Một số phương trình lượng giác thường gặp
Một số phương trình lượng giác thường gặp Toán 11
- A. Ví dụ minh họa các dạng phương trình thường gặp
- B. Bài tập tự rèn luyện giải phương trình lượng giác có đáp án chi tiết
- C. Đáp án bài tập tự rèn luyện
Phương trình lượng giác là một trong những chủ đề quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và kỳ thi Toán 11. Việc nắm vững các phương trình lượng giác thường gặp sẽ giúp học sinh có thể giải quyết nhanh chóng và chính xác các bài toán liên quan đến hàm số lượng giác. Đặc biệt, trong chuyên đề phương trình lượng giác lớp 11, bạn sẽ gặp phải những dạng phương trình cơ bản như phương trình chứa sin, cos, tan, cot, và các phương trình có biến số trong các góc lượng giác.
Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số phương trình lượng giác thường gặp, từ các phương trình đơn giản đến phức tạp, giúp bạn hiểu rõ hơn về cách giải quyết từng dạng bài tập. Chúng tôi cũng sẽ cung cấp các phương pháp giải nhanh và mẹo học tập giúp bạn dễ dàng áp dụng vào thực tế. Bất kỳ ai đang học Toán lớp 11 đều có thể tìm thấy những kiến thức hữu ích trong bài viết này để củng cố và nâng cao kỹ năng giải phương trình lượng giác.
- Bất đẳng thức Cosi
- Bài Tập Lượng Giác Lớp 11 cơ bản và nâng cao
- 35 bài tập hệ thức lượng trong tam giác có hướng dẫn
Các dạng phương trình lượng giác thường gặp
A. Ví dụ minh họa các dạng phương trình thường gặp
Câu 1: Giải phương trình lượng giác sau:
\(c. 2{{\sin }^{3}}x=\sin 3x\)
Hướng dẫn giải
a. Ta có:
\(8{{\cos }^{2}}x-\cos 4x=-1\)
\(\Leftrightarrow 8{{\cos }^{2}}x-2{{\cos }^{2}}2x+1=-1\)
\(\Leftrightarrow 4\left( \cos 2x+1 \right)-2{{\cos }^{2}}2x+2=0\)
\(\Leftrightarrow -2{{\cos }^{2}}2x+4\cos 2x+6=0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
\cos 2x=-1 \\
\cos 2x=3\text{ }\left( L \right) \\
\end{matrix} \right.\)
\(\cos 2x=-1\Leftrightarrow 2x=\pi +k2\pi \Leftrightarrow x=\frac{\pi }{2}+k\pi ,\left( k\in \mathbb{Z} \right)\)
b. Ta có:
\(1+\cos 2x+\sin x=2{{\cos }^{2}}\frac{x}{2}\)
\(\Leftrightarrow 1+2{{\cos }^{2}}x-1-2{{\cos }^{2}}\frac{x}{2}=0\)
\(\Leftrightarrow 2{{\cos }^{2}}x-1-\cos x=0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
\cos x=1 \\
\cos x=\dfrac{-1}{2} \\
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
x=k2\pi \\
x=\pm \dfrac{2\pi }{3} \\
\end{matrix} \right.\left( k\in \mathbb{Z} \right)\)
c. Ta có:
\(2{{\sin }^{3}}x=\sin 3x\)
\(\Leftrightarrow 2{{\sin }^{3}}x=3\sin x-4{{\sin }^{3}}x\)
\(\Leftrightarrow 6{{\sin }^{3}}x-3\sin x=0\)
\(\Leftrightarrow 3\sin x\left( 2{{\sin }^{2}}x-1 \right)=0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
\sin x=0 \\
-\cos x=0 \\
\end{matrix}\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
