Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng



Lý thuyết và bài tập Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng
Lý thuyết và bài tập Hình học 11 chương 1: Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng tóm tắt lý thuyết và các dạng bài tập về phép tịnh tiến, phép đối xứng trục, phép đối xứng tâm, phép quay, phép vị tự. Mời các bạn cùng tham khảo phần lý thuyết và bài tập phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng dưới đây.
- Bài tập Toán lớp 11: Phép biến hình
- Bài tập xác suất lớp 11 có đáp án
- Khám phá cách giải một số bài toán hình học giải tích trong mặt phẳng
CHƯƠNG I:
PHÉP DỜI HÌNH VÀ PHÉP ĐỒNG DẠNG TRONG MẶT PHẲNG

I. PHÉP TỊNH TIẾN

B. PHÉP ĐỐI XỨNG TRỤC
1. Cho hai điểm B. C cố định trên đường tròn (O) và một điểm A thay đổi trên đường tròn đó. Hãy tìm quỹ tích trực tâm H của tam giác ABC.
Hướng dẫn: Gọi H’ là giao điểm thứ hai của đường thẳng AH với (O). Xét phép đối xứng trục BC
Quỹ tích điểm H là đường tròn (O’) ảnh của (O) qua phép ĐBC.
2. Cho đường thẳng d và hai điểm A, B nằm về một phía của d. Tìm trên d một điểm M sao cho tổng MA+ BM nhỏ nhất.
Hướng dẫn: Gọi A’ = Đd(A), M là giao điểm của A’B với d.
3. Cho tam giác ABC với trưc tâm H.
a . Chứng minh rằng các đường tròn ngoại tiếp của các tam giác HAB, HBC, HCA có bán kính bằng nhau.
b. Gọi O1, O2, O3 lần lượt là tâm của các đường tròn nói trên. Chứng minh rằng đường tròn đi qua ba điểm O1, O2, O3 có bán kính bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
4. Cho góc nhọn xOy và một điểm A thuộc miền trong góc này. Tìm điểm B thuộc Ox, C thuộc Oy sao cho chu vi tam giác ABC nhỏ nhất.
5. Cho tam giác ABC có các góc đều nhọn và điểm M chạy trên BC. Giả sử ĐAB(M) = M1; ĐAC(M) = M2. Tìm vị trí của điểm M trên BC để đoạn M1M2 có độ dài ngắn nhất.
Hướng dẫn: M là chân đường cao vẽ từ A của tam giác ABC.
6. Cho tam giác ABC cân tại A. Điểm M chạy trên BC. Kẻ MD vuông góc với AB, ME vuông góc với AC. Gọi D’ = ĐBC(D). Tính số đo góc BD’M và chứng tỏ MD + ME không phụ thuộc vào vị trí của điểm M.
7. Tìm ảnh của các điểm sau qua phép đối xứng trục Ox: A(2; 3), B(-2; 3), C(0; 6), D(4; -3).
8. Tìm ảnh của các điểm sau qua phép đối xứng trục Oy: A(2; 3), B(-2; 3), C(0; 6), D(4; -3).
9. Tìm ảnh của điểm A(3; 2) qua phép đối xứng trục d với d: x – y = 0.
10. Tìm ảnh của các đường thẳng sau qua phép đối xứng trục Ox:
a) x – 2 = 0.
b) y – 3 = 0.
c) 2x + y – 4 = 0.
d) x + y – 1 = 0.
11. Tìm ảnh của các đường thẳng sau qua phép đối xứng trục Oy:
a) x – 2 = 0.
b) y – 3 = 0.
c) 2x + y – 4 = 0.
d) x + y – 1 = 0.
12. Tìm ảnh của các đường tròn sau qua phép đối xứng trục Ox:
a) (x + 1)2 + (y – 1)2 = 9
b) x2 + (y – 2)2 = 4
c) x2 + y2 – 4x – 2y – 4 = 0
d) x2 + y2 + 2x – 4y – 11 = 0
Câu 13. Tìm ảnh của các đường tròn sau qua phép đối xứng trục Oy:
a) (x + 1)2 + (y – 1)2 = 9
b) x2 + (y – 2)2 = 4
c) x2 + y2 – 4x – 2y – 4 = 0
d) x2 + y2 + 2x – 4y – 11 = 0
Câu 14. Tìm ảnh của các elip sau qua phép đối xứng trục Ox (Oy):
a) x2/16 + y2/9 = 1
b) x2 + 4y2 = 1
c) 9x2 + 16y2 = 144
Mời các bạn tải file đầy đủ về tham khảo!
-------------------------------------------
❓ FAQ
1. Phép dời hình trong mặt phẳng là gì?
2. Có những phép dời hình nào trong Hình học 11?
Các phép dời hình thường gặp gồm:
- Phép tịnh tiến
- Phép đối xứng trục
- Phép đối xứng tâm
- Phép quay
3. Phép đồng dạng là gì?
4. Phép dời hình và phép đồng dạng khác nhau thế nào?
- Phép dời hình giữ nguyên kích thước và khoảng cách.
- Phép đồng dạng giữ nguyên hình dạng nhưng có thể phóng to hoặc thu nhỏ hình.
5. Học phép biến hình lớp 11 có khó không?
Nếu nắm chắc tính chất từng phép biến hình và luyện nhiều bài tập vẽ hình, học sinh sẽ dễ dàng hiểu và áp dụng vào bài toán thực tế.
6. Các dạng bài tập phép dời hình thường gặp là gì?
Một số dạng phổ biến:
- Xác định ảnh của điểm và hình
- Chứng minh hai hình bằng nhau
- Tìm quỹ tích điểm
- Chứng minh tính đối xứng
- Bài toán kết hợp phép quay và đồng dạng
------------------------------------------
Chuyên đề “Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng” giúp học sinh phát triển tư duy hình học logic, khả năng quan sát và kỹ năng phân tích mối liên hệ giữa các hình. Khi nắm vững tính chất của từng phép biến hình, học sinh sẽ giải quyết bài toán hình học nhanh hơn, chính xác hơn và linh hoạt hơn trong nhiều dạng bài khác nhau. Để học tốt phần kiến thức này, học sinh nên kết hợp giữa việc ghi nhớ lý thuyết, vẽ hình cẩn thận và luyện tập đa dạng bài tập hình học 11 theo từng dạng chuyên đề.