Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Cách giải các dạng bài tập động lực học Vật lý 10

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Phương pháp giải bài tập động lực học Vật lý 10

Trong chương trình Vật lý 10, động lực học là phần kiến thức trọng tâm, giúp học sinh hiểu mối quan hệ giữa lực – khối lượng – gia tốc và là nền tảng để giải hầu hết các bài toán cơ học. Tuy nhiên, việc nhận dạng dạng bài và lựa chọn phương pháp phù hợp vẫn là khó khăn với nhiều học sinh.

Bài viết Cách giải các dạng bài tập động lực học Vật lý 10 tổng hợp phương pháp động lực học theo từng dạng bài, giúp học sinh nắm quy trình giải nhanh – hạn chế sai sót – nâng cao hiệu quả học tập.

A. Bài toán thuận

Biết các lực tác dụng: {\overrightarrow{F}}_{1},{\overrightarrow{F}}_{1},...{\overrightarrow{F}}_{n}. Xác định chuyển động: a, v, s, t

Phương pháp giải:

Bước 1: Chọn hệ quy chiếu thích hợp.

Bước 2: Vẽ hình – Biểu diễn các lực tác dụng lên vật

Bước 3: Xác định gia tốc từ định luật II Newton

{\overrightarrow{F}}_{hl} =
{\overrightarrow{F}}_{1} + {\overrightarrow{F}}_{2} + ... =
m\overrightarrow{a} (1)

Chiếu (1) lên các trục toạ độ suy ra gia tốc a: a = \frac{F_{hl}}{m} (2)

Bước 4: Từ (2), áp dụng những kiến thức động học, kết hợp điều kiện đầu để xác định v, t, s

B. Bài toán ngược

Biết chuyển động: v, t, s. Xác định lực tác dụng

Phương pháp giải:

Bước 1: Chọn hệ quy chiếu thích hợp.

Bước 2: Xác định gia tốc a dựa vào chuyển động đã cho (áp dụng phần động học)

Bước 3: Xác định hợp lực tác dụng vào vật theo định luật II Niutơn

Fhl = ma

Bước 4: Biết hợp lực ta suy ra các lực tác dụng vào vật.

C. Một số bài toán thường gặp

Bài toán 1: (Chuyển động của vật trên mặt phẳng ngang không có lực kéo)

Một ô tô đang chuyển động với vận tốc v0 thì hãm phanh; biết hệ số ma sát trượt giữa ô tô và sàn là μ:

Gia tốc của ô tô là: a = -μg.

Bài toán 2: (Chuyển động của vật trên mặt phẳng ngang có lực kéo F)

Cho cơ hệ như hình vẽ.

Cho lực kéo F, khối lượng của vật m.

- Nếu bỏ qua ma sát thì gia tốc của vật là: a = \frac{F}{m}

- Nếu hệ số ma sát giữa vật và sàn là \mu thì gia tốc của vật là: a = \frac{F - \mu mg}{m}

Bài toán 3: (Chuyển động của vật trên mặt phẳng ngang phương của lực kéo hợp với phương ngang một góc α)

Cho cơ hệ như hình vẽ.

Cho lực kéo F, khối lượng của vật m, góc α.

- Nếu bỏ qua ma sát thì gia tốc của vật là: a = \frac{F\cos\alpha}{m}

- Nếu hệ số ma sát giữa vật và sàn là μ thì gia tốc của vật là: a = \frac{F\cos\alpha - \mu\left( mg - F\sin\alpha
\right)}{m}

Bài toán 4: (Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng từ trên xuống)

Một vật bắt đầu trượt từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng, góc nghiêng α, chiều dài mặt phẳng nghiêng là l:

- Nếu bỏ qua ma sát

  • Gia tốc của vật: a = gsinα

  • Vận tốc tại chân mặt phẳng nghiêng:v
= \sqrt{2g\sin\alpha.l}

- Nếu ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ

  • Gia tốc của vật: a = g(sinα - μcosα)

  • Vận tốc tại chân mặt phẳng nghiêng: v
= \sqrt{2g\left( \sin\alpha - \mu\cos\alpha \right)}.l

Bài toán 5: (Vật trượt trên mặt phẳng nghiêng từ dưới lên)

Một vật đang chuyển động với vận tốc v0 theo phương ngang thì trượt lên một phẳng nghiêng, góc nghiêng α:

- Nếu bỏ qua ma sát

  • Gia tốc của vật là: a = - gsinα

  • Quãng đường đi lên lớn nhất: s_{\max}
= \frac{v_{0}^{2}}{2g\sin\alpha}

- Nếu hệ số ma sát giữa vật và mặt phẳng nghiêng là μ

  • Gia tốc của vật là: a = - g\left(
\sin\alpha + \mu\cos\alpha \right)

  • Quãng đường đi lên lớn nhất: s_{\max}
= \frac{v_{0}^{2}}{2g\left( \sin\alpha + \mu\cos\alpha
\right)}

Bài toán 6: (Chuyển động của hệ hai vật trên mặt phẳng ngang)

Cho cơ hệ như hình vẽ. Cho F, m1, m2

Nếu bỏ qua ma sát

+ Gia tốc của vật là:a = \frac{F}{m_{1} +
m_{2}}

+ Lực căng dây nối: T =
m_{2}.\frac{F}{m_{1} + m_{2}}

- Nếu ma sát giữa m1; m2 với sàn lần lượt là μ1 và μ2:

+ Gia tốc của m1 và m2: a = \frac{F - \mu_{1}m_{1}g - \mu_{2}m_{2}g}{m_{1}
+ m_{2}}

+ Lực căng dây nối: T = m_{2}\frac{F -
\mu_{1}m_{1}g - \mu_{2}m_{2}g}{m_{1} + m_{2}}

Bài toán 7: (Chuyển động của hệ vật vắt qua ròng rọc cố định chuyển động theo hai phương khác nhau)

Cho cơ hệ như hình vẽ. Cho khối lượng m1; m2

- Nếu bỏ qua ma sát

+ Gia tốc của m1, m2 là: a = \frac{m_{1}g}{m_{1} + m_{2}}

+ Lực căng dây nối: T =
m_{2}.\frac{m_{1}g}{m_{1} + m_{2}}

- Nếu hệ số ma sát giữa m2 và sàn là μ

+ Gia tốc của m1, m2 là:a = \frac{\left( m_{1} - \mu m_{2} \right)g}{m_{1}
+ m_{2}}

+ Lực căng dây nối:T = m_{2}.\frac{\left(
m_{1} - \mu m_{2} \right)g}{m_{1} + m_{2}}

Chú ý: Nếu m1 đổi chỗ cho m2:

- Nếu bỏ qua ma sát

+ Gia tốc của m1, m2 là:a = \frac{m_{2}g}{m_{1} + m_{2}}

+ Lực căng dây nối:T =
m_{1}.\frac{m_{2}g}{m_{1} + m_{2}}

- Nếu hệ số ma sát giữa m1 và sàn là μ

+ Gia tốc của m1, m2 là:a = \frac{\left( m_{2} - \mu m_{1} \right)g}{m_{1}
+ m_{2}}

+ Lực căng dây nối:T = m_{2}.\frac{\left(
m_{2} - \mu m_{1} \right)g}{m_{1} + m_{2}}

Bài toán 8: (Chuyển động của hệ vật nối với ròng rọc số định chuyển động cùng phương)

Cho cơ hệ như hình vẽ. Biết m1, m2.

- Gia tốc của m1:a_{1} =
\frac{\left( m_{1} - m_{2} \right)g}{m_{1} + m_{2}}

- Gia tốc của m2:a_{2} =
\frac{\left( m_{2} - m_{1} \right)g}{m_{1} + m_{2}}

- Lực căng dây nối: T =
\frac{2m_{1}^{2}g}{m_{1} + m_{2}}

Bài toán 9: (Hệ hai vật nối với ròng rọc cố định trên mặt phẳng nghiêng)

- Nếu bỏ qua ma sát:

* Trường hợp 1: Nếu m1gsinα > m2g. khi đó m­1 đi xuống m2 đi lên

+ Gia tốc của m1; m2 là: a = \frac{g\left( m_{1}\sin\alpha - m_{2}
\right)}{m_{1} + m_{2}}

+ Lực căng dây nối: T =
m_{2}g\left\lbrack 1 + \frac{m_{1}\sin\alpha - m_{2}}{m_{1} + m_{2}}
\right\rbrack

* Trường hợp 2: Nếu m1gsinα < m2g, khi đó m­1 đi lên m2 đi xuống

+ Gia tốc của m1; m2 là:a = \frac{g\left( m_{2} - m_{1}\sin\alpha
\right)}{m_{1} + m_{2}}

+ Lực căng dây nối:T = m_{2}g\left\lbrack
1 - \frac{m_{2} - m_{1}\sin\alpha}{m_{1} + m_{2}}
\right\rbrack

- Nếu hệ số ma sát giữa m1 và sàn là μ

Trường hợp 1: Nếu m1gsinα > m2g. khi đó m­1 đi xuống m2 đi lên

+ Gia tốc của m1; m2 là: a = \frac{g\left( m_{1}\sin\alpha - \mu
m_{2}cos\alpha - m_{2} \right)}{m_{1} + m_{2}}

+ Lực căng dây nối: T = m_{2}g\left\lbrack 1 +
\frac{m_{1}\sin\alpha - \mu m_{2}cos\alpha - m_{2}}{m_{1} + m_{2}}
\right\rbrack

Bài toán 10: Cho cơ hệ như hình vẽ. Cho m1; m2,

- Bỏ qua mọi ma sát:

+ Gia tốc của m1 và m2: a = \frac{F}{m_{1} + m_{2}} (với a1=-a2 =a)

+ Lực căng dây nối: T =
m_{2}\frac{F}{m_{1} + m_{2}}

- Cho hệ số ma sát giữa m1 và m2\mu_{1}, giữa m2 và sàn μ2

Gia tốc của m1 và m2: a = \frac{F - 2\mu_{1}m_{1}g -
\mu_{2}m_{2}g}{m_{1} + m_{2}} (với a1 = -a2 = a)

Bài toán 11: Cho cơ hệ như hình vẽ. Cho m1, m2, F

- Nếu bỏ qua ma sát

+ Gia tốc của m1 và m2: a = \frac{F}{m_{1} + m_{2}} với a2= -a1 = a

+ Lực căng dây nối: T =
m_{1}\frac{F}{m_{1} + m_{2}}

- Cho hệ số ma sát giữa m1 và m2\mu_{1}, giữa m2 và sàn μ2

Gia tốc của m1 và m2: a = \frac{F - 2\mu_{1}m_{1}g -
\mu_{2}m_{2}g}{m_{1} + m_{2}} (với a2 = -a1 = a)

Bài toán 12: Cho cơ hệ như hình vẽ cho F, m1, m2.

- Bỏ qua ma sát:

Trường hợp: F>m1g \Rightarrowm1 đi lên

+ Gia tốc của m1, m2: a = \frac{F - m_{1}g}{m_{1} + m_{2}}

+ Lực căng dây nối: T = m_{1}\left( g +
\frac{F - m_{1}g}{m_{1} + m_{2}} \right)

Trường hợp 2: F < m1g \Rightarrowm1 đi xuống

+ Gia tốc của m1, m2: a = \frac{m_{1}g - F}{m_{1} + m_{2}}

+ Lực căng dây nối: T = m_{1}\left( g +
\frac{m_{1}g - F}{m_{1} + m_{2}} \right)

- Hệ số ma sát giữa m2 và sàn là μ

Trường hợp: F > m1g \Rightarrowm1 có xu hướng đi lên

+ Gia tốc của m1, m2: a = \frac{F - m_{1}g - \mu m_{2}g}{m_{1} +
m_{2}}

+ Lực căng dây nối: T = m_{1}\left( g +
\frac{F - m_{1}g - \mu m_{2}g}{m_{1} + m_{2}} \right)

Trường hợp 2: F < m1g \Rightarrowm1 đi xuống

- Gia tốc của m1, m2: a = \frac{m_{1}g - F - \mu m_{2}g}{m_{1} +
m_{2}}

- Lực căng dây nối: T = m_{1}\left( g +
\frac{m_{1}g - F - \mu m_{2}g}{m_{1} + m_{2}} \right)

Bài toán 13: (Chuyển động của hệ vật trên hai mặt phẳng nghiêng)

Cho cơ hệ như hình vẽ, Biết m1, m2, α, β:

- Bỏ qua ma sát:

Trường hợp 1: m1gsinα > m2gsinβ \Rightarrow m1 đi xuống.

Gia tốc của m1; m2 là: a = \frac{\left( m_{1}\sin\alpha -
m_{2}\sin\beta \right)}{m_{1} + m_{2}}g

Trường hợp 2: m1gsinα < m2gsinβ \Rightarrow m2 đi xuống.

Gia tốc của m1; m2 là: a = \frac{\left( m_{2}\sin\beta -
m_{1}\sin\alpha \right)}{m_{1} + m_{2}}g

- Hệ số ma sat giữa m1, m2 với mặt phẳng nghiêng là μ1, μ2.

Trường hợp 1: m1gsinα > m2gsinβ \Rightarrow m1 có xu hướng đi xuống., m2 đi lên,

Gia tốc của m1; m2 là: a = \frac{\left( m_{1}\sin\alpha -
m_{2}\sin\beta - \mu_{1}m_{1}cos\alpha - \mu_{2}m_{2}cos\beta
\right)}{m_{1} + m_{2}}g

Trường hợp 2: m1gsinα < m2gsinβ \Rightarrow m1 có xu hướng đi lên., m2 đi xuống

Gia tốc của m1; m2 là: a = \frac{\left( m_{2}\sin\beta -
m_{1}\sin\alpha - \mu_{1}m_{1}cos\alpha - \mu_{2}m_{2}cos\beta
\right)}{m_{1} + m_{2}}g

Bài số 14: Cho cơ hệ như hình vẽ.Cho m1, m2 α

- Bỏ qua mọi ma sát:

Trường hợp 1: m1 > m2: Thì m1 đi xuống m2 đi lên

Gia tốc của m1, m2: a = \frac{\left( m_{1} - m_{2}
\right)\sin\alpha}{m_{1} + m_{2}}.g

Với a1 = - a2 = a

Trường hợp 2: m1 < m2: Thì m1 đi lên, m2 đi xuống

Gia tốc của m1, m2: a = \frac{\left( m_{2} - m_{1}
\right)\sin\alpha}{m_{1} + m_{2}}.g

Với a2 = - a1 = a

- Hệ số ma sát giữa m2 và sàn μ1, giữa m1 và m2 μ2

Trường hợp 1: m1 > m2: Thì m1 đi xuống m2 đi lên

Gia tốc của m1, m2:

Ta luôn có a1 = - a2 = a. Với a xác định bởi

a = \frac{\left( m_{1} - m_{2}
\right)\sin\alpha - \left( 2\mu_{1} + \mu_{2} \right)cos\alpha}{m_{1} +
m_{2}}.g

Trường hợp 2: m1 < m2: Thì m1 đi lên, m2 đi xuống

Gia tốc của m1, m2: a = \frac{\left( m_{2} - m_{2}
\right)\sin\alpha - \left( 2\mu_{1} + \mu_{2} \right)cos\alpha}{m_{1} +
m_{2}}.g

Với a2 = - a1 = a.

📚 Phần tiếp theo của tài liệu đã được tổng hợp trong file đính kèm, mời bạn tải về để đọc tiếp.

-----------------------------------------------------------

Việc nắm vững cách giải các dạng bài tập động lực học Vật lý 10 sẽ giúp học sinh xử lý chính xác bài toán lực và chuyển động, đồng thời tạo nền tảng vững chắc cho các chương tiếp theo. Tài liệu trong bài viết phù hợp cho học sinh tự học, ôn tập và giáo viên tham khảo trong quá trình giảng dạy.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Vật lý 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm