Tính chẵn lẻ và chu kì tuần hoàn của hàm số lượng giác
Tính chẵn lẻ và chu kì tuần hoàn của hàm số lượng giác Toán 11
VnDoc.com xin giới thiệu tới quý thầy cô và các bạn học sinh tài liệu tham khảo Tính chẵn lẻ và chu kì tuần hoàn của hàm số lượng giác. Tài liệu này giúp các bạn cách xác định hàm số tuần hoàn, cách tính chu kì cơ sở và cách xác định hàm số chẵn, hàm số lẻ. Tài liệu được VnDoc biên soạn và đăng tải, hi vọng sẽ giúp các bạn ôn tập kiến thức môn Toán hiệu quả, sẵn sàng cho những kì thi sắp tới. Mời các bạn tham khảo và tải về miễn phí tại đây!
Tài liệu do VnDoc.com biên soạn và đăng tải, nghiêm cấm các hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Tính chẵn lẻ của hàm số lượng giác
A. Cách tìm chu kì tuần hoàn của hàm số lượng giác
Định nghĩa: Hàm số y = f(x) có tập xác định được gọi là hàm số tuần hoàn, nếu tồn tại một số T ≠ 0 sao cho với mọi x ∈ D ta có:
Số dương T nhỏ nhất thỏa mãn các tính chất trên được gọi là chu kì của hàm số tuần hoàn đó. Người ta chứng minh được:
- y = sinx tuần hoàn với chu kì T = 2π
- y = ccsx tuần hoàn với chu kì T = 2π
- y = tanx tuần hoàn với chu kì T = π
- y = cotx tuần hoàn với chu kì T =2π
Chú ý:
Hàm số y = sin(ax + b) tuần hoàn với chu kì ![]()
Hàm số y = cos(ax + b) tuần hoàn với chu kì ![]()
Hàm số y = tan(ax + b) tuần hoàn với chu kì ![]()
Hàm số y = cot(ax + b) tuần hoàn với chu kì ![]()
Đặc biệt:
i. Hàm số
là hàm số tuần hoàn với chu kì
với (m,n) là ước chung lớn nhất
ii. Hàm số
là hàm số tuần hoàn với chu kì
với (m,n) là ước chung lớn nhất
B. Cách xét tính chẵn lẻ của hàm số lượng giác
Hàm số y = f(x) có tập xác định D ta có:
Hàm số được gọi là hàm số chẵn
Hàm số y = f(x) có tập xác định D ta có: ![]()
Hàm số được gọi là hàm số lẻ
C. Bài tập minh họa xét tình chẵn lẻ và chu kì tuần hoàn
Ví dụ 1: Xét tính tuần hoàn và chu kì cơ sở của các hàm số sau:
a. y = sin(2x + 1)
b. ![]()
Hướng dẫn giải
a.Hàm số y = sin(2x + 1) tuần hoàn với chu kì ![]()
b. Hàm số
tuần hoàn với chu kì ![]()
Ví dụ 2: Xét tính tuần hoàn và tìm chu kì cơ sở của hàm số:
| a. |
b. |
Hướng dẫn giải
a.Ta có:
![]()
Giả sử hàm số trên tuần hoàn với chu kì T => f(x + T) = f(x)
![]()
⇔ cox4 = cos4(x + T) chọn x = 0
![]()
Chọn
vậy chu kì là ![]()
b. Giả sử hàm số trên tuần hoàn với chu kì T => f(x + T) = f(x)
![]()
Chọn ![]()
Chọn ![]()
Vậy hàm số tuần hoàn với chu kì ![]()
Ví dụ 3: Xét tính tuần hoàn và tìm chu kì cơ sở của hàm số y = sin2x
Hướng dẫn giải
Giả sử hàm số đã cho là hàm số tuần hoàn
![]()
![]()
![]()
Cho
. Ta có: ![]()
![]()
![]()
Vậy hàm số đã không phải là hàm số tuần hoàn
Ví dụ 4: Xét tính chẵn lẻ của hàm số: y = cosx.
Hướng dẫn giải:
Tập xác định: ![]()
ta xét: f(x); f(-x)
f(-x) = cos(-x) = cosx = f(x)
Vậy hàm số là hàm số chẵn
Ví dụ 5: Cho a, b, c, d là các số thực khác 0. Chứng minh rằng hàm số f(x)= asincx + bcosdx là hàm số tuần hoàn khi
là số hữu tỉ.
Hướng dẫn giải
Giả sử f(x) là hàm số tuần hoàn => f(x + T) = f(x); ∀x
Cho ![]()
![]()
![]()
![]()
Giả sử ![]()
Đặt ![]()
Ta có: f(x + T) = f(x); ∀x ∈
. Vậy hàm số tuần hoàn với chu kì
.
Ví dụ 6. Cho hai hàm số
và
. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
A. f(x) lẻ và g(x) chẵn. B. f(x) và g(x) chẵn.
C. f(x) chẵn, g(x) lẻ. D. f(x) và g(x) lẻ.
Hướng dẫn giải:
Xét hàm số ![]()
TXĐ:
. Do đó ![]()
Ta có
là hàm số chẵn.
Xét hàm số ![]()
TXĐ:
. Do đó ![]()
Ta có
là hàm số chẵn.
Vậy f(x) và g(x) chẵn.
Ví dụ 7. Trong các hàm số sau, hàm số nào là hàm số chẵn?
A. y = -sinx B. y = cosx - sinx.
C. y = cosx + sin2x. D. y = cosx.sinx.
Gợi ý:
Áp dụng tính chẵn lẻ của hàm số và xét biểu thức f(-x).
Hướng dẫn giải:
Tất các các hàm số đều có TXĐ:
. Do đó ![]()
Bây giờ ta kiểm tra f(-x) = f(x) hoặc f(-x) = - f(x)
Với y = f(x) = -sinx. Ta có f(-x) = -sin(-x) = sinx = -(-sinx)
=> f(-x) = -f(x). Suy ra hàm số y = -sinx là hàm số lẻ.
Với y = f(x) = cosx - sinx
Ta có: f(-x) = cos(-x) - sin(-x) = cosx + sinx
=> f(-x) ≠ (-f(x); f(x)). Suy ra hàm số y = cosx - sinx không chẵn không lẻ.
Với y = cosx + sin2x . Ta có:
f(-x) = cos(-x) + sin2(-x)
= cos(-x) + [sin(-x)]2 = cosx + [-sinx]2 = cosx + sin2x
=> f(-x) = f(x). Suy ra hàm số y = cosx + sin2x là hàm số chẵn.
Chọn C
Với y = f(x) = cosx.sinx
Ta có: f(-x) = cos(-x).sin(-x) = -cosx.sinx
=> f(-x) = -f(x). Suy ra hàm số y = cosx.sinx là hàm số lẻ.
D. Bài tập tự rèn luyện xét tính chẵn lẻ và chu kì tuần hoàn của hàm số lượng giác
Bài tập 1: Xét tính tuần hoàn và tìm chu kì của các hàm số sau:
a. y = x2.cosx
b. y = cos(x2)
c. ![]()
Bài tập 2: Xét tính tuần hoàn và tìm chu kì của hàm số (nếu có):
a.. y = 2sin2x - cosx + 1
b. y = 2cos2x + 5
c. y = sinx + 2sin2x + 3sin3x.
-----------------------------------------------------------
❓ FAQ – Tính chẵn lẻ và chu kì của hàm số lượng giác
1. Hàm số chẵn là gì?
Hàm số chẵn là hàm thỏa mãn: f(−x)=f(x)
2. Hàm số lẻ là gì?
Hàm số lẻ là hàm thỏa mãn: f(−x)=−f(x)
3. Hàm số y=cosx là hàm chẵn hay lẻ?
Hàm số: y=cosx là hàm chẵn.
4. Hàm số y=sinx là hàm chẵn hay lẻ?
Hàm số: y=sinx là hàm lẻ.
5. Chu kì của hàm số lượng giác là gì?
Chu kì là: 👉 Khoảng lặp lại giá trị của hàm số sau một khoảng xác định.
6. Chu kì của hàm số y=sinx và y=cosx là bao nhiêu?
T=2π
7. Chu kì của hàm số y=tanx là bao nhiêu?
T=π
8. Những dạng bài tập thường gặp trong chuyên đề này là gì?
- Xét tính chẵn lẻ của hàm số
- Tìm chu kì hàm lượng giác
- Vẽ đồ thị hàm số
- Biến đổi biểu thức lượng giác
9. Sai lầm phổ biến khi học hàm số lượng giác là gì?
- Nhầm giữa hàm chẵn và hàm lẻ
- Xác định sai chu kì
- Không chú ý điều kiện xác định
10. Có mẹo nào nhớ nhanh chu kì lượng giác không?
- Sin và cos có chu kì 2π
- Tan và cot có chu kì π
- Học kết hợp với đồ thị hàm số
--------------------------------------------
Trên đây VnDoc đã chia sẻ đến các bạn học sinh Tính chẵn lẻ và chu kì tuần hoàn của hàm số lượng giác nhằm cung cấp cơ sở kiến thức ôn tập cho các bạn học sinh. Chắc hẳn qua bài viết bạn đọc đã nắm được những ý chính cũng như trau dồi được nội dung kiến thức của bài viết rồi đúng không ạ? Bài viết giúp các bạn tiếp xúc với nhiều dạng bài về hàm số lượng giác. Mong rằng qua bài viết này bạn đọc có thêm nhiều tài liệu để học tập tốt hơn nhé.