Toán lớp 5 trang 118: Mét khối

Giải bài tập trang 118 SGK Toán 5: Mét khối giúp cho học sinh luyện tập các bài tập về mét khối hiểu được biểu tượng về đơn vị đo thể tích mét khối, đọc và viết đúng các số đo có đơn vị mét khối. Ngoài ra, các em còn nhận biết được quan hệ giữa xăng-ti-mét khối, đề-xi-mét khối và mét khối qua bài toán lớp 5 trang 118 này. Sau đây mời các em cùng tham khảo.

Lý thuyết Mét khối

a) Mét khối

Để đo thể tích người ta còn dùng đơn vị mét khối.

• Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh dài 1m.

Mét khối viết tắt là m3.

• Hình lập phương cạnh 1m gồm 1000 hình lập phương cạnh 1dm.

Ta có: 1m3 = 1000dm3

1m3 = 1 000 000cm3 (= 100 × 100 × 100)

Mét khối lớp 5

b) Nhận xét:

• Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.

• Mỗi đơn vị đo thể tích bằng \dfrac{1}{1000}đơn vị lớn hơn tiếp liền.

m3 dm3 cm3
1m3 = 1000 dm3

1dm3 = 1000 cm3

= \frac{1}{1000} m3

1cm3 

= \frac{1}{1000} m3

>> Chi tiết: Lý thuyết Mét khối

Hướng dẫn giải bài tập 1, 2, 3 Mét khối trang 118 SGK Toán lớp 5

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 1 trang 118 SGK Toán 5

a) Đọc các số đo

15m^3;205m^3;\frac{25}{100}m^3;0,911m^3

b) Viết các số đo thể tích

Bảy nghìn hai trăm mét khối

Bốn trăm mét khối

Một phần tám mét khối

Không phẩy không năm mét khối

Phương pháp giải

Để đọc (hoặc viết) các số đo diện tích ta đọc (hoặc viết) số đo thể tích trước rồi đọc (hoặc viết) tên đơn vị đo thể tích sau.

Đáp án

15m3: Mười lăm mét khối

205m3: Hai trăm linh năm mét khối

\frac{25}{100}m^3:Hai mươi phần trăm mét khối

0,911m3: Không phẩy chín trăm mười một mét khối

b) Viết các số đo thể tích

Bảy nghìn hai trăm mét khối: 7200m3

Bốn trăm mét khối: 400m3

Một phần tám mét khối: 1/8 m3

Không phẩy không năm mét khối: 0,05m3

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 2 trang 118 SGK Toán 5

a) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là đề-xi-mét khối

1m3; 5,216 m3; 13,8 m3; 0,22m3

b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là xăng-ti-mét khối

1dm3; 1,969dm3; 1/4m3; 19,54dm3

Phương pháp giải

- 1m3 = 1000dm3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

- 1dm3 = 1000cm3, do đó để đổi một số từ đơn vị xăng-ti-mét khối sang đơn vị đề-xi-mét khối, ta chỉ việc chia số đó cho 1000.

- 1dm3 = 1000cm3, do đó để đổi một số từ đơn vị đề-xi-mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1000.

- 1m3 = 1 000 000cm3, do đó để đổi một số từ đơn vị mét khối sang đơn vị xăng-ti-mét khối, ta chỉ việc nhân số đó với 1 000 000.

Đáp án

a, 1m3 = 1000dm3

5, 216 m3 = 5216 dm3 (Vì 5,216 × 1000 = 5216)

13,8 m3 = 13800 dm3 (Vì 13,8 × 1000 = 13800)

0,22 m3 = 220 dm3 (Vì 0,22 × 1000 = 220

b, 1dm3 = 1000cm3

1,969dm3 = 1969cm3 (Vì 1,969 × 1000 = 1969)

\frac{1}{4}m^3=250cm^3

(Vì \frac{1}{4} × 1 000 000 = 250 000)

19,54dm3 = 1954000cm3

(Vì 19,54 × 1 000 000 = 19 540 000).

Giải Toán lớp 5 tập 2 Bài 3 trang 118 SGK Toán 5

Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa. Biết rằng hộp đó có chiều dài 5 dm, chiều rộng 3 dm và chiều cao 2 dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1 dm khối để đầy được cái hộp đó?

Giải bài tập Toán lớp 5

Phương pháp giải

- Lần lượt xếp các hộp hình lập phương có cạnh 1dm vào trong thùng, sau khi xếp 2 lớp hình lập phương cạnh 1dm thì vừa đầy hộp.

- Tính số hình lập phương có trong 1 lớp: 5 × 3 = 15 hình lập phương.

- Tình số hình lập phương cần xếp để đầy thùng = số hình lập phương có trong 1 lớp × 2.

Câu 3:

Sau khi xếp đầy hộp hình lập phương 1 dm3

Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm khối là:

5 x 3 = 15 (hình)

Số hình lập phương 1 dm khối xếp đầy hộp là:

15 x 2 = 30 (hình)

Đáp số: 30 (hình)

>> Bài tiếp theo: Giải bài tập trang 119 SGK Toán 5: Luyện tập

Bài tập mét khối lớp 5

Câu 1.

Viết số đo thể tích thích hợp vào chỗ chấm :

Một nghìn chín trăm năm mươi hai xăng-ti-mét khối viết là: ……………………..

Hai nghìn không trăm mười lăm mét khối viết là: …………………………………….

Ba phần tám đề-xi-mét khối viết là: ………………………………………………………..

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S :

0,25m3 là:

a) Không phẩy hai mươi lăm mét khối.

b) Không phẩy hai trăm năm mươi mét khối.

c) Hai mươi lăm phần trăm mét khối.

d) Hai mươi lăm phần nghìn mét khối.

Câu 3. Người ta làm một cái hộp dạng hình hộp chữ nhật bằng bìa có chiều dài 6dm, chiếu rộng 4dm và chiều cao 4dm. Hỏi có thể xếp được bao nhiêu hình lập phương 1dm3 để đầy cái hộp đó ?

Câu 4. Một hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 7cm và chiều cao 9cm. Một hình lập phương có cạnh bằng trung bình cộng của ba kích thước của hình hộp chữ nhật trên. Tính thể tích hình hộp chữ nhật.

Giải bài tập trang 118 SGK Toán lớp 5: Mét khối bao gồm các bài tập tự luyện có phương pháp giải và lời giải chi tiết cho từng dạng bài tập cho các em học sinh tham khảo, nắm được cách giải các dạng toán về quy đổi số đo thể tích đơn vị mét khối sang cm3, dm3 và ngược lại. Tham khảo và luyện tập bài tập SBT Toán 5: Giải vở bài tập toán lớp 5 tập 2 bài 112: Mét khối hay Giải Toán lớp 5 VNEN bài 74: Mét khối để biết thêm các cách giải bài tập toán ôn tập tổng hợp học kì 1, 2. Chúc các bạn học tốt.

Ngoài các dạng bài tập SGK Toán 5, các em học sinh lớp 5 còn có thể tham khảo lời giải hay Vở bài tập Toán lớp 5 hay đề thi học kì 1 lớp 5đề thi học kì 2 lớp 5 các môn học Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa Lý, Khoa học, Tin học,...mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Toán lớp 5 hơn mà không cần sách giải.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 5, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 5 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 5. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
643 125.819
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải bài tập Toán lớp 5 Xem thêm