Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Tính giới hạn lượng giác

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách tính giới hạn lượng giác nhanh

Tính giới hạn lượng giác là nội dung then chốt trong chương Giới hạn dãy số – Giới hạn hàm số Toán 11, thường gây khó khăn cho học sinh do liên quan đến biến đổi lượng giác và các giới hạn đặc biệt.

Bài viết tổng hợp bài tập tính giới hạn lượng giác có đáp án, trình bày phương pháp giải nhanh – dễ áp dụng, giúp học sinh nắm chắc nền tảng để học tốt Giải tích THPT.

Bài tập 1. Tính giới hạn các dãy số sau:

a) \lim\frac{6\sin n - 8\cos n}{3n^{2} +1} b) \lim\frac{\sqrt[3]{n^{2}}.\cos(n!)}{2n +1} c) \lim\left( 5 -\frac{n.\cos2n}{n^{2} + 3} \right)

Hướng dẫn giải

a) Vì 0 \leq \left| \frac{6\sin n -8\cos n}{3n^{2} + 1} \right| \leq \frac{10}{3n^{2} + 1}\lim\frac{10}{3n^{2} + 1} = 0 nên \lim\frac{6\sin n - 8\cos n}{3n^{2} + 1} =0.

b) Vì - \frac{\sqrt[3]{n^{2}}}{2n + 1}\leq \frac{\sqrt[3]{n^{2}}.\cos(n!)}{2n + 1} \leq\frac{\sqrt[3]{n^{2}}}{2n + 1}\lim\frac{- \sqrt[3]{n^{2}}}{2n + 1} =
\lim\frac{\sqrt[3]{n^{2}}}{2n + 1} = 0 nên \lim\frac{\sqrt[3]{n^{2}}.\cos(n!)}{2n + 1} =0.

c) Vì 0 \leq \left| \frac{n.\cos2n}{n^{2}+ 3} \right| \leq \frac{n}{n^{2} + 3}\lim\frac{n}{n^{2} + 3} = 0 nên \lim\frac{n.\cos2n}{n^{2} + 3} = 0.

Suy ra \lim\left( 5 -
\frac{n.cos2n}{n^{2} + 3} \right) = 5 - 0 = 5.

Bài tập 2. Chứng minh giới hạn dãy số \lim\left( \frac{3.3^{n} - sin3n}{3^{n}} \right) =
3.

Hướng dẫn giải

Ta có \lim\left( \frac{3.3^{n} -\sin3n}{3^{n}} - 3 \right) = \lim\left( \frac{- \sin3n}{3^{n}}\right).

0 \leq \left| \frac{- \sin3n}{3^{n}}\right| = \frac{| - \sin3n|}{3^{n}} \leq \frac{1}{3^{n}} = \left(\frac{1}{3} \right)^{n}.

\lim\left( \frac{1}{3} \right)^{n} =
0 nên suy ra \lim\left( \frac{-\sin3n}{3^{n}} \right) = 0 nên do đó \lim\left( \frac{3.3^{n} - \sin3n}{3^{n}} \right) =3.

Bài tập 3. Tính tổng các nghiệm x \in
(0;\pi) của phương trình \sin x +\sin^{2}x + \sin^{3}x + ... + \sin^{n}x + ... = 1.

A. \frac{\pi}{6}. B. \pi. C. \frac{5\pi}{6}. D. \frac{2\pi}{3}.

Hướng dẫn giải

Với x = \frac{\pi}{2} thay vào (1) ta có 1 + 1 + 1 + .. + 1 + ... =
1 vô lý.

Với x \in (0;\pi)\backslash\left\{
\frac{\pi}{2} \right\} thì \sin x;\sin^{2}x;\sin^{3}x;\sin^{n}x.. là cấp số nhân lùi vô hạn công bội q = \sin x.

Do đó, VT(1) là tổng của cấp só nhân lùi vô hạn nên ta được (1) \Leftrightarrow \frac{\sin x}{1 - \sin x} = 1
\Leftrightarrow \sin x = \frac{1}{2}\overset{x \in
(0;\pi)\backslash\left\{ \frac{\pi}{2}
\right\}}{\rightarrow}\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{\pi}{6} \\
x = \frac{5\pi}{6}
\end{matrix} \right..

Vậy tổng các nghiệm x \in
(0;\pi)\frac{\pi}{6} +
\frac{5\pi}{6} = \pi.

-------------------------------------------------------------

Nắm vững cách tính giới hạn lượng giác không chỉ giúp học sinh làm tốt bài tập Toán 11, mà còn tạo tiền đề quan trọng cho việc học đạo hàm và tích phân ở các lớp trên.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Lý thuyết Toán 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm