Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Trắc nghiệm đúng sai giới hạn dãy số có đáp án

Bài tập trắc nghiệm: Giới hạn dãy số

Trắc nghiệm đúng sai giới hạn dãy số là dạng bài quan trọng trong Toán 11, thường xuất hiện để kiểm tra khả năng nhận dạng tính hội tụ – phân tích giới hạn của học sinh. Bài viết cung cấp hệ thống câu hỏi trắc nghiệm đúng sai về giới hạn dãy số có đáp án, giúp học sinh rèn tư duy nhanh, tránh nhầm lẫn khi làm bài kiểm tra và ôn tập Giải tích.

Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
  • Bài kiểm tra này bao gồm 11 câu
  • Điểm số bài kiểm tra: 11 điểm
  • Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
  • Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
Bắt đầu!!
00:00:00
  • Câu 1: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho dãy số \left( u_{n} \right) với u_{n} = \frac{4n^{2} + n + 2}{an^{2} +
5}.Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Để dãy số đã cho có giới hạn bằng 2, giá trị của a = 2.Đúng||Sai

    b) Để dãy số đã cho có giới hạn bằng 1, giá trị của a = 3.Sai||Đúng

    c) Để dãy số đã cho có giới hạn bằng 3, giá trị của a là một số nguyên. Sai||Đúng

    d) Để dãy số đã cho có giới hạn bằng -
2, giá trị của a = - 2. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho dãy số \left( u_{n} \right) với u_{n} = \frac{4n^{2} + n + 2}{an^{2} +
5}.Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Để dãy số đã cho có giới hạn bằng 2, giá trị của a = 2.Đúng||Sai

    b) Để dãy số đã cho có giới hạn bằng 1, giá trị của a = 3.Sai||Đúng

    c) Để dãy số đã cho có giới hạn bằng 3, giá trị của a là một số nguyên. Sai||Đúng

    d) Để dãy số đã cho có giới hạn bằng -
2, giá trị của a = - 2. Đúng||Sai

    a) Đúng: \lim\frac{4n^{2} + n + 2}{an^{2}+ 5} = \lim\frac{4 + \frac{1}{n} + \frac{2}{n^{2}}}{a + \frac{5}{n^{2}}}= \frac{4}{a}\ \ \left( a=0 \right)

    Khi đó 2 = \lim u_{n} \Leftrightarrow 2 =
\frac{4}{a} \Leftrightarrow a = 2

    b) Sai: Khi đó 1 = \lim u_{n}
\Leftrightarrow 1 = \frac{4}{a} \Leftrightarrow a = 4

    c) Sai: Khi đó 3 = \lim u_{n}
\Leftrightarrow 3 = \frac{4}{a} \Leftrightarrow a =
\frac{4}{3}

    d) Đúng: Khi đó - 2 = \lim u_{n}
\Leftrightarrow - 2 = \frac{4}{a} \Leftrightarrow a = - 2

  • Câu 2: Vận dụng
    Xét tính đúng sai của các khẳng định sau

    Ông An bắt đầu đi làm với mức lương khởi điểm là 5000000 đồng một tháng. Cứ sau một chu kỳ 3 năm thì ông An được tăng lương 4\%. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Mức lương ông An nhận được sau 3 năm là 5200000 đồng. Đúng||Sai

    b) Tổng số tiền lương ông An nhận được sau 6 năm đầu là 374400000 đồng. Sai||Đúng

    c) Dự đoán công thức tính số tiền lương ông An được nhận u_{n}, sau n chu kì năm công tác là: u_{n} = 5000000.\left( \frac{26}{25}
\right)^{n}đồng. Sai||Đúng

    d) Giả sử ông An đi làm sau đúng 35 năm thì được về hưu. Tổng số tiền lương ông nhận được trong cả quá trình công tác là 2612277740 đồng. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Ông An bắt đầu đi làm với mức lương khởi điểm là 5000000 đồng một tháng. Cứ sau một chu kỳ 3 năm thì ông An được tăng lương 4\%. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Mức lương ông An nhận được sau 3 năm là 5200000 đồng. Đúng||Sai

    b) Tổng số tiền lương ông An nhận được sau 6 năm đầu là 374400000 đồng. Sai||Đúng

    c) Dự đoán công thức tính số tiền lương ông An được nhận u_{n}, sau n chu kì năm công tác là: u_{n} = 5000000.\left( \frac{26}{25}
\right)^{n}đồng. Sai||Đúng

    d) Giả sử ông An đi làm sau đúng 35 năm thì được về hưu. Tổng số tiền lương ông nhận được trong cả quá trình công tác là 2612277740 đồng. Đúng||Sai

    a) Đúng: Mức lương 3 năm tiếp theo của ông An là:

    5000000 + 5000000.\frac{4}{100} = 5000000.\left( 1
+ \frac{1}{25} \right) = 5200000 (đồng)

    b) Sai: 1 năm = 12 tháng.

    Tổng lương 3 năm đầu là 36.5000000\  =
180\ 000000 đồng.

    Tổng lương từ năm thứ 4 đến năm thứ 6 là: 36.520000 = 187200000 đồng.

    Tổng số tiền lương ông An nhận được sau 6 năm đầu là:

    180000000 + 187200000 = 367200000 đồng.

    c) Sai: Chu kì thứ nhất mức lương của ông An là: u_{1} = 5000000 đồng.

    Chu kì thứ hai mức lương của ông An là:

    u_{2} = 5000000 + 5000000.\frac{4}{100}=5000000.\left( 1 + \frac{1}{25} \right) = 5000000.\frac{26}{25}(đồng)

    Chu kì thứ ba mức lương của ông An là:

    u_{3} = 5000000.\left( \frac{26}{25} \right) +5000000.\left( \frac{26}{25} \right).\frac{1}{25}= 5000000.\left(\frac{26}{25} \right).\left( 1 + \frac{1}{25} \right) = 5000000.\left(\frac{26}{25} \right)^{2}( đồng).

    Chu kì thứ tư mức lương của ông An là:

    u_{4} = 5000000.\left( \frac{26}{25} \right)^{2} +5000000.\left( \frac{26}{25} \right)^{2}.\frac{1}{25}= 5000000.\left(\frac{26}{25} \right)^{2}\left( 1 + \frac{1}{25} \right) =5000000.\left( \frac{26}{25} \right)^{3}(đồng).

    Cứ tiếp tục như vậy ta dự đoán được sau chu kì thứ n số tiền lương ông An nhận được là:

    u_{n} = 5000000.\left( \frac{26}{25}
\right)^{n - 1}(đồng).

    d) Đúng: Tổng tiền lương của chu kì thứ nhất là: 36.5000000\  = 180\ 000000 đồng.

    Tổng tiền lương của chu kì thứ hai là: 36.5000000.\frac{26}{25} đồng.

    Tổng tiền lương của chu kì thứ ba là: 36.5000000.\left( \frac{26}{25}
\right)^{2} đồng.

    ….

    Tổng tiền lương của chu kì thứ mười một là: 36.5000000.\left( \frac{26}{25}
\right)^{10} đồng.

    Tổng tiền lương 2 năm tiếp theo của chu kì thứ mười hai là: 24.5000000.\left( \frac{26}{25}
\right)^{11} đồng.

    Tổng tiền lương sau tròn 35 năm là:

    S = 36.5000000 + 36.5000000.\left( \frac{26}{25} \right) +36.5000000.\left( \frac{26}{25} \right)^{2}+ ... + 36.5000000.\left( \frac{26}{25} \right)^{10} + 24.5000000.\left(\frac{26}{25} \right)^{11}

    = 36.5000000\left( 1 + \frac{26}{25} +
\left( \frac{26}{25} \right)^{2} + ... + \left( \frac{26}{25}
\right)^{10} \right) + 24.5000000.\left( \frac{26}{25}
\right)^{11}

    = \frac{36.5000000.\left( 1 - \left(
\frac{26}{25} \right)^{11} \right)}{1 - \frac{26}{25}} +
24.5000000.\left( \frac{26}{25} \right)^{11} = 2612277740 đồng.

  • Câu 3: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Tìm được tổng của cấp số nhân lùi vô hạn sau: S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} +
\ldots

    T = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3^{2}}
- \ldots + ( - 1)^{n}\frac{1}{3^{n}} + \ldotsXét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} +
\frac{1}{8} + \ldotslà tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có công bội q = \frac{1}{2}.Đúng||Sai

    b) T = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3^{2}}
- \ldots + ( - 1)^{n}\frac{1}{3^{n}} + \ldotslà tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có công bội q =
\frac{1}{3}.Sai||Đúng

    c) S > T Đúng||Sai

    d) S = \frac{1}{T} Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Tìm được tổng của cấp số nhân lùi vô hạn sau: S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} + \frac{1}{8} +
\ldots

    T = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3^{2}}
- \ldots + ( - 1)^{n}\frac{1}{3^{n}} + \ldotsXét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) S = 1 + \frac{1}{2} + \frac{1}{4} +
\frac{1}{8} + \ldotslà tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có công bội q = \frac{1}{2}.Đúng||Sai

    b) T = 1 - \frac{1}{3} + \frac{1}{3^{2}}
- \ldots + ( - 1)^{n}\frac{1}{3^{n}} + \ldotslà tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có công bội q =
\frac{1}{3}.Sai||Đúng

    c) S > T Đúng||Sai

    d) S = \frac{1}{T} Sai||Đúng

    a) Đúng: Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u_{1} = 1, công bội q = \frac{1}{2}.

    \  \Rightarrow S = 1 + \frac{1}{2} +
\frac{1}{4} + \frac{1}{8} + \ldots + \left( \frac{1}{2} \right)^{n} +
\ldots = \frac{1}{1 - \frac{1}{2}} = 2.

    b) Sai: Đây là tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u_{1} = 1, công bội q = - \frac{1}{3}.

    Vì vậy T = 1 - \frac{1}{3} +
\frac{1}{3^{2}} - \ldots + \left( - \frac{1}{3} \right)^{n} + \ldots =
\frac{1}{1 + \frac{1}{3}} = \frac{3}{4}.

    c) Đúng: S = 2, T = \frac{3}{4} \Rightarrow S > T.

    d) Sai: \Rightarrow S > T

  • Câu 4: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Biết \lim\frac{2n^{2} - n + 4}{an^{2} + n
+ 3} = 2\lim\frac{3^{n} + 4^{n
+ 1}}{4^{n} + 3} = b. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị của a = 2. Sai||Đúng

    b) Giá trị của b = 4. Đúng||Sai

    c) 2a - b = 0. Sai||Đúng

    d) Ba số a,b,16 lập thành một cấp số nhân. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Biết \lim\frac{2n^{2} - n + 4}{an^{2} + n
+ 3} = 2\lim\frac{3^{n} + 4^{n
+ 1}}{4^{n} + 3} = b. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị của a = 2. Sai||Đúng

    b) Giá trị của b = 4. Đúng||Sai

    c) 2a - b = 0. Sai||Đúng

    d) Ba số a,b,16 lập thành một cấp số nhân. Đúng||Sai

    a) Sai: Ta có \lim\frac{2n^{2} - n +
4}{an^{2} + n + 3} = 2 \Leftrightarrow \lim\frac{n^{2}\left( 2 -
\frac{1}{n} + \frac{4}{n^{2}} \right)}{n^{2}\left( a + \frac{1}{n} +
\frac{3}{n^{2}} \right)} = 2

    \Leftrightarrow \lim\frac{2 -
\frac{1}{n} + \frac{4}{n^{2}}}{a + \frac{1}{n} + \frac{3}{n^{2}}} = 2
\Leftrightarrow \frac{2}{a} = 2 \Leftrightarrow a = 1

    b) Đúng: Ta có b = \lim\frac{3^{n} + 4^{n
+ 1}}{4^{n} + 3} = \lim\frac{3^{n} + 4^{n}.4}{4^{n} + 3} =
\lim\frac{\left( \frac{3}{4} \right)^{n} + 4}{1 + 3.\left( \frac{1}{4}
\right)^{n}} = 4.\Rightarrow b =
4

    c) Sai: Vậy a = 1,b = 4 \Rightarrow 2a -
b = 2.1 - 4 = - 2.

    d) Đúng: Ta có a = 1,b = 4.

    b^{2} = 16a.16 = 1.16 = 16 \Rightarrow b^{2} = a.16 nên theo tính chất của cấp số nhân ta có 1,4,16 lập thành một cấp số nhân với u_{1} = 1,q =
4.

  • Câu 5: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Giả sử ta có \lim_{x \rightarrow
x_{0}}f(x) = a\lim_{x
\rightarrow x_{0}}g(x) = b. Với \left( a;b\mathbb{\in R} \right). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \lim_{x \rightarrow x_{0}}\left\lbrack
f(x).g(x) \right\rbrack = a.\ b. Đúng||Sai

    b) \lim_{x \rightarrow x_{0}}\left\lbrack
2f(x) - g(x) \right\rbrack = 2a - b. Đúng||Sai

    c) \lim_{x \rightarrow
x_{0}}\frac{f(x)}{g(x)} = \frac{a}{b}. Sai||Đúng

    d) \lim_{x \rightarrow x_{0}}\left\lbrack
\frac{f(x) + 2g(x)}{f(x)} \right\rbrack = a + \frac{2b}{a}\ \với (a \neq 0). Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Giả sử ta có \lim_{x \rightarrow
x_{0}}f(x) = a\lim_{x
\rightarrow x_{0}}g(x) = b. Với \left( a;b\mathbb{\in R} \right). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) \lim_{x \rightarrow x_{0}}\left\lbrack
f(x).g(x) \right\rbrack = a.\ b. Đúng||Sai

    b) \lim_{x \rightarrow x_{0}}\left\lbrack
2f(x) - g(x) \right\rbrack = 2a - b. Đúng||Sai

    c) \lim_{x \rightarrow
x_{0}}\frac{f(x)}{g(x)} = \frac{a}{b}. Sai||Đúng

    d) \lim_{x \rightarrow x_{0}}\left\lbrack
\frac{f(x) + 2g(x)}{f(x)} \right\rbrack = a + \frac{2b}{a}\ \với (a \neq 0). Sai||Đúng

    a) Đúng: Vì theo định lí về giới hạn hữu hạn.

    b) Đúng: Vì \lim_{x \rightarrow x_{\
_{0}}}\ \left\lbrack cf(x) \right\rbrack = c\lim_{x \rightarrow x_{\
_{0}}}f(x)(c\mathbb{\in R}) nên \lim_{x \rightarrow x_{0}}\left\lbrack 2f(x) -
g(x) \right\rbrack = 2a - b.

    c) Sai: Vì b có thể bằng 0.

    d) Sai: Vì \lim_{x \rightarrow
x_{0}}\left\lbrack \frac{f(x) + 2g(x)}{f(x)} \right\rbrack = \lim_{x
\rightarrow x_{0}}\left\lbrack 1 + \frac{2g(x)}{f(x)} \right\rbrack = 1
+ \frac{2b}{a}\ \ \ ;(a \neq 0).

  • Câu 6: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho giới hạn L = \lim\sqrt{3 +
\frac{an^{2} - 1}{3 + n^{2}} - \frac{1}{2^{n}}}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) L = 2 khi a = 1.Đúng||Sai

    b) L = 3 thì có 2 giá trị nguyên a thỏa mãn.Sai||Đúng

    c) L > 3 khi a > 6.Đúng||Sai

    d) Có 3 giá trị nguyên của a thuộc (0;20) sao cho \lim\sqrt{3 + \frac{an^{2} - 1}{3 + n^{2}} -
\frac{1}{2^{n}}} là một số nguyên.Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho giới hạn L = \lim\sqrt{3 +
\frac{an^{2} - 1}{3 + n^{2}} - \frac{1}{2^{n}}}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) L = 2 khi a = 1.Đúng||Sai

    b) L = 3 thì có 2 giá trị nguyên a thỏa mãn.Sai||Đúng

    c) L > 3 khi a > 6.Đúng||Sai

    d) Có 3 giá trị nguyên của a thuộc (0;20) sao cho \lim\sqrt{3 + \frac{an^{2} - 1}{3 + n^{2}} -
\frac{1}{2^{n}}} là một số nguyên.Đúng||Sai

    a) Đúng: Ta có \left\{ \begin{matrix}\lim\frac{an^{2} - 1}{3 + n^{2}} = \lim\frac{a -\frac{1}{n^{2}}}{\frac{3}{n^{2}} + 1} = a \\\lim\frac{1}{2^{n}} = \lim\left( \frac{1}{2} \right)^{n} = 0\end{matrix} \right.

    \Rightarrow \lim\sqrt{3 + \frac{an^{2} - 1}{3 +n^{2}} - \frac{1}{2^{n}}} = \sqrt{3 + a}.

