Chuyện cổ tích về loài người trang 100 lớp 4 Tập 2 Cánh Diều
Chia sẻ và đọc: Chuyện cổ tích về loài người lớp 4 Cánh Diều
Bài soạn gồm các câu trả lời chi tiết, đầy đủ và chính xác bám sát các yêu cầu trong sách giáo khoa thuộc bài Chia sẻ và đọc: Chuyện cổ tích về loài người lớp 4 Cánh Diều. Cùng với đó, VnDoc còn cung cấp phần đọc mẫu để học sinh tập đọc theo và các bài tập trắc nghiệm online có đáp án chi tiết để giúp Học sinh hiểu sâu hơn và nắm chắc kiến thức của bài học này.
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
1. Chia sẻ bài Chuyện cổ tích về loài người
Câu 1 trang 100 Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Quan sát các hình ảnh dưới đây và nêu nhận xét:
- Nêu những điều em quan sát được ở mỗi hình ảnh.
- Qua các hình ảnh, em nhận thấy đời sống của loài người đã thay đổi như thế nào theo thời gian?

Trả lời:
a) Điều em quan sát ở các bức ảnh là:
- Bức ảnh 1: cách người nguyên thủy tạo ra lửa
- Bức ảnh 2: thành phố hiện đại với các ngôi nhà cao tầng
- Bức ảnh 3: máy bay hiện đại đang bay trên cao
- Bức ảnh 4: tàu vũ trụ đang hoạt động ngoài không gian
b) Qua các hình ảnh, em nhận thấy đời sống của loài người ngày càng hiện đại, tiện nghi hơn với sự hỗ trợ của các loại máy móc
Câu 2 trang 100 Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Theo em, những ai đã tạo nên sự thay đổi đó?
Trả lời:
Chính con người đã tgạo ra sự thay đổi đó, cụ thể là các nhà khoa học.
2. Đọc văn bản Chuyện cổ tích về loài người
HS lắng nghe bài đọc mẫu sau và đọc nhẩm theo văn bản đọc:
Chuyện cổ tích về loài người
(trích)
Trời sinh ra trước nhất
Chỉ toàn là trẻ con
Trên trái đất trụi trần
Không dáng cây ngọn cỏ
Mắt trẻ con sáng lắm
Nhưng chưa thấy gì đâu!
Mặt trời mới nhô cao
Cho trẻ con nhìn rõ
Nhưng còn cần cho trẻ
Tình yêu và lời ru
Cho nên mẹ sinh ra
Để bế bồng chăm sóc
Muốn cho trẻ hiểu biết
Thế là bố sinh ra
Bố bảo cho biết ngoan
Bố dạy cho biết nghĩ
Rộng lắm là mặt bể
Dài là con đường đi
Núi thì xanh và xa
Hình tròn là trái đất...
Chữ bắt đầu có trước
Rồi có ghế có bàn
Rồi có lớp có trường
Và sinh ra thầy giáo...
Cái bảng bằng cái chiếu
Cục phấn từ đá ra
Thầy viết chữ thật to
"Chuyện loài người" trước nhất
Xuân Quỳnh
3. Trả lời câu hỏi Chuyện cổ tích về loài người
Câu 1 trang 102 Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Đọc khổ thơ 1, em hình dung quang cảnh Trái Đất lúc ban đầu như thế nào?
Trả lời:
Đọc khổ thơ 1, em hình dung quang cảnh Trái Đất lúc ban đầu như sau: toàn bộ Trái Đất trần trụi, không có bất kì thứ gì, xung quanh là một màu đen tối
Câu 2 trang 102 Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Theo giải thích của tác giả, mọi người, mọi vật sinh ra vì ai?
Trả lời:
Theo giải thích của tác giả, mọi người, mọi vật sinh ra là vì trẻ em:
- Mặt trời sinh ra vì trẻ em cần ánh sáng để nhìn thấy mọi thứ
- Mẹ sinh ra để bế bồng, chăm sóc, yêu thương trẻ em
- Bố sinh ra để dạy cho trẻ em biết ngoan, biết nghĩ
- Trường lớp, thầy giáo, bàn ghế, bảng phấn sinh ra để trẻ em được đi học
Câu 3 trang 102 Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Em thích hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
Trả lời:
HS tự trả lời theo ý thích.
Gợi ý:
- Em thích hình ảnh "Cho nên mẹ sinh ra/ Để bế bồng chăm sóc". Bởi hình ảnh này gợi cho em về người mẹ yêu quý của mình, khiến em cảm thấy hạnh phúc hơn khi có mẹ.
- Em thích hình ảnh "Rộng lắm là mặt bể/ Dài là con đường đi". Bởi vì hình ảnh này cung cấp những thông tin thú vị về thế giới, tạo nên nét đặc sắc cho bài thơ.
Câu 4 trang 102 Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
Trả lời:
Bài thơ muốn nói với em rằng: trẻ em cần được yêu thương, quan tâm, chăm sóc và dạy dỗ đầy đủ.
4. Đọc hiểu văn bản Chuyện cổ tích về loài người
Học sinh làm phiếu bài tập củng cố kiến thức về văn bản đọc Chuyện cổ tích về loài người (Câu hỏi dạng tự luận, trắc nghiệm khách quan, câu hỏi đúng sai, nối...) có đáp án chi tiết tại đây: Đọc hiểu văn bản Chuyện cổ tích về loài người lớp 4 Cánh Diều
5. Trắc nghiệm bài Chuyện cổ tích về loài người
Học sinh ôn tập và kiểm tra nhanh kiến thức trong bài đọc Chuyện cổ tích về loài người bằng bài kiểm tra Online (Có đáp án và chấm điểm trực tiếp) sau.
Lưu ý: Có sử dụng SGK để đọc bài đọc khi làm bài