x=k\pi \\
x=\dfrac{\pi }{2}+k\pi \\
\end{matrix}\left( k\in \mathbb{Z} \right) \right. \right.\)
Câu 2: Giải các phương trình lượng giác sau:
|
|
|
Hướng dẫn giải
a.Điều kiện xác định:
\(\left\{ \begin{matrix}
1-\tan x\ne 0 \\
\cos x\ne 0 \\
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x\ne \dfrac{\pi }{4}+k\pi \\
x\ne \dfrac{\pi }{2}+k\pi \\
\end{matrix} \right.\left( k\in \mathbb{Z} \right)\)
\(1+\sin 2x=\frac{1+\tan x}{1-\tan x}\Leftrightarrow 1+\sin 2x=\frac{\cos x+\sin x}{\cos x-\sin x}\)
\(\Leftrightarrow {{\sin }^{2}}x+2\sin x\cos x+{{\cos }^{2}}x=\frac{\cos x+\sin x}{\cos x-\sin x}\)
\(\Leftrightarrow {{\left( \sin x+\cos x \right)}^{2}}=\frac{\cos x+\sin x}{\cos x-\sin x}\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
\sin x+\cos x=0 \\
\left( \sin x+\cos x \right)\left( \cos x-\sin x \right)=1 \\
\end{matrix} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
\sin \left( x+\dfrac{\pi }{4} \right)=0 \\
{{\cos }^{2}}x-{{\sin }^{2}}x=1 \\
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
x+\dfrac{\pi }{4}=k\pi \\
\cos 2x=1 \\
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
x=-\dfrac{\pi }{4}+k\pi \\
x=k\pi \\
\end{matrix}\left( k\in \mathbb{Z} \right) \right.\)
b. Điều kiện:
\(\cos x\ne 0\Leftrightarrow x\ne \frac{\pi }{2}+k\pi ,\left( k\in \mathbb{Z} \right)\)
\(2\sin x+\cos x=\dfrac{1}{\cos x}\Leftrightarrow 2\sin x\cos x+{{\cos }^{2}}x-1=0\)
\(\Leftrightarrow 2\sin x\cos x-{{\sin }^{2}}x=0\)
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
\sin x=0 \\
\cos x=\dfrac{1}{2} \\
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
x=k\pi \\
x=\pm \dfrac{\pi }{3}+k2\pi \\
\end{matrix} \right.\left( k\in \mathbb{Z} \right)\)
Câu 3: Giải các phương trình lượng giác sau: .sin3x + sin2x = sinx.
Hướng dẫn giải
Ta có:
sin3x + sin2x = sinx ⇔ sin3x - sinx = - sin2x
⇔ 2cos4x.sin2x= -sin2x
\(\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
\sin 2x=0 \\
\cos 4x=\dfrac{-1}{2} \\
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
2x=k2\pi \\
4x=\pm \dfrac{2\pi }{3}+k2\pi \\
\end{matrix} \right.\Leftrightarrow \left[ \begin{matrix}
x=k\pi \\
x=\pm \dfrac{\pi }{6}+\dfrac{k\pi }{2} \\
\end{matrix} \right.\).
Câu 4. Nghiệm của phương trình
\(3cos^{2}x
= - \ 8cosx - 5\) là:
| A. |
B. |
| C. |
D. |
Hướng dẫn giải
Ta có:
\(3cos^{2}x = - \ 8cosx - 5\)
\(\Leftrightarrow 3cos^{2}x + 8cosx + 5 =
0\)
\(\Leftrightarrow \left\lbrack
\begin{matrix}
\cos x = - 1 \\
\cos x = - \frac{5}{3} < - 1
\end{matrix} \right.\ \Leftrightarrow x = \pi + k2\pi\left(
k\mathbb{\in Z} \right)\)
Câu 5. Nghiệm của phương trình
\(sin^{2}x -
4sinx + 3 = 0\) là
A.
\(x = k2\pi, k\mathbb{\in Z}\) B.
\(x = - \frac{\pi}{2} + k2\pi,\ \
k\mathbb{\in Z}\).
C.
\(x = \pi + k2\pi,\ \ k\mathbb{\in
Z}\). D.
\(x = \frac{\pi}{2} + k2\pi,\
\ k\mathbb{\in Z}\).
Hướng dẫn giải
Ta có:
\(sin^{2}x - 4sinx + 3 = 0
\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}
\sin x = 1 \\
\sin x = 3
\end{matrix} \right.\).
Với sinx = 1
\(\Leftrightarrow x = \frac{\pi}{2} + k2\pi,\ \
k\mathbb{\in Z}\).
Với sinx = 3 phương trình vô nghiệm.
Câu 6. Giải phương trình
\(2sin^{2}x +\sqrt{3}\sin2x = 3\)
A.
\(x = - \frac{\pi}{3} + k\pi\). B.
\(x = \frac{\pi}{3} + k\pi\).
C.
\(x = \frac{2\pi}{3} + k\pi\). D.
\(x = \frac{5\pi}{3} + k\pi\).
Hướng dẫn giải
Ta có :
\(2\sin^{2}x + \sqrt{3}\sin2x = 3\Leftrightarrow 1 - \cos2x + \sqrt{3}\sin2x = 3\)
\(\Leftrightarrow \sqrt{3}sin2x - cos2x =
2 \Leftrightarrow \frac{\sqrt{3}}{2}sin2x - \frac{1}{2}cos2x =
1\)
\(\Leftrightarrow \sin\left( 2x -
\frac{\pi}{6} \right) = 1 \Leftrightarrow 2x - \frac{\pi}{6} =
\frac{\pi}{2} + k2\pi \Leftrightarrow x = \frac{\pi}{3} +
k\pi\).
B. Bài tập tự rèn luyện giải phương trình lượng giác có đáp án chi tiết
Bài tập 1. Giải phương trình
\(\sqrt{3}\cos\left( x + \frac{\pi}{2} \right) +
\sin\left( x - \frac{\pi}{2} \right) = 2sin2x.\)
A.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{\pi}{18} + k\frac{2\pi}{3} \\
x = - \frac{\pi}{18} + k\frac{2\pi}{3}
\end{matrix} \right.\ ,\ k\mathbb{\in Z}.\) B.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{5\pi}{6} + k2\pi \\
x = \frac{\pi}{18} + k\frac{2\pi}{3}
\end{matrix} \right.\ ,\ k\mathbb{\in Z}.\)
C.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{7\pi}{6} + k2\pi \\
x = - \frac{\pi}{18} + k\frac{2\pi}{3}
\end{matrix} \right.\ ,\ k\mathbb{\in Z}.\) D.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{5\pi}{6} + k2\pi \\
x = \frac{7\pi}{6} + k2\pi
\end{matrix} \right.\ ,\ k\mathbb{\in Z}.\)
Bài tập 2. Nghiệm của phương trình
\(sin^{2}x + \sqrt{3}\sin x\cos x = 1\) là:
A.
\(x = \frac{\pi}{6} + k2\pi;x =
\frac{5\pi}{6} + k2\pi\). B.
\(x =
\frac{\pi}{2} + k2\pi;x = \frac{\pi}{6} + k2\pi\).
C.
\(x = - \frac{\pi}{6} + k2\pi;x = -
\frac{5\pi}{6} + k2\pi\). D.
\(x =
\frac{\pi}{2} + k\pi;x = \frac{\pi}{6} + k\pi\).
Bài tập 3. Phương trình:
\(\left( \sqrt{3}+ 1 \right)\sin^{2}x - 2\sqrt{3}\sin x\cos x + \left( \sqrt{3} - 1\right)cos^{2}x = 0\) có các nghiệm là:
A.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{\pi}{4} + k\pi \\
x = \alpha + k\pi
\end{matrix} \right.\) (Với
\(\tan\alpha = 2 -\sqrt{3}\)).