    Khi đó L = 2 \Leftrightarrow \sqrt{3 + a}
= 2 \Leftrightarrow 3 + a = 4 \Leftrightarrow a = 1

    b) Sai: Khi đó L = 3 \Leftrightarrow
\sqrt{3 + a} = 3 \Leftrightarrow 3 + a = 9 \Leftrightarrow a =
6

    c) Đúng: Khi đó L > 3 \Leftrightarrow
\sqrt{3 + a} > 3 \Leftrightarrow 3 + a > 9 \Leftrightarrow a >
6

    d) Đúng: Ta có \left\{ \begin{matrix}
a \in (0;20),\ \ a\mathbb{\in Z} \\
\sqrt{a + 3}\mathbb{\in Z}
\end{matrix} \right.\ \overset{\rightarrow}{}a \in \left\{ 1;6;13
\right\}.

  • Câu 7: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho giới hạn L =
\lim\frac{\sqrt[3]{an^{3} + 5n^{2} - 7}}{\sqrt{3n^{2} - n +
2}}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Khi a = 1 thì L = \frac{1}{\sqrt{3}}. Đúng||Sai

    b) Khi a = 0 thì L = \frac{1}{3}. Sai||Đúng

    c) Khi a > 0 thì L > 0. Đúng||Sai

    d) Khi L = b\sqrt{3} + c với \ b,\ \ c là các tham số thì P = \frac{a + c}{b^{3}} = \frac{1}{2}. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Cho giới hạn L =
\lim\frac{\sqrt[3]{an^{3} + 5n^{2} - 7}}{\sqrt{3n^{2} - n +
2}}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Khi a = 1 thì L = \frac{1}{\sqrt{3}}. Đúng||Sai

    b) Khi a = 0 thì L = \frac{1}{3}. Sai||Đúng

    c) Khi a > 0 thì L > 0. Đúng||Sai

    d) Khi L = b\sqrt{3} + c với \ b,\ \ c là các tham số thì P = \frac{a + c}{b^{3}} = \frac{1}{2}. Sai||Đúng

    Ta có:

    \lim\frac{\sqrt[3]{an^{3} + 5n^{2}
- 7}}{\sqrt{3n^{2} - n + 2}} = \lim\frac{\sqrt[3]{a + \frac{5}{n} -
\frac{7}{n^{3}}}}{\sqrt{3 - \frac{1}{n} + \frac{2}{n^{2}}}} =
\frac{\sqrt[3]{a}}{3}\sqrt{3}

    a) Đúng: Khi a = 1 thì L = \frac{1}{\sqrt{3}}. Với a = 1 thì L =
\frac{\sqrt{3}}{3} = \frac{1}{\sqrt{3}}

    b) Sai: Khi a = 0 thì L = \frac{1}{3}. Với a = 1 thì L =
\sqrt{3}

    c) Đúng: Khi a > 0 thì L > 0. Với a > 0 thì \sqrt[3]{a} > 0 \Rightarrow
\frac{\sqrt[3]{a}}{3}\sqrt{3} > 0 \Rightarrow L > 0

    d) Sai: Khi L = b\sqrt{3} + c với \ b,\ \ c là các tham số thì P = \frac{a + c}{b^{3}} =
\frac{1}{2}

    L = \frac{\sqrt[3]{a}}{3}\sqrt{3} =b\sqrt{3} + c\Rightarrow \left\{ \begin{matrix}b = \frac{\sqrt[3]{a}}{3} \\c = 0\end{matrix} \right.\  \Rightarrow P = \frac{a + c}{b^{3}} =\frac{a}{\frac{a}{27}} = 27

  • Câu 8: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Đặt I = \lim\left( \sqrt{n^{2} + a^{2}n}
- \sqrt{n^{2} + (a + 2)n + 1} \right). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Ta biến đổi được I = \lim\frac{n -
1}{\sqrt{n^{2} + n} + \sqrt{n^{2} + 1}}. Sai||Đúng

    b) Nếu I = 0 thì có 3 giá trị a thỏa mãn. Sai||Đúng

    c) Nếu I = 0 thì tổng các giá trị a tìm được bằng 1. Sai||Đúng

    d) Có 2 giá trị a nguyên để I = 1. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Đặt I = \lim\left( \sqrt{n^{2} + a^{2}n}
- \sqrt{n^{2} + (a + 2)n + 1} \right). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Ta biến đổi được I = \lim\frac{n -
1}{\sqrt{n^{2} + n} + \sqrt{n^{2} + 1}}. Sai||Đúng

    b) Nếu I = 0 thì có 3 giá trị a thỏa mãn. Sai||Đúng

    c) Nếu I = 0 thì tổng các giá trị a tìm được bằng 1. Sai||Đúng

    d) Có 2 giá trị a nguyên để I = 1. Sai||Đúng

    a) Sai: Ta biến đổi được I = \lim\frac{n
- 1}{\sqrt{n^{2} + n} + \sqrt{n^{2} + 1}}

    \sqrt{n^{2} + a^{2}n} - \sqrt{n^{2} + (a
+ 2)n + 1} \rightarrow = 0\overset{\rightarrow}{}nhân lượng liên hợp.

