Giáo án môn Vật lý lớp 6 bài: Sự nở vì nhiệt của chất rắn theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 6 bài 19: Sự nở vì nhiệt của chất rắn bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 6 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Vật lý 6 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn.

- Nhận biết được các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

2. Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt của chất rắn để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng trong thực tế.

- Tiến hành được thí nghiệm chứng minh sự nở vì nhiệt của chất rắn.

- Tìm được ví dụ và giải thích được một số hiện tượng về sự nở vì nhiệt của chất rắn.

3. Thái độ:

- Biết vận dụng kiến thức và cuộc sống.

4. Định hướng phát triển năng lực

Năng lực chung

Năng lực giải quyết vấn đề. Năng lực thực nghiệm. Năng lực dự đoán, suy luận lí thuyết, thiết kế và thực hiện theo phương án thí nghiệm kiểm chứng giả thuyết, dự đoán, phân tích, xử lí số liệu và khái quát rút ra kết luận khoa học. Năng lực đánh giá kết quả và giải quyết vấn đề.

Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực kiến thức vật lí.

- Năng lực phương pháp thực nghiệm.

- Năng lực trao đổi thông tin.

- Năng lực cá nhân của HS.

II. CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, SGK, SBT. Một quả cầu kim loại và vòng kim loại, ảnh về tháp Epphen.

HS: SGK, SBT, vở ghi chép.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động

Hoạt động khởi động:

- Phương pháp: Nêu và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Hoạt động hình thành kiến thức mới

* Hoạt động 1: Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi

- Phương pháp: Dạy theo nhóm đàm thoại; nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não.

* Hoạt động 2: Rút ra kết luận

- Phương pháp: Dạy học nhóm (cặp đôi), đàm thoại, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não

Hoạt động luyện tập

- Phương pháp: Thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật động não

Hoạt động vận dụng

- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật động não

Tìm tòi mở rộng

- Phương pháp: Đàm thoại, thuyết trình, nêu và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật: Kĩ thuật đặt câu hỏi

Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: giải quyết vấn đề, tư duy, tự học

2. Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung (ghi bảng)

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3 phút)

1. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Trình bày miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

GV giới thiệu vài điều về tháp Epphen: là thép bằng thép cao 320m, do kĩ sư người Pháp thiết kế, tháp xây dựng vào năm 1889 nhân dịp hội chợ quốc tế lần thứ nhất tại Pari, hiện nay tháp được dung làm trung tâm phát thanh và truyền hình – điểm du lịch nổi tiếng của nước Pháp.

Các phép đo chiều cao cho thấy trong vòng 6 tháng (01/01/1980 – 01/07/1980) tháp cao thêm 10 cm. Chẳng nhẽ một cái tháp bằng thép lại có thể “lớn lên” được hay sao?

* Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm

Suy nghĩ trả lời câu hỏi GV

->Để biết câu trả lời có đúng hay không thì chúng ta cùng nghiên cứu bài học ngày hôm nay

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (23 phút)

Hoạt động 1: Làm thí nghiệm và trả lời câu hỏi(14 phút)

1. Mục tiêu: Giúp Hs biết được khi hơ nóng thì quả cầu nóng lên và nở ra. Khi nhúng vào nước lạnh quả cầu co lại

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động nhóm, cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động

- Phiếu học tập cá nhân, nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc SGK phần thí nghiệm quan sát hình 18.1

- Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và tiến hành từng bước cho HS quan sát kết quả

- GV lần lượt nêu các câu hỏi C1, C2 cho HS suy nghĩ trả lời

- Gọi đại diện nhóm trả lời

*Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- HS đọc SGK, quan sát hình vẽ

- HS theo dõi

- Thảo luận trả lời câu hỏi

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hoạt động 2: Rút ra kết luận (9 phút)

1. Mục tiêu: Biết được thể tích quả cầu tăng khi quả cầu nóng lên, thể tích quả cầu giảm khi quả cầu lạnh đi. Biết được các chất khác nhau sự nở vì nhiệt khác nhau

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân, nhóm

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

* Chuyển giao nhiệm vụ

-Yêu cầu HS dựa vào thí nghiệm tìm từ thích hợp điền vào chỗ trống ở phần kết luận

- GV giới thiệu “chú ý”

- Treo bảng ghi độ tăng chiều của 3 thanh

- Yêu cầu HS trả lời câu 4

- Gọi HS trả lời, lớp nhận xét

- GV chốt lại

*Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- HS tìm từ điền vào kết luận

- HS theo dõi

- HS quan sát, nhận xét trả lời câu 4

- Lớp nhận xét

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (6 PHÚT)

1. Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố lại các kiến thức đó học

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm

3. Sản phẩm hoạt động:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Cho hs đọc C5 sgk

Tại sao khi lắp khâu liềm , dao người ta thường hơ nóng rồi lắp vào?

