Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bộ đề thi giữa kì 2 KHTN 7 Cấu trúc mới

Lớp: Lớp 7
Môn: KHTN
Dạng tài liệu: Đề thi
Bộ sách: Chân trời sáng tạo
Loại: Bộ tài liệu
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Bộ đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Khoa học Tự nhiên lớp 7, tổng hợp từ ba bộ sách mới: Chân trời sáng tạo, Cánh diều, Kết nối tri thức, là tài liệu tham khảo hữu ích cho cả học sinh và giáo viên. Tài liệu gồm 3 đề cấu trúc mới (mỗi sách 1 đề) và các đề cấu trúc cũ. Các em có thể sử dụng để ôn luyện, làm quen với dạng câu hỏi và nâng cao kiến thức trước kỳ kiểm tra giữa học kì 2. Đồng thời, thầy cô cũng có thể tham khảo để thiết kế đề kiểm tra phù hợp, đảm bảo bám sát chương trình và phát triển kỹ năng tư duy, phân tích cho học sinh trong quá trình học môn Khoa học Tự nhiên lớp 7.

Lưu ý: Toàn bộ 16 đề thi và đáp án đều có trong file tải về, mời các bạn tải về tham khảo trọn bộ

Link tải chi tiết từng đề:

1. Đề thi giữa kì 2 KHTN 7 Chân trời sáng tạo

1.1 Đề thi giữa kì 2 KHTN 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới

KHUNG MA TRẬN VÀ ĐẶC TẢ ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ II

MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7

1) Khung ma trận

- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì 2.

- Thời gian làm bài: 60 phút.

- Hình thức kiểm tra: 70% trắc nghiệm, 30% tự luận

- Cấu trúc:

- Mức độ đề: 50% Nhận biết ; 35% Thông hiểu; 15% Vận dụng; 10% Vận dụng cao

- Phần trắc nghiệm gồm 3 phần

+ Phần I: Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (3 điểm). (4 phương án chọn 1 đáp án đúng) gồm 12 câu; mỗi câu đúng 0,25 điểm.

+ Phần II: Câu trắc nghiệm đúng, sai (3 điểm). Gồm 3 câu, mỗi câu gồm 4 ý a, b, c, d. Chọn “Đúng” hoặc “Sai”. Trong một câu đúng 1 ý chỉ được 0,1 điểm, đúng 2 ý được 0,25 điểm, đúng 3 ý được 0,5 điểm và đúng cả 4 ý được 1 điểm.

+ Phần III: Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1 điểm). Gồm 4 câu, đúng mỗi câu được 0,25 điểm.

- Phần tự luận gồm 3 câu

+ Phần IV: Tự luận (3 điểm)

(Chú thích các kí hiệu trong khung ma trận và bản đặc tả: TN là trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 phương án chọn 1 đáp án đúng); ĐS là trắc nghiệm lựa chọn đúng, sai; TLN là trắc nghiệm trả lời ngắn, TL là tự luận )

Chủ đề

MỨC ĐỘ

Tổng số ý / Số câu

Điểm số

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

TN

ĐS

TLN

TL

TN

ĐS

TLN

TL

TN

ĐS

TLN

TL

TN

ĐS

TLN

TL

1

Số tiết

Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

3

2

2

0,5

Chuyển hóa năng lượng ở tế bào: Quang hợp, hô hấp.

14

6

3

1

2

1

1

2

1

1

7

4

3

4

4,5

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng: Trao đổi khí

3

1

3

4

1

3

4

2,0

Trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật

7

2

3

1

2

4

2

5

1

4

3,0

Số câu / Số ý

10

6

2

2

2

5

1

6

1

1

4

12

12

4

12

10

Điểm số

2,5

1,5

0,5

0,5

0,5

1,25

0,25

1,5

0,25

0,25

1,0

3,0

3,0

1,0

3,0

10

Tổng số điểm

5

3,5

1,5

10

Đề thi

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

.……………..

ĐỀ KHẢO SÁT GIỮA HỌC KÌ II

NĂM HỌC ........

Môn Khoa học tự nhiên lớp 7 THCS

Thời gian làm bài: 60 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề khảo sát gồm: 04 trang)

PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời

Câu 1. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống là nhờ có quá trình nào?

A. Quá trình trao đổi chất và sinh sản.

B. Quá trình chuyển hoá năng lượng.

C. Quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

D. Quá trình trao đổi chất và cảm ứng.

Câu 2. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng có vai trò quan trọng đối với

A. sự chuyển hóa của sinh vật.

B. sự biến đổi các chất.

C. sự trao đổi năng lượng.

D. sự sống của sinh vật.

Câu 3. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là :

A. nước, hàm lượng carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen.

B. nước, hàm lượng carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.

C. nước, hàm lượng khí oxigen, ánh sáng.

D. nước, hàm lượng khí oxigen, nhiệt độ.

Câu 4. Chọn đáp án đúng khi nói về nhu cầu ánh sáng của cây ưa sáng và cây ưa bóng:

A. Các cây ưa sáng không cần nhiều ánh sáng mạnh, các cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.

B. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần nhiều ánh sáng.

C. Các cây ưa sáng cần nhiều ánh sáng mạnh, cây ưa bóng không cần ánh sáng.
D. Các cây ưa sáng không cần ánh sáng, cây ưa bóng cần ánh sáng mạnh

........

Câu 12. Trong quá trình quang hợp,

A. Quang năng chuyển hóa thành hóa năng

B. Quang năng chuyển hóa thành nhiệt năng

C. Quang năng chuyển hóa thành điện năng

D. Nhiệt năng chuyển hóa thành quang năng

PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 13. Khi nói đến quá trình quang hợp của cây xanh một bạn học sinh cho rằng

a. Cây xanh chỉ quang hợp khi có đủ ánh sáng.

b. Tất cả các bộ phận của cây đều có khả năng quang hợp.

c. Nguyên liệu của quá trình quang hợp là khí Carbon dioxide và các khí khác có trong môi trường.

d. Nhờ có quá trình quang hợp của cây xanh mà hàm lượng khí CO2 và O2 trong không khí được cân bằng.

..........

PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19

Câu 16. Ở thực vật, quá trình hô hấp tế bào xảy ra ở đâu?

.....

Câu 19. Trong bước chuẩn bị hạt nảy mầm, mục đích của việc ngâm hạt trong nước là gì?

PHẦN IV. Tự luận: Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau

.............

Câu 22. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quá trình hô hấp tế bào? Em hãy giải thích tình huống sau:

Sau khi kết thúc năm học, Hoa được bố mẹ trở về quê để xem bà con gặt lúa. Sau khi gặt xong, mọi người lấy thóc trải ra sân để phơi. Ngân không biết là tại sao mọi người lại lấy thóc ra phơi. Em hãy giải thích giúp bạn.

Xem đáp án trong file tải

1.2 Đề thi giữa kì 2 KHTN 7 Chân trời sáng tạo cấu trúc cũ

Đề 1

BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HK2 – MÔN KHTN 7


Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Số ý TL/số câu hỏi TN

Câu hỏi

TN

(Số câu)

TL

(Số câu)

TN

(Câu số)

TL

(Câu số)

1. CHỦ ĐỀ 6: TỪ (10 tiết)

2

2

– Nam châm

– Từ trường (Trường từ)

– Từ trường Trái Đất

– Nam châm điện

Nhận biết

- Xác định được cực Bắc và cực Nam của một thanh nam châm.

C1a

- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm.

C1

- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn.

C2

Vận dụng

Vẽ được đường sức từ quanh một thanh nam châm

C1b

2. CHỦ ĐỀ 7: Trao đổi chất và chuyển hoá

năng lượng ở sinh vật (32 tiết)

10

4

– Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng

– Khái quát trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng

- Trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng

Nhận biết

– Phát biểu được khái niệm trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

C3,C4

– Nêu được vai trò trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể.

C5,C6

- Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp, hô hấp tế bào.

C7

C3a

– Nêu được vai trò của nước và các chất dinh dưỡng đối với cơ thể sinh vật.

+ Nêu được vai trò thoát hơi nước ở lá và hoạt động đóng, mở khí khổng trong quá trình thoát hơi nước;

+ Nêu được một số yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến trao đổi nước và các chất dinh dưỡng ở thực vật;

C8,C9

Thông hiểu

– Mô tả được một cách tổng quát quá trình quang hợp ở tế bào lá cây: Nêu được vai trò lá cây với chức năng quang hợp. Nêu được khái niệm, nguyên liệu, sản phẩm của quang hợp. Viết được phương trình quang hợp (dạng chữ). Vẽ được sơ đồ diễn tả quang hợp diễn ra ở lá cây, qua đó nêu được quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng.

C10,C11, C12

– Mô tả được một cách tổng quát quá trình hô hấp ở tế bào (ở thực vật và động vật): Nêu được khái niệm; viết được phương trình hô hấp dạng chữ; thể hiện được hai chiều tổng hợp và phân giải.

C3b

Mô tả được quá trình vận chuyển các chất ở động vật (thông qua quan sát tranh, ảnh, mô hình, học liệu điện tử), lấy ví dụ cụ thể ở hai vòng tuần hoàn ở người.

C4

Vận dụng

VD: Vận dụng hiểu biết về quang hợp để giải thích được ý nghĩa thực tiễn của việc trồng và bảo vệ cây xanh.

C3c

VDC: Vận dụng được những hiểu biết về trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng ở động vật vào thực tiễn (ví dụ về dinh dưỡng và vệ sinh ăn uống, ...).

C5

Đề kiểm tra KHTN 7 CTST

I. TRẮC NGHIỆM (3đ): Chọn câu trả lời đúng

Câu 1: Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau

B. Khi để hai cực khác tên gần nhau

C. Khi hai cực Nam để gần nhau

D. Khi để hai cực cùng tên gần nhau

Câu 2: Bộ phận chính của la bàn là

A. Đế la bàn

B. Mặt chia độ

C. Kim nam châm

D. Hộp đựng la bàn

Câu 3: Phát biểu nào sau đây đúng về chuyển hoá năng lượng?

A. Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác

B. Chuyển hoá năng lượng là sự thay thế năng lượng từ dạng này sang dạng khác

C. Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ động năng sang cơ năng

D. Chuyển hoá năng lượng là sự biến đổi năng lượng từ động năng sang nhiệt năng

Câu 4: Trao đổi chất là gì

A. Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển hoá trong tế bào

B. Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình chuyển hoá trong tế bào, đồng thời thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.

C. Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.

D. Trao đổi chất ở sinh vật là quá trình cơ thể sinh vật lấy các chất từ môi trường và thải các chất không cần thiết ra ngoài môi trường.

Câu 5: Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi
chất và chuyển hoá năng lượng trong cơ thể?

A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.

C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.

Câu 6: Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quang hợp ?

A. Ánh sáng, nước

B. Carbon đioxide

C. Nhiệt độ

D. Cả 3 đáp án trên

Câu 7: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi trường?

A. Oxygen.

B. Carbon dioxide.

C. Chất dinh dưỡng.

D. Vitamin

Câu 8: Trong quá trình quang hợp ở thực vật, nước đóng vai trò

A. là dung môi hoà tan khí carbon dioxide.

B. là nguyên liệu cho quang hợp.

C. làm tăng tốc độ quá trình quang hợp.

D. làm giảm tốc độ quá trình quang hợp

Câu 9: Nước chiếm bao nhiêu phần trăm khối lượng cơ thể sinh vật

A. 50%

B. 60%

C. 70%

D. 80%

Câu 10: Cơ quan chính thực hiện quá trình quang hợp ở thực vật là

A. Rễ cây

B. Thân cây

C. Lá cây

D. Hoa

Câu 11: Nguyên liệu của quá trình quang hợp gồm

A. Khí oxygen và glucozo

B. Glucozo và nước

C. Khí cacbondioxit, nước, năng lượng ánh sáng

D. Khí cacbondioxit và nước

Câu 12: Khi quang hợp thực vật tạo ra những sản phẩm nào

A. Khí oxygen và chất dinh dưỡng

B. Khí cacbondioxit và tinh bột

C. Khí cacbondioxit và chát dinh dưỡng

D. Tinh bột và khí oxygen

II. TỰ LUẬN (7đ)

Câu 1 (2đ):

a) Nêu cách xác định được cực Bắc và cực Nam của nam châm khi màu sơn đánh dấu các cực bị bong tróc hết bằng một nam châm đã biết từ cực ?

b) Hãy vẽ các đường sức từ đi qua các điểm A, B, C

Câu 2 (3đ):

a) Nêu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật

b) Nêu khái niệm hô hấp tế bào

c) Trình bày ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ cây xanh

Câu 3 (1đ): Hãy ghép chức năng của các loại mạch máu trong hệ tuần hoàn ở người

Loại mạch

Chức năng

Động mạch

Trao đổi chất giữa máu với các tế bào

Tĩnh mạch

Vận chuyển máu từ tìm đến các cơ quan

Mao mạch

Vận chuyển máu từ các cơ quan về tim

Câu 4(1đ): Nếu là một tuyên truyền viên, em sẽ tuyên truyền nội dung gì về giáo dục vệ sinh ăn uống ở địa phương em?

Xem đáp án trong file tải về

2. Đề thi KHTN 7 giữa học kì 2 KNTT

2.1 Đề thi giữa kì 2 KHTN 7 Kết nối tri thức cấu trúc mới

Khung ma trận và đặc tả đề khảo sát giữa học kì II môn Khoa học tự nhiên, lớp 7

a) Khung ma trận

- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra giữa học kì II

- Thời gian làm bài: 60 phút.

- Hình thức kiểm tra: 70% trắc nghiệm, 30% tự luận

- Cấu trúc:

- Mức độ đề: 57,5% Nhận biết; 30 % Thông hiểu; 12,5% Vận dụng.

KHUNG MA TRẬN

Chủ đề

MỨC ĐỘ

Tổng số câu

Tổng điểm

(%)

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

Bài 21: Khái quát về trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng

Bài 22: Quang hợp ở thực vật

2 câu

1 câu

3 câu

0,75

Bài 23: Một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp

1 câu

1 câu

2 câu

0,5

Bài 24: Thực hành: Chứng minh quang hợp ở cây xanh

1 câu

0,25

Bài 25: Hô hấp tế bào

1 câu

2 câu

1 câu

1

3

4

Bài 26: Một số yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp tế bào

2 câu

1 câu

3

0,75

Bài 27: Thực hành: Hô hấp tế bào

Bài 28: Trao đổi khí ở sinh vật

4 câu

4

1,75

Bài 29: Vai trò của nước và chất dinh dưỡng đối với sinh vật

1 câu

1 câu

2

1,5

Bài 30: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở thực vật

Bài 31: Trao đổi nước và chất dinh dưỡng ở động vật

2 câu

2

0,5

Tổng câu

1

10

7

3

1

19

20

Tổng điểm

2,5

3

3,25

1,25

10đ

% điểm số

55%

32,5%

21%

Đề kiểm tra

I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: 4 điểm

Thí sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm này, mỗi câu hỏi chỉ lựa chọn 1 đáp án đúng.

Câu 1: Sản phẩm của quang hợp là

A. nước, khí carbon dioxide.

B. glucose, khí carbon dioxide.

C. khí oxygen, glucose.

D. glucose, nước.

Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hoá năng lượng ánh sáng mặt trời thành dạng năng lượng nào sau đây?

A. Cơ năng.

B. Quang năng.

C. Hoá năng.

D. Nhiệt năng.

Câu 3: Thân non của cây có màu xanh lục có quang hợp được không? Vì sao?

A. Không. Vì thân non chỉ làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng.

B. Có. Vì thân non cũng chứa chất diệp lục như lá cây.

C. Có. Vì thân non cũng được cung cấp đầy đủ nước và muối khoáng.

D. Không. Vì quá trình quang hợp chỉ diễn ra ở lá cây.

Câu 4: Yếu tố ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh như thế nào?

A. Ánh sáng quá mạnh thì hiệu quả quang hợp càng tăng.

B. Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.

C. Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.

D. Ánh sáng quá mạnh thì sẽ không ảnh hưởng đến quang hợp.

.........

Câu 16: Trao đổi khí ở những sinh vật :

A. Động vật

B . Cả động vật, thực vật và con người

C. Ở thực vật khi có ánh sáng mặt trời

D. Chỉ có ở con người

II. Trắc nghiệm đúng sai: 2 điểm

Thí sinh lựa chọn đáp án đúng hoặc sai đối với mỗi ý của bài.

Câu 17: Đối với sinh vật, nước có vai trò:

1. Nước là thành phần chủ yếu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể sinh vật

2. Nước cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

3. Nước góp phần điều hòa nhiệt độ của cơ thể.

4. Nếu thiếu nước, cơ thể người vẫn khỏe mạnh bình thường.

.......

Câu 20: Có mấy loại nông sản được dùng với cách bảo quản tốt nhất là để nơi khô ráo, thoáng khí? Khoai tây, rau muống, dưa hấu, lạc, thóc.

III. Tự luận: 3 điểm

Câu 21: Hô hấp tế bào là gì? Viết PT quá trình hô hấp diễn ra ở tế bào?

Trong tế bào của hầu hết các sinh vật nhân thực, quá trình này diễn ra trong loại bào quan nào?

Xem đáp án trong file tải

2.2 Đề thi giữa kì 2 KHTN 7 Kết nối tri thức cấu trúc cũ

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1: Khi nào hai thanh nam châm không hút nhau được?

A. Khi hai cực Bắc để gần nhau.

B. Khi để hai cực khác tên gần nhau.

C. Khi hai cực Nam để gần nhau.

D. Cả A và C.

Câu 2: Khi nào thì nam châm điện có khả năng hút các vật bằng sắt, thép?

A. Khi có dòng điện chạy qua cuộn dây.

B. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực dương của nguồn điện.

C. Khi cuộn dây được cuốn quanh lõi sắt.

D. Khi một đầu của cuộn dây mắc vào cực âm của nguồn điện.

Câu 3: Cho thanh nam châm có đường sức từ như hình vẽ, em hãy chỉ ra chiều của các đường sức từ tại điểm A, B?

KHTN7

A. Đường sức từ tại cả hai điểm A và B đều có chiều từ trái sang phải.

B. Đường sức từ tại cả hai điểm A và B đều có chiều từ phải sang trái.

C. Đường sức từ tại điểm A có chiều từ trái sang phải và tại điểm B có chiều từ phải sang trái.

D. Đường sức từ tại điểm A có chiều từ phải sang trái và tại điểm B có chiều từ trái sang phải.

......

Câu 16: Nên cho trẻ tắm nắng vào sáng sớm hoặc chiều muộn vì

A. lúc này ánh sáng có nhiều tia cực tím nhất giúp cơ thể trẻ tổng hợp được nhiều vitamin D.

B. lúc này ánh sáng vừa giúp tổng hợp vitamin D vừa không quá mạnh khiến gây hại cho cơ thể trẻ.

C. lúc này ánh sáng có nhiều tia hồng ngoại nhất giúp cơ thể trẻ tổng hợp được nhiều vitamin E.

D. lúc này ánh sáng vừa giúp tổng hợp vitamin E vừa không quá mạnh khiến gây hại cho cơ thể trẻ.

Phần II. Tự luận (6 điểm)

.......

Câu 3:

a) (1,5 điểm) Vẽ sơ đồ thể hiện các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của cây cam. Từ đó, cho biết những biến đổi nào diễn ra trong đời sống của cây cam thể hiện sự phát triển?

b) (0,5 điểm) Dùng vôi vẽ một vòng quanh thân cây (ví dụ: cây phượng) cách mặt đất khoảng 1 m. Dự đoán khoảng cách từ mặt đất đến vết vôi ở các năm sau và giải thích.

3. Đề thi KHTN 7 giữa học kì 2 Cánh diều

3.1 Đề thi giữa kì 2 KHTN 7 Cánh diều cấu trúc mới

Phần I. Trắc nghiệm (3 điểm) Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất và viết chữ cái đứng trước phương án đó vào bài làm.

Câu 1. Đặc điểm nào của lá giúp lá nhận được nhiều ánh sáng?

A. Phiến lá có dạng bản mỏng.

B. Lá có màu xanh.

C. Lá có cuống lá.

D. Lá có nhiều khí khổng.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể?

A. Tạo ra nguồn nguyên liệu cấu tạo nên tế bào và cơ thể.

B. Sinh ra nhiệt để giải phóng ra ngoài môi trường.

C. Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào.

D. Tạo ra các sản phẩm tham gia hoạt động chức năng của tế bào.

Câu 3. Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là:

A. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng.

B. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ.

C. Nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, độ ẩm.

D. Nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng, nhiệt độ.

Câu 4. Một số yếu tố ảnh hưởng tới hô hấp tế bào là

A. Nước.

B. Nồng độ khí oxygen, khí carbon dioxide.

C. Nhiệt độ.

D. Tất cả các đáp án trên.

.........

Câu 12. Nếu thiếu vitamin A có thể sẽ dẫn đến

A. Mắc bệnh còi xương.

B. Mắc bệnh phù nề.

C. Mắc bệnh quảng gà.

D. Mắc bệnh tiểu đường.

Phần II. ( 2 điểm). Trắc nghiệm đúng, sai: Từ câu 13 đến câu 15

Câu 13. (1,0đ) Hãy xác định các phát biểu sau là đúng hay sai về quang hợp ở thực vật.

a. Chỉ có lá mới có khả năng thực hiện quang hợp.

b. Không có ánh sáng, cây vẫn quang hợp được.

c. Trong quang hợp, năng lượng được biến đổi từ quang năng thành hóa năng.

d. Trong lá cây, lục lạp tập trung nhiều ở tế bào lá.

......

Phần III. ( 2 điểm) Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19.

Câu 16. (1,0 điểm)

a. Quá trình hô hấp tế bào diễn ra ở đâu trong tế bào?
b. Quá trình trao đổi khí ở người diễn ra theo cơ chế nào?
c. Phần lớn năng lượng hô hấp tế bào được tích lũy dưới dạng nào?
d. Trong quá trình hô hấp tế bào loại khí nào đóng vai trò là nguyên liệu.

........

Phần IV. Tự luận (3 điểm). Viết câu trả lời hoặc lời giải cho các bài tập sau.

......

Câu 22. (1,0 điểm).

a) Giải thích vì sao chúng ta nên ăn đa dạng các loại thức ăn mà không nên chỉ ăn một loại thức ăn dù loại thức ăn đó rất bổ dưỡng.

b) Kể tên hai loại thực phẩm chứa nhiều protein?

………….……HẾT…….……….

Xem đáp án trong file tải

3.2 Đề thi KHTN 7 giữa học kì 2 Cánh diều cấu trúc cũ

Phần I. Trắc nghiệm (4 điểm)

Hãy khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời mà em cho là đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1: Hiện tượng gì sẽ xảy ra với thanh thép khi đặt nó trong lòng một cuộn dây có dòng điện chạy qua?

A. Thanh thép bị nóng lên.

B. Thanh thép trở thành một nam châm.

C. Thanh thép phát sáng.

D. Thanh thép bị chảy ra.

Câu 2: Hai đầu A, B của thanh nam châm chữ U trong hình vẽ tương ứng với từ cực nào?

A. Cả hai đầu A và B đều là cực Bắc.

B. Cả hai đầu A và B đều là cực Nam.

C. Đầu A là cực Nam và đầu B là cực Bắc.

D. Đầu A là cực Bắc và đầu B là cực Nam.

Câu 3: Đường sức từ của Trái Đất có hình dạng

A. những đường cong nối từ cực Bắc sang cực Nam.

B. những đường thẳng nối từ cực Bắc sang cực Nam.

C. những đường gấp khúc nối từ cực Bắc sang cực Nam.

D. những đường thẳng song song với hai cực ở hai bên.

Câu 4: Để nhận biết không gian xung quanh có từ trường hay không ta có thể dùng dụng cụ nào?

A. Điện kế.

B. La bàn.

C. Áp kế.

D. Tốc kế.

...........

Câu 16: Cần phải giữ vệ sinh trong chăn nuôi và tiêm phòng cho gia súc, gia cầm để

A. hạn chế tối đa nguy cơ hóa chất gây hại cho vật nuôi, đảm bảo cho vật nuôi đủ điều kiện để sinh trưởng và phát triển tốt nhất.

B. hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh cho vật nuôi, đảm bảo cho vật nuôi đủ điều kiện để sinh trưởng và phát triển tốt nhất.

C. hạn chế tối đa nguy cơ chất phóng xạ gây hại cho vật nuôi, đảm bảo cho vật nuôi đủ điều kiện để sinh trưởng và phát triển tốt nhất.

D. hạn chế tối đa nguy cơ vi khuẩn gây hại cho vật nuôi, đảm bảo cho vật nuôi đủ điều kiện để sinh trưởng và phát triển tốt nhất.

Phần II. Tự luận (6 điểm)

.............

Câu 3 (2,5 điểm):

a) (2 điểm): Trình bày 4 ví dụ về điều khiển yếu tố môi trường để kích thích sự sinh trưởng và phát triển ở thực vật.

b) (0,5 điểm): Hãy nêu quan điểm của em về thực phẩm có nguồn gốc từ vật nuôi, cây trồng có sử dụng chất kích thích sinh trưởng.

**************

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Hào Bùi
    Hào Bùi

    tui chưa làm đến bài lam châm


    Thích Phản hồi 16/03/23
🖼️

Đề thi giữa kì 2 lớp 7

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo