Giáo án môn Vật lý lớp 6 bài: Đo thể tích vật rắn không thấm nước theo CV 5512

Giáo án môn Vật lý lớp 6 bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước bao gồm tất cả nội dung giảng dạy trong chương trình học lớp 6 với các kiến thức tổng quát, được trình bày chi tiết và khoa học giúp giáo viên dễ dàng truyền tải bài giảng đến học sinh nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.

Giáo án môn Vật lý 6 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn bất kì có hình dạng không thấm nước.

2. Kĩ năng:

- Biết xác định GHĐ- ĐCNN và thể tích đo được ghi trên bình chia độ.

- HS biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn bất kì có hình dạng không thấm nước.

3. Thái độ:

Cẩn thận, có ý thức hợp tác làm việc trong nhóm.

Trung thực thông qua việc ghi kết quả đo.

4. Năng lực:

- Năng lực tự học: đọc tài liệu, ghi chép cá nhân.

- Năng lực nêu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hợp tác nhóm: Thảo luận và phản biện.

- Năng lực trình bày và trao đổi thông tin trước lớp.

- Năng lực thực hành thí nghiệm: hợp tác để làm thí nghiệm; rèn luyện tác phong làm khoa học thực nghiệm.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Kế hoạch bài học.

- Học liệu: 1 xô đựng nước.

2. Học sinh:

Mỗi nhóm: - Hòn đá sỏi hoặc cái đinh ốc, 1 bình chia độ, 1 cái ca có ghi sẵn dung tích, 1 dây buộc, 1 bình tràn (nếu không có thay bằng cái ca) 1 bình chứa (nếu không có thay bằng cái khay)

- Kẻ sẵn bảng 4.1: “Kết quả đo thể tích vật rắn”.

Vật cần đo thể tích

Dụng cụ đo

Thể tích ước lượng (cm3)

Thể tích đo được (cm3)

GHĐ

ĐCNN

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Mô tả phương pháp và kĩ thuật thực hiện các chuỗi hoạt động trong bài học:

Tên hoạt động

Phương pháp thực hiện

Kĩ thuật dạy học

A. Hoạt động khởi động

- Dạy học hợp tác

- Kĩ thuật học tập hợp tác

B. Hoạt động hình thành kiến thức

- Dạy học theo nhóm

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác

C. Hoạt động luyện tập

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Dạy học theo nhóm

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

- Kĩ thuật học tập hợp tác.

D. Hoạt động vận dụng

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề.

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

E. Hoạt động tìm tòi, mở rộng

- Dạy học nêu vấn đề và giải quyết vấn đề

- Kĩ thuật đặt câu hỏi

2. Tổ chức các hoạt động

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Nội dung

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5 phút)

1. Mục tiêu:

Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học. Kiểm tra bài cũ.

Tổ chức tình huống học tập.

2. Phương pháp thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, chung cả lớp:

3. Sản phẩm hoạt động: HS nêu lại dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ

-> Xuất phát từ tình huống có vấn đề:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Nêu lại dụng cụ đo và cách đo thể tích chất lỏng.

+ Đọc phần mở bài trong SGK.

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Làm theo yêu cầu.

- Giáo viên: Theo dõi để xử lý, uốn nắn kịp thời.

- Dự kiến sản phẩm:

+ Chai, lọ có ghi sẵn dung tích dùng để: đong xăng, dầu, nước mắm, bia…

+ Các loại bình chia độ: dùng để đo thể tích chất lỏng trong các phòng thí nghiệm.

+ Xi lanh, bơm tiêm: dùng để đo thể tích nhỏ thuốc tiêm…

*Báo cáo kết quả: (phần dự kiến sp)

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:

- Giáo viên nhận xét, đánh giá:

->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học:

Làm thế nào để đo được thể tích của một hòn đá hoặc một cái đinh ốc?

Để trả lời được câu hỏi này một cách chính xác và xem câu trả lời của các bạn có đúng không thì ta đi nghiên cứu bài hôm nay

->Giáo viên nêu mục tiêu bài học.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu dụng cụ đo thể tích vật rắn không thấm nước và các đo (10 phút)

1. Mục tiêu:

Biết xác định GHĐ - ĐCNN và thể tích đo được ghi trên bình chia độ.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm: Quan sát TN - Nghiên cứu tài liệu.

- Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: Trả lời: C1 - 4.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Để đo thể tích của một vật rắn không thấm nước thì theo em có thể dùng dụng cụ gì?

+ Quan sát h4.2 hãy mô tả cách đo thể tích của hòn đá bằng bình chia độ?

+ Nếu hòn đá to hơn bình chia độ không bỏ lọt bình thì đo như thế nào?

+ Quan sát hình 4.3 hãy quan sát cách đo thể tích bằng phương pháp bình tràn?

+ Tóm lại có mấy cách để đo thể tích vật rắn không thấm nước đó là những cách nào?

+ Tìm từ thích hợp điền vào câu C3?

+ Quan sát h4.4 nếu dùng ca thay cho bình tràn và bát to thay co bình chứa thì phải chú ý điều gì?

- Học sinh tiếp nhận: Đọc SGK Trả lời: C1-4.

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Đọc SGK, trao đổi nhóm tìm câu trả lời: C1 - 4.

+ Mô tả cách làm thí nghiệm dùng bình chia độ.

Dùng bình tràn.

+ Lưu ý: Lau khô bát to trước khi dùng.

Khi nhấc ca ra ko làm đổ nước ra bát đổ nước từ bát vào bình chia độ không làm đổ ra ngoài.

- Giáo viên: theo dõi, kiểm tra kết quả, giúp đỡ kịp thời.

- Dự kiến sản phẩm: (bên cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (bên cột nội dung)

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng.

Dùng bình chia độ:

a - Đo thể tích ban đầu của nước: V1

b - Thả hòn đá chìm vào trong nước đọc kết quả V2

c - Thể tích hòn đá được tính:

V2 – V1

2) Dùng bình tràn:

Khi hòn đá không bỏ lọt bình chia độ

a- Đổ nước đầy bình tràn.

b-Thả hòn đá vào bình tràn, hứng nước tràn ra vào bình chứa.

c- Đo thể tích nước tràn ra bằng bình chia độ đó là thể tích hòn đá.

* Kết luận:

(1) - Thả chìm

(2) - dâng lên

(3) - thả

(4) - tràn ra

Hoạt động 2: Thực hành đo thể tích vật rắn không thấm nước. (20 phút)

1. Mục tiêu: HS biết sử dụng các dụng cụ đo (bình chia độ, bình tràn) để xác định thể tích của vật rắn bất kì có hình dạng không thấm nước.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, nhóm: thực nghiệm, nghiên cứu tài liệu.

- Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm: Phiếu học tập.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Khi nào thì dùng bình tràn , khi nào thì dùng bình chia độ để đo thể tích vật rắn không thấm nước?

+ GV yêu cầu các nhóm đọc thông tin mục 3.

- Học sinh tiếp nhận:

*Thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: lựa chọn dụng cụ để chuẩn bị tiến hành.

Tiến hành đo thể tích vật rắn không thấm nước.

Điền kết quả vào phiếu học tập.

- Giáo viên:

+ Theo dõi, hướng dẫn, uốn nắn khi HS gặp vướng mắc.

- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

3)Thực hành đo thể tích vật rắn không thấm nước

(Học sinh làm thí nghiệm) - Kẻ sẵn bảng 4.1: “Kết quả đo thể tích vật rắn”.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7 phút)

1. Mục tiêu: Hệ thống hóa KT và làm một số BT.

2. Phương thức thực hiện:

- Hoạt động cá nhân, cặp đôi:

- Hoạt động chung cả lớp.

3. Sản phẩm hoạt động:

- Phiếu học tập cá nhân:

- Phiếu học tập của nhóm:

4. Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh tự đánh giá./ - Học sinh đánh giá lẫn nhau.

- Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ GV gọi 2 HS đọc ghi nhớ.

+ Hoạt động nhóm theo bàn, đo thể tích một lượng chất lỏng phần thực hành.

+ Để biết được chính xác cái ấm và cái bình chứa được bao nhiêu nước thì ta phải đo thể tích, vậy dụng cụ dùng để đo thể tích của chất lỏng là gì?

+ Nêu các bước tiến hành đo?

Yêu cầu các nhóm nhận dụng cụ thực hành tiến hành đo thể tích chất lỏng theo nhóm.

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh:

+ Bình chia độ, chai, lọ, ca đong có ghi sẵn dung tích.

+ 1 bình đựng đầy nước, một bình đựng ít nước.

+ Nêu các bước như SGK, các nhóm nhận dụng cụ thực hành, tiến hành đo thể tích chất lỏng theo nhóm.

+ HS các nhóm điền kết quả vào bảng.

- Giáo viên: GV phát phiếu học tập cho các nhóm

Bảng 3.1 yêu cầu HS các nhóm điền kết quả vào bảng.

GV treo bảng phụ yêu cầu HS xử lí kết quả.

- Dự kiến sản phẩm: (Cột nội dung)

*Báo cáo kết quả: (Cột nội dung)

*Đánh giá kết quả:

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá.

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng:

Thu phiếu học tập 4.1/sgk

*Ghi nhớ/SGK.

D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG – TÌM TÒI, MỞ RỘNG (3 phút)

1. Mục tiêu:

HS vận dụng các kiến thức vừa học giải thích, tìm hiểu các hiện tượng trong thực tế cuộc sống, tự tìm hiểu ở ngoài lớp. Yêu thích môn học hơn.

2. Phương pháp thực hiện:

Nêu vấn đề, vấn đáp – gợi mở.

Hình thức: hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm.

3. Sản phẩm hoạt động

HS hoàn thành các nhiệm vụ GV giao vào tiết học sau.

4. Phương án kiểm tra, đánh giá

- Học sinh đánh giá./ - Giáo viên đánh giá.

5. Tiến trình hoạt động:

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

- Giáo viên yêu cầu:

+ Đọc mục có thể em chưa biết.

+ Xem trước bài 5 “Khối lượng - Đo khối lượng”.

+ Làm các BT trong SBT: từ bài 4.1 -> 4.10/SBT.

- Học sinh tiếp nhận: Nghiên cứu nội dung bài học để trả lời.

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ:

- Học sinh: Tìm hiểu trên Internet, tài liệu sách báo, hỏi ý kiến phụ huynh, người lớn hoặc tự nghiên cứu ND bài học để trả lời.

- Giáo viên:

- Dự kiến sản phẩm:

*Báo cáo kết quả: Trong vở BT.

*Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá.

- Giáo viên nhận xét, đánh giá khi kiểm tra vở BT hoặc KT miệng vào tiết học sau..

BTVN: bài 4.1 -> 4.10/SBT

Giáo án môn Vật lý 6

I/ MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS biết cách đo thể tích vật rắn không thấm nước.

2. Kĩ năng: Biết sử dụng dụng cụ đo, biết tuân thủ theo qui tắc đo.

3.Thái độ:Trung thực, thận trọng, biết liên kết với bạn bè.

II/ CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Vật rắn không thấm nước, bình chia độ, bình tràn, bình chứa (Mỗi loại 4 cái)

2. Học sinh: Nghiên cứu kĩ SGK

III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định lớp: (1 phút )

2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)

HS1: Đơn vị đo thể tích là gì? Những dụng cụ nào để đo thể tích chất lỏng? Hãy đổi: 1m =? lít = ? ml

3. Bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ

NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách đo thể tích vật rắn không thấm nước, chìm trong nước:(8')

GV: Em hãy quan sát hình 4.2 SGK và hãy cho biết người ta đo thể tích hòn đá bằng cách nào?

HS: Suy nghĩ…

GV: gợi ý đưa ra cách đo để tính thể tích hòn đá.

GV: Đặt vấn đề: Nếu hòn đá quá to thì ta làm bằng cách nào?

GV: Quan sát hình 4.3 SGK và em hãy cho biết người ta đo thể tích hòn đá bằng cách nào?

HS: Đổ nước vào bình tràn như ở vị trí hình 4.3 a SGK sau đó bỏ hòn đá vào, nước tràn ra bình chứa, đổ nước ở bình chứa vào bình chia độ được thể tích bao nhiêu thì đó là thể tích hòn đá.

HS: Đọc và thảo luận nhóm bàn trong 2 phút: tìm từ thích hợp trong khung ở bên phải để điền vào vị trí a, b, c ở câu C3?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh thực hành đo thể tích vật rắn (10 phút)

HS: Chuẩn bị sẵn bảng 4.1 vào vở.

GV: Chia hs ra làm 4 nhóm, mỗi nhóm với những dụng cụ chuẩn bị sẵn để đo thể tích.

HS: Thực hiện và ghi kết quả.

GV: Hướng dẫn và giúp đỡ cho học sinh thực hành.

Hoạt động 3: Củng cố và vận dụng: (10 phút)

GV: Nếu ta thay ca cho bình tràn và bát thay cho bình chứa để đo thể tích vật (h.4.4) ta cần chú ý gì?

HS: đầu tiên ta lau khô bát. Khi nhất ca ra khỏi bát không xách nước ra ngoài. Đổ hết nước vào bình chia độ.

GV: Hướng dẫn hs về nhà tự làm câu C5, C6

I / CÁCH ĐO THỂ TÍCH VẬT RẮN KHÔNG THẤM NƯỚC:

1. Dùng bình chia độ:

C1: Bước 1: Đổ nước vào bình chia độ: V = 150cm

Bước 2: Thả hòn đá vào bình

V = 200cm

Bước 3: Thể tích hòn đá là:

V - V = 200 – 150 = 50cm

2. Dùng bình tràn:

C2: Bước 1: Đổ nước vào bình tràn Bước 2: Bỏ hòn đá vào bình tràn, hứng nước chảy ra ở bình chứa

Bước 3: Đổ nước từ bình chứa vào bình chia độ V = 80cm

Vậy thể tích hòn đá là 80cm

C3: SGK.16 (1) Thả; (2) Dâng lên

(3) Chìm xuống; (4) Tràn ra

3. Thực hành: Đo thể tích vật rắn.

III/ VẬN DỤNG:

C4: -Lau khô bát trước khi dùng.

- Khi nhất ca không xách nước ra ngoài.

- Đổ hết nước vào bình chia độ.

C5; C6: Về nhà tự thực hiện.

----------------------------------------

Trên đây VnDoc xin giới thiệu Giáo án môn Vật lý lớp 6 bài: Đo thể tích vật rắn không thấm nước theo CV 5512 được soạn theo chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và đảm bảo các yêu cầu của Bộ GD&ĐT đề ra giúp các thầy cô nâng cao hiệu quả chất lượng giảng dạy, chuẩn bị tốt cho các bài dạy lớp 6 trên lớp.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau để chuẩn bị cho chương trình sách mới năm học tới

Đánh giá bài viết
1 168
Sắp xếp theo
    Giáo án Vật lý lớp 6 Xem thêm