Quy tắc đếm
Quy tắc đếm - Toán 11
VnDoc.com xin giới thiệu tới quý thầy cô và các bạn học sinh tài liệu tham khảo Quy tắc đếm môn Toán 11. Nội dung tài liệu đi sâu vào hướng dẫn chi tiết cách định hướng làm bài tập sử dụng quy tắc cộng, quy tắc nhân. Tài liệu được VnDoc biên soạn và đăng tải, hi vọng sẽ giúp các bạn ôn tập kiến thức môn Toán hiệu quả, sẵn sàng cho những kì thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo và tải về miễn phí tại đây!
Quy tắc đếm
Bản quyền thuộc về VnDoc.
Nghiêm cấm mọi hình thức sao chép nhằm mục đích thương mại.
I. Phương pháp làm bài tập Quy tắc đếm
1. Quy tắc cộng
a. Định nghĩa: Xét một công việc A.
Giả sử A có k phương án
thực hiện công việc A
Nếu có
cách thực hiện phương án ![]()
Nếu có cách thực hiện phương án ![]()
Nếu có
cách thực hiện phương án
.
…
Nếu có
cách thực hiện phương án ![]()
Mỗi cách thực hiện phương án
không trùng với cách thực hiện ![]()
Thì khi đó có cách thực hiện công việc A
b. Công thức quy tắc cộng
Nếu các tập
đôi một rời nhau, khi đó:
![]()
2. Quy tắc nhân
a. Định nghĩa: Xét công việc A.
Giả sử A có k công đoạn
thực hiện công việc A. Công đoạn
có
cách thực hiện, công đoạn
có
cách thực hiện,…, Công đoạn
có
cách thực hiện. Khi đó công việc có
cách thực hiện công việc.
b. Công thức quy tắc nhân
Nếu các tập
đôi một rời nhau, khi đó ![]()
3. Phương pháp đếm bài toán tổ hợp theo quy tắc cộng
Để đếm số cách thực hiện một công việc A theo quy tắc cộng ta cần phân tích xem công việc A đó có bao nhiêu phương án thực hiện, mỗi phương án có bao nhiêu cách lựa chọn.
4. Phương pháp đếm bài toán tổ hợp theo quy tắc nhân
Để đếm số cách thực hiện công việc A theo quy tắc nhân, ta cần phân tích công việc A được chia làm bao nhiêu giai đoạn
và đếm số cách thực hiện mỗi giai đoạn
5. Các dạng bài toán đếm thường gặp
Bài toán 1: Đếm số phương án liên quan đến số tự nhiên:
![]()
· X là số chẵn
là số chẵn
· X là số lẻ
là số lẻ
· X chia hết cho 3
chia hết cho 3
· X chia hết cho 5 ![]()
· X chia hết cho 6
là số chẵn và chia hết cho 3
· X chia hết cho 8
chia hết cho 8
· X chia hết cho 9
chia hết cho 9
· X chia hết cho 11
tổng các chữ số ở hàng lẻ trừ đi tổng các chữ số ở hàng chẵn là một số chia hết cho 11.
Bài toán 2: Đếm số phương án liên quan đến kiến thức thực tế
Bài toán 3: Đếm số phương án liên quan đến hình học
II. Bài tập ví dụ minh họa Quy tắc đếm
Bài 1: Khi đi từ thành phố A đến thành phố B có 8 con đường, từ thành phố B đến thành phố C có 5 con đường. Hỏi có bao nhiêu con đường đi từ thành phố A đến thành phố C, biết rằng bắt buộc phải đi qua thành phố B.
Hướng dẫn giải
Từ A đến B có 8 con đường
Từ B đến C có 5 con đường
Vậy từ A đến C có 8.5 = 40 con đường
Bài 2: Từ các số tự nhiên
có thể lập được bao nhiêu chữ số chẵn có 4 chữ số đôi một khác nhau.