    Ta có \lim\left( \sqrt{n^{2} + a^{2}n} -\sqrt{n^{2} + (a + 2)n + 1} \right)= \lim\frac{\left( a^{2} - a - 2\right)n - 1}{\sqrt{n^{2} + n} + \sqrt{n^{2} + 1}}

    b) Sai: I = \lim\frac{a^{2} - a - 2 -
\frac{1}{n}}{\sqrt{1 + \frac{1}{n}} + \sqrt{1 + \frac{1}{n^{2}}}} =
\frac{a^{2} - a - 2}{2}

    Khi I = 0 \Leftrightarrow \frac{a^{2} - a- 2}{2} = 0 \Leftrightarrow a^{2} - a - 2 = 0\Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}a = - 1 \\a = 2\end{matrix} \right.

    c) Sai: Nếu I = 0 thì tổng các giá trị a tìm được bằng 1. Khi đó - 1
+ 2 = 1 \neq 0

    d) Sai: Có 2 giá trị a nguyên để I = 1

    Khi I = 1 \Leftrightarrow \frac{a^{2} - a- 2}{2} = 1\Leftrightarrow a^{2} - a - 4 = 0 \Leftrightarrow\left\lbrack \begin{matrix}a = \frac{1 - \sqrt{17}}{2} \\a = \frac{1 + \sqrt{17}}{2}\end{matrix} \right.

  • Câu 9: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Cho dãy số \left( u_{n} \right) với u_{n} = an^{2} + n - 1 với a\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Với a = 1, giới hạn của dãy số đã cho là 1. Sai|||Đúng

    b) Với a = 2, giới hạn của dãy số đã cho là + \infty.Đúng||Sai

    c) Với a = - \frac{5}{2}, giới hạn của dãy số đã cho là -
\infty.Đúng||Sai

    d) Với a \leq 0, giới hạn của dãy số đã cho là - \infty. Sai|||Đúng

    Đáp án là:

    Cho dãy số \left( u_{n} \right) với u_{n} = an^{2} + n - 1 với a\mathbb{\in R}. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Với a = 1, giới hạn của dãy số đã cho là 1. Sai|||Đúng

    b) Với a = 2, giới hạn của dãy số đã cho là + \infty.Đúng||Sai

    c) Với a = - \frac{5}{2}, giới hạn của dãy số đã cho là -
\infty.Đúng||Sai

    d) Với a \leq 0, giới hạn của dãy số đã cho là - \infty. Sai|||Đúng

    a) Sai: Với a = 1, u_{n} = n^{2} + n - 1.

    Ta có: \lim\left( n^{2} + n - 1 \right) =
\lim\ \ n^{2}\left( 1 + \frac{1}{n} - \frac{1}{n^{2}} \right) = +
\infty.

    b) Đúng: Với a = 2, u_{n} = 2n^{2} + n - 1.

    Ta có: \lim\left( 2n^{2} + n - 1 \right)
= \lim\ \ n^{2}\left( 2 + \frac{1}{n} - \frac{1}{n^{2}} \right) = +
\infty.

    c) Đúng: Với a = - \frac{5}{2}, u_{n} = - \frac{5}{2}n^{2} + n -
1.

    Ta có: \lim\left( - \frac{5}{2}n^{2} + n
- 1 \right) = \lim\ \ n^{2}\left( - \frac{5}{2} + \frac{1}{n} -
\frac{1}{n^{2}} \right) = - \infty.

    d) Sai: Với a < 0. Ta có: \lim\left( an^{2} + n - 1 \right) = \lim\ \
n^{2}\left( a + \frac{1}{n} - \frac{1}{n^{2}} \right) = -
\infty.

    Với a = 0, u_{n} = n - 1. Ta có: \lim(n - 1) = \lim\ \ n\left( 1 - \frac{1}{n}
\right) = + \infty.

