Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đề KSCL Toán 9 lần 1 năm 2026 - 2027 trường THCS Hồng Vân 1

Dạng tài liệu: Đề thi Toán Lớp 9
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Đề KSCL lớp 9 lần 1 năm học 2026-2027 có đáp án

Đề KSCL Toán 9 lần 1 năm 2026 - 2027 trường THCS Hồng Vân 1 là tài liệu tham khảo hữu ích để học sinh lớp 9 làm quen với hình thức khảo sát chất lượng và tự đánh giá mức độ nắm vững kiến thức. Nội dung đề có thể được sử dụng để luyện tập các dạng toán trọng tâm, rèn kỹ năng trình bày và kiểm tra khả năng vận dụng kiến thức đã học. Cùng với đáp án, đề khảo sát giúp học sinh nhận diện những phần kiến thức còn hạn chế và chủ động điều chỉnh kế hoạch ôn tập. Đây cũng là nguồn tài liệu phù hợp cho quá trình ôn tập Toán 9 và chuẩn bị cho kỳ thi vào lớp 10.

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI THAM KHẢO

Bài I (1,5 điểm)

1)

a) Tổng thời gian luyện tập trong tuần của mỗi bạn:

Bạn Trang: 80 + 90 + 50 + 80 + 120 + 100 + 60 = 580\(80 + 90 + 50 + 80 + 120 + 100 + 60 = 580\) phút.

Bạn Huy: 70 + 80 + 70 + 70 + 100 + 90 + 50 = 530\(70 + 80 + 70 + 70 + 100 + 90 + 50 = 530\) phút.

Bạn Trang luyện tập nhiều hơn bạn Huy:  580 - 530 = 50\(580 - 530 = 50\) (phút) 

b) Tỉ số phần trăm giữa tổng thời gian của Huy và Trang: \frac{{530}}{{580}} \cdot 100\%  \approx 91,38\%\(\frac{{530}}{{580}} \cdot 100\% \approx 91,38\%\)

2) Số kết quả có thể xảy ra: n(\Omega ) = 30\(n(\Omega ) = 30\).

Các quả bóng màu xanh được đánh số từ 11 đến 30.

Các số từ 11 đến 30 chia hết 3 cho gồm: \{ 12;15;18;21;24;27;30\}\(\{ 12;15;18;21;24;27;30\}\) => có  7 kết quả thuận lợi.

Xác suất của biến cố: P = \frac{7}{{30}}\(P = \frac{7}{{30}}\)

Bài II (2,0 điểm)

1) Thay x = 9 (thỏa mãn điều kiện x \ne  \pm 2;\;x \ne 4\(x \ne \pm 2;\;x \ne 4\)) vào biểu thức A:

A = \frac{{2 \cdot 9 + 4}}{{9 - 4}} = \frac{{22}}{5}\(A = \frac{{2 \cdot 9 + 4}}{{9 - 4}} = \frac{{22}}{5}\)

2) Với điều kiện x \ne  \pm 2;\;x \ne 4\(x \ne \pm 2;\;x \ne 4\) ta có:

B = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{{4x}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{x(x + 2) - 2(x - 2) - 4x}}{{(x - 2)(x + 2)}}\(B = \frac{x}{{x - 2}} - \frac{2}{{x + 2}} - \frac{{4x}}{{{x^2} - 4}} = \frac{{x(x + 2) - 2(x - 2) - 4x}}{{(x - 2)(x + 2)}}\)

B = \frac{{{x^2} + 2x - 2x + 4 - 4x}}{{(x - 2)(x + 2)}}\(B = \frac{{{x^2} + 2x - 2x + 4 - 4x}}{{(x - 2)(x + 2)}}\)= \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{(x - 2)(x + 2)}} = \frac{{{{(x - 2)}^2}}}{{(x - 2)(x + 2)}}\(= \frac{{{x^2} - 4x + 4}}{{(x - 2)(x + 2)}} = \frac{{{{(x - 2)}^2}}}{{(x - 2)(x + 2)}}\)= \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\(= \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\) (đpcm)

3) Ta có:

M = A \cdot B = \frac{{2(x + 2)}}{{x - 4}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\(M = A \cdot B = \frac{{2(x + 2)}}{{x - 4}} \cdot \frac{{x - 2}}{{x + 2}}\)= \frac{{2x - 4}}{{x - 4}} = \frac{{2(x - 4) + 4}}{{x - 4}} = 2 + \frac{4}{{x - 4}}\(= \frac{{2x - 4}}{{x - 4}} = \frac{{2(x - 4) + 4}}{{x - 4}} = 2 + \frac{4}{{x - 4}}\)

Để M nhận giá trị nguyên thì (x - 4) \in U(4) = \{  \pm 1; \pm 2; \pm 4\}\((x - 4) \in U(4) = \{ \pm 1; \pm 2; \pm 4\}\).

x - 4 = 1 \Rightarrow x = 5 \Rightarrow M = 6\(x - 4 = 1 \Rightarrow x = 5 \Rightarrow M = 6\) (thỏa mãn là số tự nhiên)

x - 4 =  - 1 \Rightarrow x = 3 \Rightarrow M =  - 2\(x - 4 = - 1 \Rightarrow x = 3 \Rightarrow M = - 2\) (loại vì không phải số tự nhiên)

x - 4 = 2 \Rightarrow x = 6 \Rightarrow M = 4\(x - 4 = 2 \Rightarrow x = 6 \Rightarrow M = 4\) (thỏa mãn)

x - 4 =  - 2 \Rightarrow x = 2\(x - 4 = - 2 \Rightarrow x = 2\) (loại do điều kiện x \ne 2\(x \ne 2\))

x - 4 = 4 \Rightarrow x = 8 \Rightarrow M = 3\(x - 4 = 4 \Rightarrow x = 8 \Rightarrow M = 3\) (thỏa mãn)

x - 4 =  - 4 \Rightarrow x = 0 \Rightarrow M = 1\(x - 4 = - 4 \Rightarrow x = 0 \Rightarrow M = 1\) (thỏa mãn)

Vậy các số nguyên c thỏa mãn yêu cầu là: x \in \{ 0;5;6;8\}\(x \in \{ 0;5;6;8\}\).

Bài III (2,5 điểm)

1) Gọi vận tốc của xe đạp là v (km/h, điều kiện: v > 0). Vận tốc của xe máy là v + 28 (km/h).

Sau 3 giờ hai xe gặp nhau, quãng đường đi được:

[3(v + 28) + 3v = 156 \Leftrightarrow 6v + 84 = 156 \Leftrightarrow v = 12\([3(v + 28) + 3v = 156 \Leftrightarrow 6v + 84 = 156 \Leftrightarrow v = 12\) (thỏa mãn)

Vậy vận tốc xe đạp là 12km/h, vận tốc xe máy là 40km/h.

2) Gọi số phút gọi nội mạng là x, ngoại mạng là y (x;y \in \mathbb{R};0 < x,y < 500\(x;y \in \mathbb{R};0 < x,y < 500\)).

Theo đề bài ta có hệ phương trình:

\begin{array}{l}
\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x + y = 500}\\
{1190x + 1390y = 635000}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{1190x + 1190y = 595000}\\
{1190x + 1390y = 635000}
\end{array}} \right.\\
 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{200y = 40000}\\
{x = 500 - y}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{x = 300}\\
{y = 200}
\end{array}} \right.
\end{array}\(\begin{array}{l} \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {x + y = 500}\\ {1190x + 1390y = 635000} \end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {1190x + 1190y = 595000}\\ {1190x + 1390y = 635000} \end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {200y = 40000}\\ {x = 500 - y} \end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {x = 300}\\ {y = 200} \end{array}} \right. \end{array}\)

Vậy cô Bình đã gọi 300 phút nội mạng và 200 phút ngoại mạng.

3) Khai triển và rút gọn hệ phương trình:

\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{(x + 20)(y - 1) = xy}\\
{(x - 10)(y + 1) = xy}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{xy - x + 20y - 20 = xy}\\
{xy + x - 10y - 10 = xy}
\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{ - x + 20y = 20}\\
{x - 10y = 10}
\end{array}} \right.\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {(x + 20)(y - 1) = xy}\\ {(x - 10)(y + 1) = xy} \end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} {xy - x + 20y - 20 = xy}\\ {xy + x - 10y - 10 = xy} \end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}} { - x + 20y = 20}\\ {x - 10y = 10} \end{array}} \right.\)

Cộng hai phương trình vế theo vế: 10y = 30 \Rightarrow y = 3\(10y = 30 \Rightarrow y = 3\)

Thay vào phương trình thứ hai: x = 10 + 10.3 = 40\(x = 10 + 10.3 = 40\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x;y) = (40;3)\((x;y) = (40;3)\).

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

--------------------------------------------

Việc luyện tập Đề KSCL Toán 9 lần 1 năm 2026 - 2027 trường THCS Hồng Vân 1 giúp học sinh có thêm cơ hội kiểm tra kiến thức và rèn tốc độ xử lý bài toán theo thời gian quy định. Sau khi hoàn thành, học sinh nên đối chiếu đáp án, xem lại từng bước giải và ghi chú những dạng bài còn mắc lỗi để có hướng ôn tập phù hợp. Hy vọng đề khảo sát chất lượng lớp 9 này sẽ trở thành tài liệu tham khảo hữu ích, hỗ trợ học sinh củng cố kiến thức Toán 9 và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra, khảo sát tiếp theo.

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo