Giáo án môn Vật lý lớp 10 bài 63

1 34

Giáo án môn Vật lý lớp 10

Giáo án môn Vật lý lớp 10 bài 63: Độ ẩm của không khí được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Vật lý 10 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

  • Định nghĩa được độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.
  • Định nghĩa được độ ẩm tỉ đối.
  • Phân biệt được sự khác nhau giũa các độ ẩm nói trên và nêu được ý nghĩa của chúng.

2. Kỹ năng:

  • Quan sát các hiện tượng tự nhiên về độ ẩm.
  • So sánh các khái niệm.

II. Chuẩn bị

Giáo viên: Các loại ẩm kế: Ẩm kế tóc, ẩm kế khô ướt, ẩm kế điểm sương.

Học sinh: Ôn lại trạng thái hơi khô với trạng thái hơi bão hòa.

III. Tiến trình dạy – học

1. Ổn định: Kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ: Nêu các điểm giống và khác nhau giữa sự bay hơi và sự sôi.

3. Bài mới

Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

 

 

Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm tuyệt đối.

 

 

Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm cực đại.

 

Cho học sinh trả lời C1.

 

 

Ghi nhận khái niệm.

 

 

 

 

Ghi nhận khái niệm.

 

 

Trả lời C1.

I. Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm cực đại.

1. Độ ẩm tuyệt đối.

Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng được đo bằng khối lượng hơi nước tính ra gam chứa trong 1m3 không khí.

Đơn vị của độ ẩm tuyệt đối là g/m3.

2. Độ ẩm cực đại.

Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bảo hoà. Giá trị của độ ẩm cực đại A tăng theo nhiệt độ.

Đơn vị của độ ẩm cực đại là g/m3.

Hoạt động 2 (10 phút): Tìm hiểu độ ẩm tỉ đối.

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Nội dung cơ bản

 

Giới thiệu khái niệm, kí hiệu và đơn vị của độ ẩm tỉ đối.

 

 

 

 

 

 

Cho học sinh trả ời C2.

 

 

Giới thiệu các loại ẩm kế.

Cho học sinh phần em có biết về các loại ẩm kế.

 

Ghi nhận khái niệm.

 

 

 

 

 

 

 

Trả lời C2.

 

 

Ghi nhận cách đo độ ẩm.

Đọc phần các loại ẩm kế.

II. Độ ẩm tỉ đối.

Độ ẩm tỉ đối f của không khí là đại lượng đo bằng tỉ số phần trăm giữa độ ẩm tuyệt đối a và độ ẩm cực đại A của không khí ở cùng nhiệt độ:

 

hoặc tính gần đúng bằng tỉ số phần trăm giữa áp suất riêng phần p của hơi nước và áp suất pbh của hơi nước bảo hoà trong không khí ở cùng một nhiệt độ.

 

Không khí càng ẩm thì độ ẩm tỉ đối của nó càng cao.

Có thể đo độ ẩm của không khí bằng các ẩm kế: Am kế tóc, ẩm kế khô – ướt, ẩm kế điểm sương.

Đánh giá bài viết
1 34
Giáo án Vật lý lớp 10 Xem thêm