B.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = - \frac{\pi}{8} + k\pi \\
x = \alpha + k\pi
\end{matrix} \right.\)(Với
\(\tan\alpha = - 1 + \sqrt{3}\)).
C.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{\pi}{8} + k\pi \\
x = \alpha + k\pi\ \ \ \
\end{matrix} \right.\)(Với
\(\tan\alpha = 1 - \sqrt{3}\)).
D.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = - \frac{\pi}{4} + k\pi \\
x = \alpha + k\pi\ \ \ \
\end{matrix} \right.\)(Với
\(\tan\alpha = - 2 + \sqrt{3}\)).
Bài tập 4. Trong các phương trình sau, phương trình nào tương đương với phương trình
\(sin^{2}x - \left( \sqrt{3}
+ 1 \right)\sin x\cos x + \sqrt{3}\ cos^{2}x = \sqrt{3}\).
A.
\(\sin\left( x + \frac{\pi}{2} \right) = 1\). B.
\(\left( \cos x - 1
\right)\left( \tan x - \frac{\sqrt{3} + 1}{1 - \sqrt{3}} \right) =
0\).
C.
\(\left( \tan x + 2 + \sqrt{3}
\right)\left( cos^{2}x - 1 \right) = 0\). D.
\(\sin x = 0\).
Bài tập 5. Gọi
\(S\) là tập nghiệm của phương trình
\(2sin^{2}x + 3\sqrt{3}\sin
x\cos x - cos^{2}x = 2\). Khẳng định nào sau đây là đúng?
A.
\(\left\{ \frac{\pi}{4};\frac{5\pi}{12}
\right\} \subset S.\) B.
\(\left\{\frac{\pi}{2};\frac{5\pi}{6} \right\} \subset S.\)
C.
\(\left\{ \frac{\pi}{3};\pi\right\} \subset S.\) D.
\(\left\{
\frac{\pi}{6};\frac{\pi}{2} \right\} \subset S.\)
Bài tập 6. Giải phương trình
\(sin^{2}x -
\left( \sqrt{3} + 1 \right)\sin x\cos x + \sqrt{3}cos^{2}x =
0.\)
A.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{\pi}{3} + k\pi \\
x = \frac{\pi}{4} + k\pi
\end{matrix} \right.\ \ \left( k\mathbb{\in Z} \right).\) B.
\(x = \frac{\pi}{4} + k\pi\ \left(
k\mathbb{\in Z} \right).\)
C.
\(\left\lbrack \begin{matrix}
x = \frac{\pi}{3} + k2\pi \\
x = \frac{\pi}{4} + k2\pi
\end{matrix} \right.\ \ \left( k\mathbb{\in Z} \right).\) D.
\(x = \frac{\pi}{3} + k2\pi\ \left(
k\mathbb{\in Z} \right).\)
C. Đáp án bài tập tự rèn luyện
Bài tập 1.
Ta có
\(\cos\left( x + \frac{\pi}{2}
\right) = - \sin x\) và
\(\sin\left( x
- \frac{\pi}{2} \right) = - \cos x\).
Do đó phương trình
\(\Leftrightarrow -
\sqrt{3}\sin x - \cos x = 2sin2x\)
\(\Leftrightarrow \sqrt{3}\sin x + \cos x =- 2sin2x\).
\(\Leftrightarrow \frac{\sqrt{3}}{2}\sin x
+ \frac{1}{2}\cos x = - sin2x\)
\(\Leftrightarrow \sin\left( x +\frac{\pi}{6} \right) = - \sin2x\)
\(\Leftrightarrow \sin\left( x +
\frac{\pi}{6} \right) = \sin( - 2x)\).
\(\Leftrightarrow \left\lbrack\begin{matrix}x + \dfrac{\pi}{6} = - 2x + k2\pi \\x + \dfrac{\pi}{6} = \pi + 2x + k2\pi\end{matrix} \right.\)
\(\Leftrightarrow \left\lbrack \begin{matrix}x = - \dfrac{\pi}{18} + k\dfrac{2\pi}{3} \\x = - \dfrac{5\pi}{6} - k2\pi\end{matrix} \right.\ \ \left( k\mathbb{\in Z} \right).\)
Xét nghiệm
\(x = - \frac{5\pi}{6} -
k2\pi\overset{k = - 1 - k'}{\rightarrow}x = \frac{7\pi}{6} +
k'2\pi\).
Vậy phương trình có nghiệm
\(x = -\frac{\pi}{18} + k\frac{2\pi}{3}, x = \dfrac{7\pi}{6} + k'2\pi \left( k, k' \mathbb{\in Z} \right).\)
Tài liệu quá dài để hiển thị hết — hãy nhấn Tải về để xem trọn bộ!
---------------------------------------------------------------
FAQ
Những dạng phương trình lượng giác thường gặp trong Toán 11 là gì?
Một số dạng phổ biến gồm:
- Phương trình sin x = a.
- Phương trình cos x = a.
- Phương trình tan x = a.
- Phương trình cot x = a.
- Phương trình lượng giác đưa về dạng cơ bản.
- Phương trình bậc hai theo một hàm số lượng giác.
- Phương trình lượng giác sử dụng công thức biến đổi.
Làm thế nào để giải nhanh phương trình lượng giác cơ bản?
Học sinh cần ghi nhớ công thức nghiệm tổng quát của các phương trình lượng giác cơ bản và nhận diện đúng dạng toán trước khi áp dụng công thức giải.
Vì sao cần học chuyên đề phương trình lượng giác lớp 11?
Chuyên đề này giúp học sinh phát triển tư duy biến đổi toán học, là cơ sở để học tốt các nội dung lượng giác nâng cao và giải quyết nhiều dạng bài tập trong các kỳ thi.
Những lỗi thường gặp khi giải phương trình lượng giác là gì?
Các lỗi phổ biến gồm:
- Quên điều kiện xác định.
- Viết sai nghiệm tổng quát.
- Bỏ sót nghiệm hoặc nhận nghiệm không phù hợp.
- Áp dụng công thức lượng giác không chính xác.
- Nhầm lẫn giữa các công thức nghiệm của sin, cos, tan và cot.
Cách học hiệu quả chuyên đề phương trình lượng giác lớp 11?
Để học tốt, học sinh nên:
- Hệ thống hóa các công thức lượng giác.
- Phân loại từng dạng phương trình.
- Luyện tập từ cơ bản đến nâng cao.
- Thường xuyên kiểm tra lại nghiệm sau khi giải.
--------------------------
Như vậy, việc nắm vững và hiểu rõ một số phương trình lượng giác thường gặp là chìa khóa giúp bạn giải quyết nhanh chóng các bài toán phương trình lượng giác trong chương trình Toán 11. Các phương trình này không chỉ xuất hiện trong các bài kiểm tra mà còn là nền tảng quan trọng giúp bạn tiếp cận các bài toán phức tạp hơn trong Toán học nâng cao và kỳ thi quốc gia.
Để thành thạo trong việc giải các phương trình lượng giác này, bạn cần luyện tập thường xuyên và áp dụng các phương pháp giải nhanh, hiểu rõ mối quan hệ giữa các hàm số lượng giác và cách chuyển đổi giữa các công thức. Bài viết này hi vọng đã giúp bạn có cái nhìn tổng quát và chi tiết về các phương trình lượng giác cơ bản. Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào về cách giải quyết các phương trình lượng giác lớp 11 hoặc cần thêm ví dụ cụ thể, đừng ngần ngại để lại câu hỏi trong phần bình luận. Chúng tôi luôn sẵn sàng giải đáp và cung cấp thêm tài liệu học tập để bạn cải thiện kỹ năng của mình.