  • Câu 10: Thông hiểu
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Biết giới hạn \lim\frac{2n + 1}{2 - 3n} =
a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị a lớn hơn 0. Sai||Đúng

    b) x = a là trục đối xứng của parabol (P):\ y = 3x^{2} + 4x -
7.Đúng||Sai

    c) Bộ ba số - \frac{5}{3};\ a;\
\frac{1}{3} lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 2. Sai||Đúng

    d) Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với công bội q = 3u_{1} = a thì u_{3} = 6. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Biết giới hạn \lim\frac{2n + 1}{2 - 3n} =
a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị a lớn hơn 0. Sai||Đúng

    b) x = a là trục đối xứng của parabol (P):\ y = 3x^{2} + 4x -
7.Đúng||Sai

    c) Bộ ba số - \frac{5}{3};\ a;\
\frac{1}{3} lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 2. Sai||Đúng

    d) Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với công bội q = 3u_{1} = a thì u_{3} = 6. Sai||Đúng

    a) Sai: Ta có: \lim\frac{2n + 1}{- 3n +
2} = \lim\frac{n\left( 2 + \frac{1}{n} \right)}{n\left( - 3 +
\frac{2}{n} \right)} = \lim\frac{2 + \frac{1}{n}}{- 3 + \frac{2}{n}} =
\frac{- 2}{3} suy ra: a = -
\frac{2}{3}

    b) Đúng: Trục đối xứng của parabol (P):\
y = 3x^{2} + 4x - 7x = -
\frac{4}{2.3} = - \frac{2}{3}

    c) Sai: Ba số - \frac{5}{3}; -
\frac{2}{3};\frac{1}{3} tạo thành một cấp số cộng với công sai bằng 1

    d) Sai: Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với công bội q = 3u_{1} = a = - \frac{2}{3} \Rightarrow
u_{3} = u_{1}.q^{2} = -
\frac{2}{3}.3^{2} = -
6

  • Câu 11: Nhận biết
    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Tính được các giới hạn. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) lim(\sqrt{2})^{n} = -
\infty.Sai||Đúng

    b) \lim\pi^{n} = 0. Sai||Đúng

    c) \lim\left( 2n^{3} + 2n^{2} - 4 \right)
= + \infty.Đúng||Sai

    d) \lim\left( - 5n^{4} + n^{3} - 4n
\right) = - \infty. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Tính được các giới hạn. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) lim(\sqrt{2})^{n} = -
\infty.Sai||Đúng

    b) \lim\pi^{n} = 0. Sai||Đúng

    c) \lim\left( 2n^{3} + 2n^{2} - 4 \right)
= + \infty.Đúng||Sai

    d) \lim\left( - 5n^{4} + n^{3} - 4n
\right) = - \infty. Đúng||Sai

    a) Sai: Ta có: \lim\left( \sqrt{2}
\right)^{n} = + \infty (do \sqrt{2}
> 1)

    b) Sai: Ta có: \lim\pi^{n} = +
\infty (do \pi > 1)

    c) Đúng:

    Ta có

    \lim\left( 2n^{3} + 2n^{2}
- 4 \right) = \lim n^{3} \cdot \left( 2 + \frac{2}{n} - \frac{4}{n^{3}}
\right) = + \infty.

    \left\{ \begin{matrix}
\lim n^{3} = + \infty \\
\lim\left( 2 + \frac{2}{n} - \frac{4}{n^{3}} \right) = 2 > 0
\end{matrix} \right.

    d) Đúng: Vì \lim\left( - 5n^{4} + n^{3} -
4n \right) = \lim n^{4} \cdot \left( - 5 + \frac{1}{n} - \frac{4}{n^{3}}
\right) = - \infty.

    \left\{ \begin{matrix}
\lim n^{4} = + \infty \\
\lim\left( - 5 + \frac{1}{n} - \frac{4}{n^{3}} \right) = - 5 < 0
\end{matrix} \right.

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kết quả làm bài:
  • Nhận biết (18%):
    2/3
  • Thông hiểu (73%):
    2/3
  • Vận dụng (9%):
    2/3
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu làm đúng: 0
  • Số câu làm sai: 0
  • Điểm số: 0
  • Điểm thưởng: 0
Làm lại
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Lý thuyết Toán 11

Xem thêm