Yêu cầu HS suy nghĩ, trả lời câu C7

*Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Thảo luận trả lời câu hỏi C5, C6, C7

* Dự kiến sản phẩm:

C5: Phải nung nóng khâu dao, liềm vì khi được nung nóng khâu nở ra dễ tra vào cán khi nguội đi, khâu co lại siết chặt vào cán dao, liềm.

C6: Nung nóng vòng kim loại.

C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra. (tháp cao lên).

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (5 PHÚT)

1. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học giải thích các hiện tượng xảy ra trong thực tế

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân,

3. Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm bằng miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Một quả cầu bằng nhôm có kích thước vừa vặn để lọt qua một vòng bằng sắt. Khi hơ nóng cả quả cầu và vòng nhôm lên như nhau, thì quả cầu có còn lọt qua vòng được không? tại sao?

*Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

E. HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (04 phút)

1. Mục tiêu: Tạo cho HS yêu thích môn Vật lí, thấy được sự liên hệ giữa Vật lí và thực tế cuộc sống.

2. Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân

3. Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm bằng miệng

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá.

- Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ

Vì sao người ta thường gọi là bê tông cốt thép. Em hãy giải thích câu hỏi trên

*Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

Suy nghĩ, trả lời

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

I/ Thí nghiệm:

1. Làm thí nghiệm:

- Dụng cụ

- Tiến trình làm thí nghiệm

2. Trả lời các câu hỏi:

3. Kết luận:

C3: (1) tăng (2) lạnh đi

C4: Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau

II. Luyện tập

C5: Vì khi đun nóng, khâu nở ra dễ lắp vào cán, khi nguội khâu co lại siết chặt cán.

C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra. (tháp cao lên).

III. Vận dụng

Không. Vì nhôm nở vì nhiệt nhiều hơn sắt, nên khi hơ nóng cả quả cầu nhôm và vòng sắt thì quả cầu nhôm có đường kính lớn hơn vòng sắt.

Giáo án môn Vật lý 6

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức:

  • Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn, lỏng, khí.
  • Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
  • Nêu được ví dụ về các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn.

2. Kĩ năng:

  • Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế.
  • Tìm được các hiện tượng thực tế chứng tỏ vật nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi, các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
  • Giải thích được một số ứng dụng của sự nở vì nhiệt của chất rắn.
  • Biết sử dụng bảng độ tăng chiều dài của các thanh kim loại bằng các chất khác nhau để rút ra nhận xét về sự nở vì nhiệt của các chất rắn khác nhau.

3. Thái độ: Rèn tính cẩn thận, trung thực trong khi hoạt động nhóm.

II. CHUẨN BỊ:

Mỗi nhóm:

Một quả cầu kim loại, và một vòng kim loại, một đèn cồn, một chậu nước, khăn sạch.

Cả lớp: Tranh vẽ phóng to hình tháp Épphen, 18.1, 18.2.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1. Ổn định lớp.

2. Kiểm tra bài cũ: Viết công thức tính trọng lượng riêng, KLR, hệ thức liên hệ giữa TL&KL. Nêu rõ tên và đơn vị đo của các đại lượng

3. Bài mới: Nêu tình huống vào bài (SGK), giữa các mối cầu có một khoảng hở để làm gì?

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

- GV: Giới thiệu đồ dùng thí nghiệm

- GV: Tiến hành TN theo đúng trình tự ba bước trình bày trong SGK.

- GV: Qua kết quả TN GV hướng dẫn HS trả lời câu C1, C2.

Từ thí nghiệm vừa xem chúng ta có thể rút ra kết luận gì?

- GV: Yêu cầu HS chọn từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

- GV: Treo bảng ghi độ tăng thể tích của các thanh kim loại lên bảng.

- GV: Yêu cầu HS thảo luận để trả lời câu C4.

1. THÍ NGHIỆM

- HS: Quan sát GV làm TN

2. TRẢ LỜI CÂU HỎI

- HS: Thảo luận về các câu theo hướng dẫn của GV.

C1: Vì quả cầu nở ra khi nóng lên.

C2: Vì quả cầu co lại khi lạnh đi

3. KẾT LUẬN

- HS: hoàn thành câu C3.

C3: a) Thể tích của quả cầu (1) tăng khi nóng lên.

b) Thể tích của quả cầu giảm khi (2) lạnh đi.

- HS: Đọc bảng và trả lời câu C4.

C4: Các chất rấn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.

- GV: Yêu cầu HS lần lượt đọc và trả lời các câu C6, C7.

- GV: Yêu cầu HS tiến hành lại TN kiểm tra câu C6.

4. VẬN DỤNG:

C6: Nung nóng vòng kim loại.

C7: Vào mùa hè nhiệt độ tăng lên, thép nở ra, nên thép dài ra. (tháp cao lên).

----------------------------------------

Trên đây VnDoc xin giới thiệu Giáo án môn Vật lý lớp 6 bài: Sự nở vì nhiệt của chất rắn theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 6 trên lớp.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau để chuẩn bị cho chương trình sách mới năm học tới

Đánh giá bài viết
1 185
Sắp xếp theo
    Giáo án Vật lý lớp 6 Xem thêm