mồi
(3) Nhện giăng tơ
(4) Vẹt nói được tiếng người
(5) Vỗ tay, cá nổi lên mặt nước tìm thức ăn
(6) Ếch đực kêu vào mùa sinh sản
(7) Xiếc chó làm toán
(8) Ve kêu vào mùa hè
Các nhận định đúng là (ghi số thứ tự của các nhận định đúng vào các ô dưới đây) 0.5 đ
|
|
|
|
|
......................
TỰ LUẬN (3,0 điểm)
Bài 1: (0,5 điểm) (B). Các chất trong cây được vận chuyển như thế nào?
Bài 2: (0,5 điểm) (VD). Tại sao ở những cây cỏ, cây thân thấp thường xảy ra hiện tượng ứ giọt ở đầu lá?
Bài 3: (1 điểm) (VD). Bạn Tấn cao 1m 40, nặng 50kg, theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng quốc gia năm 2012. Trẻ em ở tuổi vị thành niên cần 40ml nước/ 1kg thể trọng em hãy tính toán và đưa ra lời khuyên cho bạn Tấn về nhu cầu cung cấp nước và chế độ ăn uống hàng ngày cho bản thân bạn Tấn để bạn có một cơ thể khỏe mạnh.
Bài 4: (1 điểm) (B): Hãy trình bày khái niệm sự sinh trưởng và phát triển của sinh vật? Cho ví dụ.
----------------HẾT---------------------
Xem đáp án trong file tải
3. Đề thi học kì 2 Lịch sử Địa lí 7 KNTT theo CV 7991
PHÂN MÔN LỊCH SỬ
PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
Phần I. (1,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng nhất.
Câu 1. Quốc hiệu của nước ta dưới thời nhà Hồ.
A. Đại Việt.
B. Đại Nam.
C. Đại Ngu.
D. Đại Cồ Việt.
Câu 2. Người sáng lập ra nhà Hồ là ai?
A. Hồ Hán Thương.
B. Hồ Quý Ly.
C. Hồ Nguyên Trừng.
D. Trần Quốc Tuấn.
Câu 3. Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn của quân dân Việt Nam chống lại quân xâm lược nào?
A. Nhà Hán.
B. Nhà Tống.
C. Nhà Nguyên.
D. Nhà Minh.
Câu 4. Giữa năm 1418, ai là người đóng giả Lê Lợi nhử địch, giải cứu cho chủ tướng và đã hi sinh?
A. Nguyễn Trãi.
B. Lê Lai.
C. Nguyễn Chích.
D. Lê Ngân.
......................
Phần II. (2,0 điểm). Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Câu 1. (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin: “Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống Mông Nguyên là kết quả của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết, ý chí độc lập tử chủ và quyết tâm đánh giặc của quân dân Đại Việt. Nhà trần đã có kế sách đánh giặc đúng đắn và sáng tạo. Các cuộc kháng chiến của quân dân nhà Trần được đặt dưới sự lãnh đạo chỉ huy tài ba của vua Trần Thái Tông, Trần Nhân Tông, Trần Quốc Tuấn, Trần Thủ Độ, Trần Quang Khải…”.
(Tham khảo: trích từ bài 14: Ba lần kháng chiến chống quân Mông Nguyên - SGK Lịch sử và Địa lí 7, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
a. Quân dân nhà Trần thắng lợi nhờ vào may mắn.
b. Thắng lợi trước quân Mông-Nguyên là kết quả của lòng yêu nước, tinh thần đoàn kết...
c. ................
d. .........
Câu 2. (1,0 điểm). Cho đoạn thông tin: “Để có được hậu thuẫn của người dân, Lê Lợi áp dụng một kỷ luật nghiêm minh trong quân đội. Quân không ăn bám vào dân. Khởi đầu, quân đội vừa làm ruộng vừa đánh giặc. Sau này, nguồn cung cấp lương thực chính yếu lại là chính kẻ thù. Trong Phú Chí Linh, Nguyễn Trãi viết: Lương thực khí giới do giặc cung cấp cho chúng ta.”
(Tham khảo: trích từ trang 251 sách Lịch sử Việt Nam – Từ nguồn gốc đến thế kỉ XX)
a. Lê Lợi luôn tôn trọng dân chúng, lấy dân làm sức mạnh.
b. Để có được lương thực Lê lợi cho binh lính đi lấy lương thực của dân.
..........................
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1. (1,0 điểm) Em hãy nêu những khó khăn trong thời gian đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.
Câu 2. (0,5 điểm) ..............
PHẦN MÔN ĐỊA LÍ
PHẦN A: TRẮC NGHIỆM (3,5 điểm)
Phần I. (1,5 điểm). Học sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6. Mỗi câu hỏi học sinh chỉ chọn 1 đáp án đúng nhất.
Câu 1. Lãnh thổ châu Đại Dương gồm mấy bộ phận?
A. Hai bộ phận.
B. Ba bộ phận.
C. Bốn bộ phận.
D. Năm bộ phận.
Câu 2. Vùng đảo châu Đại Dương nằm ở đâu?
A. Trung tâm Thái Bình Dương.
B. Trung tâm Đại Tây Dương.
C. Trung tâm Ấn Độ Dương.
D. Trung tâm Bắc Băng Dương.
Câu 3. Xét về diện tích, châu Nam Cực đứng thứ mấy thế giới?
A. Thứ hai.
B. Thứ ba.
C. Thứ tư.
D. Thứ năm.
Câu 4. Châu Nam Cực không tiếp giáp đại dương nào?
A. Thái Bình Dương.
B. Bắc Băng Dương.
C. Nam Đại Dương.
D. Đại Tây Dương.
.............................
Phần II. (1,0 điểm). Học sinh trả lời trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, chọn Đúng (Đ) hoặc Sai (S).
Cho đoạn thông tin: “Từ khoản thiên niên kỉ IV TCN đến thiên niên kỉ III TCN, trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi như: Sông Nin (Ai Cập), sông Ti-gơ-rơ và Ơ-phơ-rát (ở Lưỡng Hà), sông Ấn, sông Hằng (ở Ấn Độ)… đã có cư dân tập trung sinh sống. Họ canh tác nông nghiệp trên những đồng bằng màu mỡ, phì nhiêu, chăn nuôi gia súc, dệt vải, làm đồ gốm,..”
(Tham khảo: trích từ bài Đô thị: Lịch sử và hiện tại - SGK Lịch sử và Địa lí 7, bộ Kết nối tri thức với cuộc sống)
a. Sông Nin là một con sống lớn ở châu Á.
b. Từ khoản thiên niên kỉ IV TCN đến thiên niên kỉ III TCN, trên lưu vực các dòng sông lớn ở châu Á, châu Phi đã có cư dân sinh sống.
c. .......................
d. ..................
Phần III (1,0 điểm). Học sinh trả lời ngắn.
Câu 1: Nguyên nhân chính làm cho băng tan ở Châu Nam cực?
Câu 2: Theo tính toán của các nhà khoa học, đến cuối thế kỉ XXI, nhiệt độ châu Nam Cực tăng lên bao nhiêu độ C?
Câu 3: ..........
Câu 4: ...............
PHẦN B. TỰ LUẬN (1,5 điểm)
Câu 1. (1 điểm) Đặc điểm sinh vật ở Ô-xtray-li-a?
Câu 2. (0,5 điểm)..................
Xem đáp án trong file tải
Trên đây là một số trích dẫn đề thi, để xem toàn bộ bộ đề, mời các bạn tải về chi tiết