Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7

43 12.514

Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7

Để đạt được kết quả cao trong kỳ thi giữa học kỳ 2 môn Sinh học, các bạn học sinh lớp 7 đừng quên tham khảo Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7 của VnDoc.com. Bộ đề thi được chọn lọc kỹ càng, giúp các bạn làm quen với các dạng câu hỏi, cấu trúc đề thi. Đây sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho quý thầy cô và các bạn học sinh.

ĐỀ SỐ 1

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH
TRƯỜNG THCS BIÊN GIỚI
ĐỀ THI GIỮA HỌC KÌ 2 NĂM HỌC 2015 – 2016
MÔN: SINH HỌC LỚP 7
Thời gian làm bài: 45 phút

Câu 1: 2,0 điểm

Giải thích tại sao trong dạ dày cơ của chim bồ câu, gà thường có các hạt sạn, sỏi?

Câu 2: 4,0 điểm

a/ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của thỏ thích nghi với đời sống và tập tính lẫn trốn kẻ thù?

b/ Tại sao thỏ chạy với tốc độ nhanh (74km/h) trong khi thú ăn thịt chạy không bằng thỏ (64km/h) mà một số trường hợp thỏ lại làm mồi cho thú ăn thịt?

Câu 3: 2,0 điểm

Trình bày đặc điểm chung của lớp chim?

Câu 4: 2,0 điểm

So sánh sự giống nhau và khác nhau của hệ tuần hoàn ở chim bồ câu và thằn lằn?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7

Câu 1.

Khi ăn chim, gà hay ăn thêm các hạt sỏi vì khi thức ăn vào đến dạ dày cơ, chúng sẽ được trộn lẫn với những hạt sỏi nhỏ. Dạ dày cơ là túi cơ rất dày, dưới sự nhu động mạnh mẽ của dạ dày cơ nhào, nghiền, góc cạnh của các viên sỏi chà xát thức ăn, một lúc sau, thức ăn rất nhanh chóng bị nghiền nát

Câu 2.

a/

  • Bộ lông mao dày, xốp giữ nhiệt tốt giúp thỏ an toàn khi lẫn trốn kẻ thù trong bụi rậm
  • Chi (có vuốt):
    • Chi trước: Ngắn dùng để đào hang và di chuyển
    • Chi sau: Dài khoẻ bật nhảy xa giúp thỏ chạy nhanh khi bị săn đuổi
  • Giác quan:
    • Mũi thính và lông xúc giác có vai trò xúc giác nhạy bén để thăm dò thức ăn hoặc môi trường
    • Tai thính có vành tai dài, lớn, cử động theo các phía giúp định hướng âm thanh, phát hiện sớm kẻ thù

b/ Khi bị kẻ thù rượt đuổi thỏ thường chạy theo đường chữ z làm cho kẻ thù bị mất đà nên không đuổi kịp, lợi dụng kẻ thù bị mất đà thỏ nhanh chóng lẫn trốn vào bụi rậm; thân hình thoi thon nhỏ, bộ lông dày xốp thỏ có thể len lỏi, thậm chí lách trong bụi cây có lá sắc nhọn, với râu xúc giác nhạy bén trên mép thỏ nhanh chóng phát hiện ra những hang hốc trong đất để kịp thời ẩn náu

Câu 3

  • Mình có lông vũ bao phủ
  • Chi trước biến đổi thành cánh
  • Có mỏ sừng
  • Phổi có mạng ống khí, có túi khí tham gia hô hấp
  • Tim 4 ngăn, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể
  • Trứng lớn có vỏ đá vôi, có hiện tượng ấp trứng
  • Là ĐV hằng nhiệt

Câu 4

* Giống: Đều có tim và hệ mạch

* Khác:

  • Thằn lằn: 3 ngăn, tâm thất có vách hụt
  • Chim bồ câu: Tim 4 ngăn hoàn chỉnh, máu đỏ tươi đi nuôi cơ thể đáp ứng nhu cầu trao đổi chất mạnh phù hợp đời sống bay

ĐỀ SỐ 2

TRƯỜNG THCS NGUYỄN BỈNH KHIÊM ĐỀ THI GIỮA HK2
NĂM HỌC 2015 - 2016
MÔN: SINH HỌC LỚP 7
Thời gian làm bài: 45 phút

I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng nhất

Câu 1: Đầu ếch gắn với mình thành một khối thuôn nhọn về phía trước có tác dụng:

a. Giúp ếch đẩy nước khi bơi.
b. Giúp ếch dễ thở khi bơi.
c. Giúp ếch thuận lợi trong động tác nhảy.
d. Giảm sức cản của nước khi bơi.

Câu 2: Các loài chim hoàn toàn không biết bay, thích nghi với tập tính chạy trên thảo nguyên và hoang mạc khô nóng là đời sống của nhóm chim:

a. Chim bơi.        b. Chim bay.
c. Chim chạy.       d. Chim sống dưới nước.

Câu 3: Hệ tuần hoàn của thằn lằn có đặc điểm:

a. Tâm thất có vách hụt.
b. Tâm thất có vách hụt, sự pha trộn máu giảm đi.
c. Tâm nhĩ có vách hụt, sự pha trộn máu giảm đi.
d. Tâm thất có 2 vách ngăn hụt, máu ít bị pha hơn.

Câu 4: Thú móng guốc được xếp vào bộ guốc chẵn là:

a. Lợn, bò.       b. Bò, ngựa.      c. Hươu, tê giác.       d. Voi, hươu.

Câu 5: Chim bồ câu, tim có 4 ngăn hoàn chỉnh nên máu trong tim là:

a. Máu không pha trộn.     b. Máu pha trộn.     c. Máu lỏng.      d. Máu đặc.

Câu 6: Đặc điểm cấu tạo chi của Kanguru:

a. Chi có màng bơi.
b. Chi sau lớn khỏe, chi trước biến thành cánh.
c. Chi sau lớn khỏe, chi trước ngắn nhỏ.
d. Chi trước to khỏe, chi sau có màng bơi.

II. Tự luận (7,0 điểm)

Câu 1: (1,0 điểm) Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với lối sống ở nước.

Câu 2: (1,0 điểm) Trình bày những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn.

Câu 3: (2,0 điểm) Lớp chim có vai trò gì đối với tự nhiên và con người?

Câu 4: (3,0 điểm)

a) (2,0 điểm) Trình bày đặc điểm chung của lớp thú.

b) (1,0 điểm) Dựa vào bộ răng phân biệt 3 bộ thú: Ăn sâu bọ, ăn thịt, gặm nhấm?

Đáp án đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7

I. Trắc nghiệm: (3,0 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

d

c

b

a

a

c

II. Tự luận: (7,0 điểm)

Câu 1

* Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với lối sống ở nước:

  • Da trần, phủ chất nhày và ẩm, dễ thấm khí.
  • Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước.
  • Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt)

* Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với lối sống ở cạn:

  • Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu.
  • Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ, mũi thông khoang miệng.
  • Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt.

Câu 2

* Những đặc điểm cấu tạo trong của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn.

  • Thở hoàn toàn bằng phổi, sự trao đổi khí được thực hiện nhờ sự co dãn của các cơ liên sườn.
  • Tim xuất hiện vách hụt ngăn tạm thời tâm thất thành 2 nửa (4 ngăn chưa hoàn toàn), máu đi nuôi cơ thể vẫn là máu pha.
  • Cơ thể giữ nước nhờ lớp vảy sừng và hậu môn cùng trực tràng có khả năng hấp thu lại nước.
  • Hệ thần kinh và giác quan tương đối phát triển.

* Những đặc điểm cấu tạo ngoài của thằn lằn bóng đuôi dài thích nghi với đời sống hoàn toàn ở cạn:

  • Da khô có vảy sừng
  • Cổ dài, mắt có mi cử động và tuyến lệ.
  • Màng nhĩ nằm trong hốc tai
  • Đuôi và thân dài, chân ngắn, yếu, có vuốt sắc.

Câu 3

* Vai trò có lợi của lớp chim đối với tự nhiên và con người:

  • Ăn các loại sâu bọ và gặm nhấm làm hại nông, lâm ngư nghiệp và gây hại cho người
  • Cung cấp thực phẩm, làm cảnh.
  • Làm chăn đệm hoặc làm đồ trang trí.
  • Huấn luyện để săn mồi, phục vụ du lịch....

* Vai trò có lợi của lớp thú đối với tự nhiên và con người:

  • Tiêu diệt gặm nhấm gây hại cho nông nghiệp và lâm nghiệp.
  • Cung cấp thực phẩm, sức kéo.
  • Cung cấp nguồn dược liệu quý.
  • Cung cấp nguyên liệu để làm đồ mĩ nghệ có giá trị...

Câu 4

* Đặc điểm chung của lớp thú:

  • Là động vật có xương sống có tổ chức cao nhất
  • Có hiện tượng thai sinh và nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Có lông mao bao phủ cơ thể, bộ răng phân hóa.
  • Tim 4 ngăn, bộ não phát triển, là động vật hằng nhiệt.

* Phân biệt giữa bộ ăn sâu bọ, bộ gặm nhấm và bộ ăn thịt:

  • Bộ ăn sâu bọ: Mõm dài, răng nhọn, răng hàm có 3,4 mấu nhọn.
  • Bộ gặm nhấm: Răng cửa sắc lớn, có khoảng trống hàm, thiếu răng nanh.
  • Bộ ăn thịt: Bộ răng phân hóa: răng cửa, răng nanh, răng hàm.

* Đặc điểm chung của lớp chim:

  • Mình có lông vũ bao phủ, chi trước biến đổi thành cánh, có mỏ sừng.
  • Phổi có mạng ống khí. Có túi khí tham gia vào hô hấp.
  • Tim có 4 ngăn, máu đỏ tươi nuôi cơ thể, là động vật hằng nhiệt.
  • Trứng có vỏ đá vôi, được ấp nở ra con nhờ thân nhiệt của chim bố mẹ

* Phân biệt giữa các thú móng guốc dựa vao đặc điểm ngón chân:

  • Bộ guốc chẵn: Có ngón chân giữa phát triển bằng nhau
  • Bộ guốc lẻ: Có ngón chân giữa phát triển hơn cả.
  • Bộ voi: Có 5 ngón, guốc nhỏ

.............................................

Ngoài Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Sinh học lớp 7. Mời các bạn học sinh còn có thể tham khảo các đề thi học kì 2 lớp 7 các môn Toán, Văn, Anh, Lý, Địa, Sinh mà chúng tôi đã sưu tầm và chọn lọc. Với đề thi học kì 2 lớp 7 này giúp các bạn rèn luyện thêm kỹ năng giải đề và làm bài tốt hơn. Chúc các bạn ôn thi tốt

Đánh giá bài viết
43 12.514
Đề thi giữa kì 2 lớp 7 Xem thêm