Top 7 đề thi giữa kì 2 Văn 7 Kết nối tri thức
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 7 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Đề thi Văn giữa kì 2 lớp 7 Kết nối tri thức
Bộ đề thi giữa kì 2 môn Ngữ văn lớp 7 theo chương trình Kết nối tri thức gồm 7 đề thi khác nhau, đi kèm đáp án và ma trận chi tiết. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích cho thầy cô khi thiết kế đề kiểm tra hoặc hướng dẫn học sinh ôn luyện. Đồng thời, các em học sinh cũng có thể sử dụng bộ đề này để luyện tập, làm quen với các dạng câu hỏi và củng cố kiến thức, từ đó chuẩn bị tốt cho kỳ thi giữa kì 2 sắp tới. Bộ tài liệu giúp nâng cao hiệu quả học tập và hướng đến kết quả cao trong kiểm tra.
Lưu ý: Toàn bộ 7 đề thi và đáp án có trong file tải về, mời các bạn tải về tham khảo trọn bộ
1. Đề thi Văn giữa kì 2 lớp 7 KNTT số 1
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4 ĐIỂM)
Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu:
“Hơn mười năm sau, bác tiều già rồi chết. Khi chôn cất, hổ bỗng nhiên đến trước mộ nhảy nhót. Những người đưa đám bỏ chạy cả. Từ xa, nhìn thấy hổ dùng đầu dụi vào quan tài, gầm lên, chạy quanh quan tài vài vòng rồi đi. Từ đó về sau, mỗi dịp ngày giỗ bác tiều, hổ lại đưa dê hoặc lợn đến để ở ngoài cửa nhà bác tiều”.
Câu 1 (1.0 điểm). Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào? Thuộc thể loại gì?
.....
PHẦN II. VIẾT (6 ĐIỂM)
Hãy viết bài văn nghị luận thể hiện rõ ý kiến của em về vấn đề : Sách là để đọc, không phải để trưng bày
Ma trận đề kiểm tra Văn giữa kì 2 lớp 7
|
Nội dung |
MỨC ĐỘ NHẬN THỨC |
Tổng số |
|||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
|||
|
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||
|
I. Đọc- hiểu: BÀI HỌC CUỘC SỐNG |
-Nhận diện Thể loại VB đặc điểm - Phát hiện động từ |
-Biện pháp tu từ, tác dụng. - Hiểu ý đồ mà tác giả muốn gửi gắm |
|
|
|
|
Số câu Số điểm Tỉ lệ % |
Số câu: 2 Số điểm: 2 20 % |
Số câu: 2 Số điểm: 2 20% |
|
|
Số câu: 4 Số điểm: 4 Tỉ lệ %: 40 |
|
II. Viết Văn nghị luận |
|
|
Viết một bài văn nghị luận |
Mở rộng vấn đề |
|
|
Số câu Số điểm Tỉ lệ % |
|
|
Số câu: 1 Số điểm: 5 50 % |
Số điểm: 1 10% |
Số câu: 1 Số điểm: 6.0 Tỉ lệ %: 60 |
|
Tổng số câu Tổng điểm Phần % |
Số câu: 2 Số điểm: 2 20% |
Số câu: 2 Số điểm: 2 20% |
Số câu: 1 Số điểm:5.0 50% |
Số điểm: 1 10% |
Số câu: 5 Số điểm: 10 100% |
2. Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 KNTT số 2
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Môn Ngữ văn lớp 7
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:
THẦY BÓI XEM VOI
Nhân buổi ế hàng, năm ông thầy bói mù chuyện gẫu với nhau. Thầy nào cũng phàn nàn không biết hình thù con voi nó ra làm sao. Chợt nghe người ta nói có voi đi qua, năm người chung nhau tiền bảo người quản tượng xin cho con voi đứng lại để cùng xem. Thầy sờ vòi, thầy sờ ngà, thầy sờ tai, thầy sờ chân, thầy thì sờ đuôi. Ðoạn năm thầy ngồi lại bàn tán với nhau.
Thầy sờ vòi bảo:
- Tưởng con voi nó thế nào, hóa ra nó dài như con đỉa!
Thầy sờ ngà bảo:
- Không phải, nó cứng như cái đòn càn chứ!
Thầy sờ tai bảo:
- Ðâu có! Nó to bè bè như cái quạt thôi!
Thầy sờ chân cãi lại:
- Ai bảo? Nó sừng sững như cái cột nhà!
Thầy sờ đuôi lại nói:
- Các thầy nói không đúng cả. Chính nó tua tủa như cái chổi xể cùn.
Năm thầy, thầy nào cũng cho mình nói đúng, không ai chịu ai, thành ra xô xát, đánh nhau toác đầu, chảy máu.
(Tuyển tập Văn học dân gian Việt Nam, tập III, NXB Giáo dục, Hà Nội, 1999)
Lựa chọn đáp án đúng:
Câu 1: Trong truyện, năm ông thầy bói đã sờ vào những bộ phận nào của con voi?
A. Vòi, ngà, tai, chân, đuôi.
B. Vòi, ngà, tai, chân, lưng.
C. Vòi, ngà, mắt, chân, lưng.
D. Tai, mắt, lưng, chân, đuôi.
Câu 2: Truyện “Thầy bói xem voi” được kể bằng lời của ai?
A. Lời của con voi.
B. Lời của ông thầy bói.
C. Lời của người kể chuyện.
D. Lời của người quản voi.
............
Câu 10: Em rút ra bài học gì cho bản thân sau khi đọc truyện “Thầy bói xem voi”?
II. VIẾT (4,0 điểm)
Hãy viết bài văn kể lại sự việc có thật liên quan đến một nhân vật lịch sử mà em yêu thích.
----------------------Hết----------------------
Xem đáp án, bảng ma trận tại đây: Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 KNTT số 2
3. Đề kiểm tra giữa kì 2 Văn 7 KNTT số 3
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
MÔN: NGỮ VĂN, LỚP 7
Thời gian làm bài: 90 phút (Không kể thời gian giao đề)
I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)
Đọc văn bản sau:
BỆNH LỀ MỀ
Trong đời sống hiện nay có một hiện tượng khá phổ biến, mọi người đều thấy, nhưng thường bỏ qua. Đó là bệnh lề mề mà coi thường giờ giấc là một biểu hiện. Cuộc họp ấn định vào lúc 8 giờ sáng mà 9 giờ mới có người đến. Giấy mời hội thảo ghi 14 giờ mà mãi đến 15 giờ mọi người mới có mặt. Hiện tượng này xuất hiện trong nhiều cơ quan, đoàn thể, trở thành một bệnh khó chữa.
Những người lề mề ấy, khi ra sân bay, lên tàu hỏa, đi nhà hát ...chắc là không dám đến muộn, bởi đến muộn là có hại ngay đến quyền lợi thiết thân của họ. Nhưng đi họp, hội thảo là việc chung, có đến muộn cũng không thiệt gì. Thế là hết chậm lần này đến chậm lần khác, và bệnh lề mề không sửa được.
Bệnh lề mề suy cho cùng là do một số người thiếu tự trọng và chưa biết tôn trọng người khác tạo ra. Họ chỉ quý thời gian của mình mà không tôn trọng thời gian của người khác. Họ không coi mình là người có trách nhiệm đối với công việc chung của mọi người.
Bệnh lề mề gây hại cho tập thể. Đi họp muộn, nhiều vấn đề không được bàn bạc thấu đáo, hoặc khi cần lại phải kéo dài thời gian. Bệnh lề mề gây hại cho những người biết tôn trọng giờ giấc. Ai đến đúng giờ lại cứ phải đợi người đến muộn. Bệnh lề mề tạo ra tập quán không tốt: Muốn người dự đến đúng giờ như mong muốn, giấy mời thường phải ghi giờ khai mạc sớm hơn 30 phút hay một giờ!
Cuộc sống văn minh hiện đại đòi hỏi mọi người phải tôn trọng lẫn nhau và hợp tác với nhau. Những cuộc họp không thật cần thiết thì không nên tổ chức. Nhưng những cuộc hội họp cần thiết thì mọi người cần tự giác tham dự đúng giờ. Làm việc đúng giờ là tác phong của người có văn hóa.
(Theo Phương Thảo - Ngữ văn 9, Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam,2007, tr 20)
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1: Văn bản “Bệnh lề mề” thuộc loại văn bản nào?
A. Văn bản biểu cảm
B. Văn bản nghị luận
C. Văn bản tự sự
D. Văn bản thuyết minh
Câu 2: Văn bản trên bàn về vấn đề gì?
A. Việc ăn mặc không đúng tác phong.
B. Việc nói năng thiếu văn hóa
C. Việc coi thường giờ giấc.
D. Việc vứt rác bừa bãi.
Câu 3: Nhận định nào không đúng về văn bản “Bệnh lề mề”?
A. Bài viết ngắn gọn súc tích, thể hiện rõ tình cảm của người viết.
B. Người viết thể hiện rõ ý kiến đối với vấn đề cần bàn bạc.
C. Trình bày những ý kiến, lí lẽ rõ ràng, cụ thể.
D. Ý kiến, lí lẽ, bằng chứng được sắp xếp theo trình tự hợp lí.
........
Câu 10. Qua văn bản trên em rút ra bài học gì về việc sử dụng thời gian?
II. LÀM VĂN (4,0 điểm)
Em hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 chữ) về một vấn đề trong đời sống mà em quan tâm.
Xem đáp án trong file tải