Hướng dẫn giải
Gọi số tự nhiên có 4 chữ số là ![]()
Cách 1: Đếm trực tiếp
Do số tự nhiên cần tìm là số chẵn nên ![]()
. Vậy d chỉ có 1 cách chọn
Với mỗi cách chọn d ta có 6 cách chọn a, ![]()
Vói mỗi cách chọn
ta có 5 cách chọn b, ![]()
Với mỗi cách chọn
ta có 4 cách chọn c, ![]()
Vậy với d = 0 ta có 6.5.4.1=120 số
số tự nhiên cần tìm là số chẵn vậy d có 4 cách chọn
Với mỗi cách chọn d và
nên a có 5 cách chọn, ![]()
Với mỗi cách chọn
ta có 5 cách chọn b, ![]()
Do đó ta có 4 cách để chọn c
Vậy với
ta có 4.5.5.4=400 số
Có tất cả 120 + 400 = 520 số chẵn có 4 chữ số đôi một khác nhau được tạo thành từ dãy số 0,1,2,4,5,6,8
Cách 2: Đếm gián tiếp hay tính phần bù
Ta gọi :
A = { Tập hợp các số số tự nhiên có 4 chữ số được tạo bởi dãy số 0,1,2,4,5,6,8}
B = { Tập hợp các số tự nhiên lẻ có 4 chữ số được tạo bởi dãy số 0,1,2,4,5,6,8}
C ={ Tập hợp các số tự nhiên chẵn có 4 chữ số được tạo bởi dãy số 0,1,2,4,5,6,8}
![]()
Dễ dàng tính được
số
Xét B:
Gọi số tự nhiên có 4 chữ số là ![]()
Do B là tập các số tự nhiên lẻ có 4 chữ số tạo bởi dãy số
nên
vậy d có 2 cách chọn
Ta có:
có 5 cách chọn
Số cách chọn b là 5 cách và số cách chọn c là 4 cách
Vậy
số
số
Bài 3: Có bao nhiêu cách sắp xếp 5 học sinh gồm 3 học sinh nữ, 2 học sinh nam vào một bàn dài sao cho:
a. 3 học sinh nữ ngồi cạnh nhau.
b. 2 học sinh nam ngồi kề nhau.
Hướng dẫn giải
a. Số cách sắp xếp thỏa mãn là: ![]()
b. Số cách sắp xếp thỏa mãn là: ![]()
Bài 4: Trong một giải thi đấu bóng đá có 20 đội tham gia thi đấu với phương thức đấu vòng tròn, biết cứ 2 đội thì gặp nhau đúng 1 lần. Hỏi có tất cả bao nhiêu trận đấu xảy ra.
Hướng dẫn giải
Cứ 1 đội sẽ đấu 19 trận vậy 20 đội sẽ đấu 20.19 = 380 trận
Nhưng theo cách tính như vậy thì mỗi đội sẽ đấu với nhau 2 lần
Vậy số trận đấu xay ra mà mỗi đội gặp nhau 1 lần là: 380 : 2 = 190 trận
Bài 5: Cho tập ![]()
a. Có bao nhiêu tập con chứa số 1 mà không chứa số 5
b. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên lẻ có 5 chữ số không bắt đầu bằng 123
Hướng dẫn giải
a. Giả sử tập
không chứa 5
Gọi C là tập con của A và thỏa mãn đề yêu cầu bài toán bằng số tập con khi và chỉ khi C\{2} là tập con của B. Do đó, số tập con của A thỏa mãn yêu cầu bài toán bằng số tập con của B bằng ![]()
b. Gỉa sử số tự nhiên lẻ có 5 chữ số được lập từ các chữ số thuộc tập A là ![]()
Vì
là số lẻ nên
nên có 4 cách chọn e
4 số còn lại được lập từ 7 chữ số còn lại của tập A\{e} nên có
cách
Vậy có tất cả 4.840 = 3360 số tự nhiên lẻ
Có 5.4 = 20 số tự nhiên có 5 chữ số bắt đầu bằng 123
Vậy số tự nhiên thỏa mãn yêu cầu đề bài là: 3360 – 20 = 3340
III. Bài tập tự luyện chủ đề Quy tắc đếm
Bài 1: Trên giá sách có 20 quyển sách Toán, 12 cuốn sách Văn, 7 cuốn sách Tiếng Anh, mỗi cuốn sách là khác nhau. Mỗi học sinh được lựa chọn 5 cuốn sách trên giá. Hỏi học sinh có bao nhiêu cách chọn sách mà có đủ cả 3 môn Toán, Văn, Tiếng Anh.
Bài 2: Có bao nhiêu cách sắp xếp 4 người A, B, C, D vào 3 toa tàu, biết mỗi toa có thể chứa cả 4 người.
Bài 3: Cho dãy số 1; 2; 4; 5; 7; 8. Hỏi:
a. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số từ dãy số trên
b. Có thể lập được bao nhiêu chữ số lẻ có 4 chữ số từ dãy số trên
c. Có thể lập được bao nhiêu số có 5 chữ số chia hết cho 5
d. Có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số đôi một khác nhau và không vượt quá 4120
Bài 4: Có bao nhiêu cách sắp xếp 2 cuốn sách Toán, 5 cuốn sách Văn, 3 cuốn sách Tiếng Anh lên giá sách sao cho cuốn sách cùng môn học thì xếp cạnh nhau, biết các cuốn sách đôi một khác nhau.
Bài 5: An có 10 bông hoa, 4 bông hoa hồng, 3 bông hoa hướng dương, 3 bông hoa cẩm chướng cắm . An cần chọn ra 4 bông hoa để cắm vào lọ hoa, hỏi có bao nhiêu cách để An cắm hoa sao cho hoa trong lọ phải có đủ 3 loại hoa.
Bài 6: Có 6 nam, 4 nữ cùng ngồi vào 1 tổ gồm 5 bàn, mỗi bàn 2 người:
a. Có bao nhiêu cách sắp xếp nam nữ ngồi cùng bàn
b. Có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho 2 bàn liên tiếp chỉ nam ngồi cùng nhau.
------------------------------------------------------
❓ FAQ
1. Quy tắc đếm trong Toán 11 là gì?
Quy tắc đếm là phương pháp xác định số cách thực hiện một công việc thông qua quy tắc cộng và quy tắc nhân trong tổ hợp xác suất lớp 11.
2. Quy tắc cộng và quy tắc nhân khác nhau thế nào?
- Quy tắc cộng dùng khi các trường hợp độc lập, không xảy ra đồng thời.
- Quy tắc nhân dùng khi công việc được thực hiện qua nhiều bước liên tiếp.
3. Làm sao phân biệt khi nào dùng quy tắc cộng hay quy tắc nhân?
Nếu bài toán yêu cầu “hoặc” → thường dùng quy tắc cộng.
Nếu bài toán yêu cầu “và”, “thực hiện liên tiếp” → thường dùng quy tắc nhân.
4. Quy tắc đếm có quan trọng trong thi THPT không?
Có. Đây là kiến thức nền tảng của chuyên đề tổ hợp xác suất và thường xuất hiện trong đề thi học kỳ, thi đánh giá năng lực và THPT Quốc gia.
5. Học quy tắc đếm cần lưu ý gì?
Học sinh cần xác định đúng số bước thực hiện công việc, tránh đếm trùng và hiểu rõ bản chất từng quy tắc trước khi áp dụng công thức.
6. Có những dạng bài tập quy tắc đếm nào thường gặp?
Các dạng phổ biến gồm:
- Đếm số cách chọn
- Đếm số cách sắp xếp
- Lập số tự nhiên thỏa điều kiện
- Chọn đội, chia nhóm
- Bài toán thực tế liên quan tổ hợp xác suất
7. Quy tắc đếm liên quan gì đến tổ hợp xác suất?
Quy tắc đếm là cơ sở để tính số phần tử của không gian mẫu và số trường hợp thuận lợi trong các bài toán xác suất.
--------------------------------------------------------
Chuyên đề “Quy tắc đếm” không chỉ là kiến thức mở đầu của phần tổ hợp xác suất lớp 11 mà còn là nền tảng cho nhiều dạng toán nâng cao sau này. Việc nắm chắc quy tắc cộng và quy tắc nhân sẽ giúp học sinh giải nhanh các bài toán tổ hợp, xác suất và tăng khả năng tư duy logic trong quá trình học Toán. Hãy luyện tập thường xuyên với nhiều dạng bài khác nhau để ghi nhớ phương pháp giải, nhận diện đúng dạng toán và đạt điểm cao trong các bài kiểm tra Toán 11.
Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Quy tắc đếm. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Sinh học lớp 11, Vật lý lớp 11, Hóa học lớp 11, Giải bài tập Toán 11 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.
Một số tài liệu tham khảo tiêu biểu:
- Bảng công thức lượng giác dùng cho lớp 10 - 11 - 12
- Tóm tắt toàn bộ lý thuyết và công thức Hình học 11
- Trắc nghiệm Toán lớp 11 theo từng chương