Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Sáng tạo vì cuộc sống trang 105 lớp 4 Tập 2 Cánh Diều

Lớp: Lớp 4
Môn: Tiếng Việt
Bộ sách: Cánh diều
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bài soạn gồm các câu trả lời chi tiết, đầy đủ và chính xác bám sát các yêu cầu trong sách giáo khoa thuộc bài Đọc: Sáng tạo vì cuộc sống lớp 4 Cánh Diều. Cùng với đó, VnDoc còn cung cấp phần đọc mẫu để học sinh tập đọc theo và các bài tập trắc nghiệm online có đáp án chi tiết để giúp Học sinh hiểu sâu hơn và nắm chắc kiến thức của bài học này.

Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.

1. Đọc văn bản Sáng tạo vì cuộc sống

Học sinh lắng nghe bài đọc mẫu và đọc thầm theo văn bản sau:

Sáng tạo vì cuộc sống

Chúng ta đang được sống trong một xã hội đầy đủ tiện nghi. Có bao giờ bạn tự hỏi: “Những tiện nghi ấy do đâu mà có?”. Câu trả lời là nhờ những sáng chế lớn nhỏ của biết bao thế hệ trong lịch sử.

Có những sáng chế ra đời từ hàng nghìn năm trước như chữ viết. Có những sáng chế chỉ mới ra đời như chiếc điện thoại thông minh. Có những sáng chế là công trình của các nhà khoa học danh tiếng. Nhưng cũng nhiều sáng chế là của người dân bình thường. Ví dụ, chiếc cần gạt nước là sáng kiến nảy ra từ một chuyến du lịch của bà Ma-ri An-đéc-xơn. Trong chuyến đi này, bà đã chứng kiến cảnh các tài xế phải thường xuyên dừng xe để lau hơi nước và tuyết phủ trên kính trước buồng lái. Về nhà, bà đã thiết kế ra chiếc cần gạt nước rất hữu ích.

Mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần viết nên lịch sử văn minh của loài người.

theo Diệu Anh

  • Điện thoại thông minh: điện thoại có thể kết nối với mạng In-tơ-nét, được dùng để gọi, nhắn tin, đọc sách báo, nghe nhạc, xem phim,...

2. Trả lời câu hỏi bài Sáng tạo vì cuộc sống

Câu 1 trang 106 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Bài đọc trên gồm mấy phần? Mỗi phần có nhiệm vụ gì?

Trả lời:

Bài dọc gồm 3 phần, mỗi phần có nhiệm vụ sau:

  • Phần mở đầu: giới thiệu vấn đề (nội dung chính) của bài đọc: Nguồn gốc của những tiện nghi trong cuộc sống hiện đại
  • Phần thân bài: đưa ra các dẫn chứng về những sáng chế để giải thích cho nguồn gốc của những tiện nghi trong cuộc sống hiện đại
  • Phần kết thúc: khẳng định ý nghĩa và vai trò của sáng chế nhỏ đối với lịch sử văn minh loài người

Câu 2 trang 106 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Những tiện nghi trong xã hội chúng ta đang sống do đâu mà có?

Trả lời:

Những tiện nghi trong xã hội chúng ta đang sống: do các sáng chế từ nhỏ đến lớn được con người tạo ra suốt cả nghìn năm qua

Câu 3 trang 106 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Hãy nói những điều em biết về một sáng chế được nhắc tới trong đoạn 2.

Trả lời:

Gợi ý: Sáng chế Cần gạt nước

  • Vào năm 1903, trong một lần đi xe hơi tại New York, Mary Anderson đã nhận ra sự vất vả của người lái xe trong các điều kiện thời tiết khắc nghiệt như mưa, tuyết. H
  • Bất chấp sự giễu cợt của nhiều người về ý tưởng đó bởi quan niệm công việc lắp ráp, sản xuất ô tô là của đàn ông, vào năm 1905, Mary Anderson chính thức cho ra mắt chiếc cần gạt nước đầu tiên trên thế giới và nhận bằng sáng chế tại Mỹ sau 2 năm mày mò, sáng tạo.
  • Khi hàng loạt chiếc Ford Model T được sản xuất hàng loạt năm 1916, thiết bị cần gạt nước mới được áp dụng đại trà trong sản xuất xe hơi, và sự phổ biến của dòng xe này cũng giúp cho nhiều người biết đến phát minh của Mary Anderson

Câu 4 trang 106 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Vì sao có thể nói " Mỗi sáng chế nhỏ đều góp phần viết nên lịch sử văn minh của loài người"? Tìm các ý đúng:

a) Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
b) Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho xã hội tiến bộ hơn.
c) Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đề là kết quả lao động sáng tạo của con người.
d) Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều là công trình của các nhà khoa học danh tiếng.

Trả lời:

Chọn các đáp án:

a) Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho cuộc sống tốt đẹp hơn.
b) Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đều góp phần làm cho xã hội tiến bộ hơn.
c) Vì mỗi sáng chế lớn nhỏ đề là kết quả lao động sáng tạo của con người.

Câu 5 trang 106 SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 2 Cánh Diều: Theo em, mỗi người có thể làm gì để đóng góp vào sự phát triển của xã hội?

Trả lời:

HS trả lời dựa trên suy nghĩ cá nhân.

Gợi ý:

  • Liên tục suy nghĩ, tìm cách phát triển những đồ dùng hiện có
  • Tìm cách khắc phục những khó khăn, bất tiện trong sinh hoạt, đời sống bằng cách tạo ra các thiết bị phù hợp

3. Đọc hiểu văn bản Sáng tạo vì cuộc sống

Học sinh làm phiếu bài tập củng cố kiến thức về văn bản đọc Sáng tạo vì cuộc sống (Câu hỏi dạng tự luận, trắc nghiệm khách quan, câu hỏi đúng sai, nối...) có đáp án chi tiết tại đây: Đọc hiểu văn bản Sáng tạo vì cuộc sống lớp 4 Cánh Diều

4. Trắc nghiệm bài Sáng tạo vì cuộc sống

Học sinh ôn tập và kiểm tra nhanh kiến thức trong bài đọc Sáng tạo vì cuộc sống bằng bài kiểm tra Online (Có đáp án và chấm điểm trực tiếp) sau.

Lưu ý: Có sử dụng SGK để đọc bài đọc khi làm bài

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo