Đề cương ôn tập giữa học kì 2 lớp 7 môn Khoa học tự nhiên Có đáp án
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 7 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Ôn tập giữa học kì 2 lớp 7 môn Khoa học tự nhiên
Đề cương ôn tập giữa học kì 2 lớp 7 môn Khoa học tự nhiên Có đáp án được VnDoc biên soạn tổng hợp bám sát nội dung chương trình Khoa học tự nhiên 7, giúp bạn học ôn tập, củng cố kiên thức chuẩn bị tốt cho bài kiểm tra đánh giá giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên lớp 7.
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
I. Từ trường (trường từ)
- Từ trường tác dụng lực từ lên vật liệu từ đặt trong nó.
- Vùng không gian bao quanh nam châm có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó. Ta nói vùng không gian xung quanh nam châm có (từ trường).
- Thí nghiệm trên chứng tỏ vùng không gian bao quanh dây dẫn mang dòng điện có từ trường.
- Từ phổ là hình ảnh các đường mạt sắt sắp xếp xung quanh nam châm. Từ phổ cho ta một hình ảnh trực quan về từ trường.
Chiều của đường sức từ là chiều theo hướng nam - bắc của kim nam châm đặt dọc theo đường sức từ.

II. Từ trường Trái Đất – Sử dụng la bàn
Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất là một trong những hành tinh có từ trường.
Sử dụng la bàn để tìm hướng địa lí
Cấu tạo của la bàn
La bàn thường gồm:
+ Một vỏ hộp có mặt kính bảo vệ.
+ Một kim nam châm có thể quay tự do trên một trục cố định.
+ Một mặt số có thể quay độc lập với kim nam châm.
III. Nam châm điện
Nam châm điện gồm một ống dây dẫn bên trong có lõi sắt.
Khi có dòng điện đi qua, lõi sắt trở thành nam châm và có khả năng hút các vật bằng sắt, thép, …
...........................
B. CÂU HỎI THAM KHẢO
I. VẬT LÝ
Câu 1: La bàn gồm các bộ phận là
A. kính bảo vệ, mặt số. B. kính bảo vệ, kim nam châm, mặt số.
C. kim nam châm, kính bảo vệ. D. nút bấm, mặt số, kính bảo vệ.
Câu 2: La bàn là một dụng cụ dùng để xác định
A. khối lượng của một vật.
B. phương hướng trên mặt đất.
C. trọng lượng của vật.
D. nhiệt độ của môi trường sống.
Câu 3: Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại
A. từ trường.
B. trọng trường.
C. điện trường.
D. điện từ trường.
Câu 4: Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết sự tồn tại của từ trường?
A. Nhiệt kế.
B. Đồng hồ.
C. Kim nam châm có trục quay.
D. Cân.
Câu 5: Xung quanh vật nào sau đây có từ trường?
A. Bóng đèn đang sáng.
B. Cuộn dây đồng đang nằm trên kệ.
C. Thanh sắt đặt trên bàn.
D. Ti vi đang tắt.
Câu 6: Khi có dòng điện chạy qua nam châm điện không hút được vật liệu nào sau đây?
A. Sắt.
B. Thép.
C. Đồng.
D. Niken.
Câu 7: Nam châm điện có cấu tạo gồm những thành phần nào?
A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non
B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non
C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu
D. Nam châm
Câu 8: Thiết bị nào dưới đây sử dụng nam châm điện?
A. Tủ lạnh.
B. Máy lọc nước.
C. Chuông điện.
D. Bóng đèn điện.
Câu 9. Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm cho ta biết
A. chiều chuyển động của thanh nam châm.
B. chiều của từ trường Trái Đất.
C. chiều quay của thanh nam châm khi treo vào sợi dây.
D. tên các từ cực của nam châm.
Câu 10. Vì sao có thể nói Trái Đất là một thanh nam châm khổng lồ?
A. Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
B. Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt thép mạnh hơn các vật làm bằng vật liệu khác.
C. Vì không gian bên trong và xung quanh Trái Đất tồn tại từ trường.
D. Vì trên bề mặt Trái Đất có nhiều mỏ đá nam châm.
II. Sinh học
Câu 1: Những yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là:
A. nước, ánh sáng, nhiệt độ.
B. nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
C. nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ.
D. nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 2: Yếu tố ánh sáng ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh như thế nào?
A. Ánh sáng quá mạnh thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
B. Ánh sáng càng yếu thì hiệu quả quang hợp càng tăng.
C. Ánh sáng quá mạnh sẽ làm giảm hiệu quả quang hợp.
D. Ánh sáng quá mạnh thì sẽ không ảnh hưởng đến quang hợp.
Câu 3: Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là:
A. hàm lượng nước, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ.
B. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nhiệt độ.
C. nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ.
D. hàm lượng nước, nồng độ khí oxygen, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ.
Câu 4: Cây xanh quang hợp vào thời gian nào trong ngày?
A. Buổi sáng
B. Buổi tối
C. Cả ngày và đêm
D. Ban ngày.
Câu 5: Khí khổng có vai trò gì đối với lá cây?
A.Giúp cây quang hợp và hô hấp
B. Giúp cây tổng hợp chất dinh dưỡng
C. Giúp lá có màu xanh.
D. Giúp trao đổi các loại khí và thoát hơi nước.
C. CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Em hãy nêu khái niệm và viết phương trình tổng quát của quang hợp.
Câu 2: Em hãy nêu một số yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh.
Câu 3: Nêu tính chất của nam châm?
Câu 4: Có hai thanh nam châm. Thanh nam châm thứ nhất được sơn màu, một nửa màu xanh trên ghi chữ S, nửa kia màu đỏ trên ghi chữ N. Thanh nam châm thứ hai không đánh dấu cực. Làm thế nào xác định được các cực của nam châm này?
Câu 5: Vì sao một loại thực phẩm được bảo quản quá lâu dù không bị hư hỏng nhưng vẫn bị giảm chất lượng?
Mời các bạn tham khảo chi tiết nội dung đề cương ôn tập tại FILE TẢI VỀ