Tự ôn luyện thi môn Toán
Tài liệu ôn thi THPT Quốc gia môn Toán
Môn Toán là một bộ môn gây cho thí sinh nhiều khó khăn ở tất cả các kỳ thi. Nhằm chuẩn bị tốt cho kì thi THPT Quốc gia 2025 sắp tới, các bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Tự luyện thi môn Toán". Hi vọng tài liệu này giúp các bạn tự ôn thi và luyện tập, đạt kết quả tốt trong bài thi của mình.
Chương 1: Phương trình và bất phương trình
Bài 1: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI
I. Cách giải
1) Phương trình bậc nhất: ax + b = 0, a,b ∈ R.
- Nếu a ≠ 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = -b/a
- Nếu a = 0, b ≠ 0 thì phương trình vô nghiệm.
- Nếu a = b = 0 thì phương trình nghiệm đúng với mọi x ∈ R.
2) Phương trình bậc hai: ax2 + bx + c = 0, a ≠ 0.
- Nếu ∆= b2 – 4ac < 0 phương trình vô nghiệm.
- Nếu ∆ = 0 phương trình có nghiệm kép x1 = x2 = - b/2a.
- Nếu ∆ > 0 phương trình có hai nghiệm phân biệt x1,2 = (-b ± √Δ)/2a.
II. Định lí Viét và hệ quả về dấu các nghiệm
1) Định lí Viét : Nếu phương trình ax2 + bx + c = 0, a ≠ 0 có hai nghiệm x1, x2 thì
S = x1 + x2 = -b/a và P = x1 . x2 = c/a.
2) Hệ quả: Phương trình bậc hai ax2 + bx + c = 0, a ≠ 0 có hai nghiệm:
Trái dấu ⇔ c/a = 0
Cùng dấu ⇔ ∆ ≥ 0 và c/a > 0, c/a > 0, -b/a > 0
Cùng âm ⇔ ∆ ≥ 0, c/a > 0, -b/a < 0
III. Định lí về dấu của tam thức bậc hai
Cho tam thức bậc hai f(x) = ax2 + bx + c, a ≠ 0 ta có
1. Định lí thuận:
- Nếu ∆ = b2 – 4ac < 0 thì a.f(x) > 0 với ∀ x.
- Nếu ∆ = 0 thì a.f(x) > 0 với ∀ x ≠ - b/2a.
- Nếu ∆ > 0 khi đó f(x) có hai nghiệm phân biệt x1 < x2 và
a.f(x) > 0 với x ngoài [x1; x2].
a.f(x) < 0 với x1 < x < x2.
2. Định lí đảo: Nếu tồn tại số α sao cho a.f(α) < 0 thì tam thức có hai nghiệm phân biệt và số α nằm trong khoảng hai nghiệm đó: x1 < α < x2.
IV. Ứng dụng
1. Điều kiện để
không đổi dấu với mọi ![]()
với
với 
với
với 
2. So sánh nghiệm tam thức bậc hai với số thực ![]()
Điều kiện để
có hai nghiệm phân biệt và
là:
a.f
.
Điều kiện để
có hai nghiệm phân biệt và
nằm ngoài khoảng hai nghiệm: ![]()
Nếu
nằm bên phải hai nghiệm: 
Nếu
nằm bên trái hai nghiệm: 
3. Điều kiện để
có hai nghiệm phân biệt và một nghiệm nằm trong, một nghiệm nằm ngoài đoạn
là:
.
Điều kiện để
có nghiệm thỏa mãn
:
Trường hợp 1:
có nghiệm
.
Trường hợp 2:
có nghiệm 
Trường hợp 3:
có nghiệm 
(Làm tương tự với trường hợp
và khi xảy ra dấu bằng)
Ngoài ra ta chú ý thêm định lí sau: Giả sử hàm số
liên tục. Khi đó điều kiện để phương trình
có nghiệm là
.
Bảng tóm tắt định lý thuận về dấu của tam thức bậc hai
| Nếu |
Nếu |
Nếu |
|
|
Bảng quy tắc so sánh nghiệm tam thức bậc hai với số thực ![]()
![]() |
![]() |
|
Ví dụ 1. Tìm m để phương trình
có 2 nghiệm dương.
Ví dụ 2. Xác định a để biểu thức
luôn dương
Ví dụ 3. Tìm m để bất phương trình
nghiệm đúng với mọi x .
Ví dụ 4. Tìm
để phương trình
có hai nghiệm
thỏa mãn
![]()
Ví dụ 5. Tìm m để phương trình
có nghiệm thỏa mãn ![]()
Ví dụ 6. Cho phương trình
. Tìm
để phương trình có hai nghiệm phân biệt nhỏ hơn 2
Ví dụ 7. Tìm
để phương trình
có nghiệm lớn hơn 1
Ví dụ 8. Tìm m để phương trình
có nghiệm ![]()
Bài 2: PHƯƠNG TRİNH TRÜNG PHƯƠNG VÀ PHƯƠNG TRİNH CHÚ'A GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI
I. Phương trình trùng phương ![]()
Đặt
phương trình (1) trở thành: ![]()
- PT (1) có nghiệm khi và chi khi (2) có ít nhất một nghiệm không âm.
- PT (1) có đúng hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (2) có đúng một nghiệm dương.
- PT (1) có đúng hai nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (2) có đúng một nghiệm dương.
- PT (1) có đúng 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (2) có một nghiệm bằng 0 và một nghiệm dương.
- PT (1) có đúng 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (2) có hai nghiệm dương phân biệt.
Ví dụ 1. Cho phương trình:
.
a) Tìm các giá trị của m để phương trình vô nghiệm.
b) Tìm các giá trị của m để phương trình có 4 nghiệm phân biệt.
Ví dụ 2. Tìm m sao cho đồ thị hàm số
cắt trục hoành lần lượt tại 4 điểm phân biệt
với
.
II. Phương trình chứa giá trị tuyệt đối
Các dang cơ bản:

![]()
Ví dụ 1. Giải phương trình: ![]()
Ví dụ 2. Giải bất phương trình: ![]()
Ví dụ 3. Giải và biện luận phương trình
.
Ví dụ 4. Giải phương trình:
.
Ví dụ 5. Giải và biện luận bất phương trình
.
2) Phương pháp đồ thi:
a) Cách vẽ đồ thị hàm số
khi đã biết đồ thị hàm số
.
- Chia đồ thị hàm số
ra 2 phần: phần đồ thị nằm phía trên trục hoành (1) và phần đồ thị nằm phía dưới trục hoành (2). - Vẽ phần đồ thị đối xứng với phần đồ thị (2) qua trục hoành được phần đồ thị
(3). - Đồ thị hàm số
là đồ thị gồm phần đồ thị (1) và phần đồ thị (3) vừa vẽ.
b) Định lí: Số nghiệm của phương trình
là số giao điểm của đường thẳng nằm ngang
với đồ thị hàm số
. Khi gặp phương trình có tham số ta tách riêng chúng về một vế của phương trình rồi vẽ đồ thị hàm số
và đường thẳng
rồi áp dụng định lí trên để biện luận.
Ví dụ 6. Tìm m để phương trình
có 4 nghiệm phân biệt.
Ví dụ 7. Biện luận theo m số nghiệm của phương trình
.
Bài 4: HỆ PHƯƠNG TRİNH ĐỐI XỨNG
I. Hệ phương trình đối xứng loại 1
1) Khái niệm: Là hệ mà mỗi phương trình không đổi khi ta thay x bởi y và thay y bởi x.
2) Tính chất: Nếu
là một nghiệm của hệ thì
cũng là nghiệm của hệ.
3) Cách giải:
Biến đổi hệ phương trình về dạng: Hệ đã cho ![]()
Khi đó x , y là nghiệm của phương trình:
(2)
Nếu
thì phương trình (2) có hai nghiệm
nên hệ phương trình (1) có hai nghiệm phân biệt
.
Nếu
thì phương trình (2) có nghiệm kép
nên hệ (1) có nghiệm duy nhất (
).
Điều kiện để hệ (1) có ít nhất một cặp nghiệm
thỏa mãn ![]()

Ví dụ 1. Giải hệ phương trình:
![]()
Ví dụ 2. Tìm m để hệ sau có nghiệm:
![]()
Bài 5. MỘT SỐ HỆ PHƯƠNG TRÌNH LOẠI KHÁC
I. Hệ vô tỷ
Ví dụ 1. Giải hệ phương trình 
Ví dụ 2. Giải và biện luận ![]()
Ví dụ 3. Giải hệ phương trình 
Ví dụ 4. Giải hệ phương trình 
Ví dụ 5. Tìm m để hệ có nghiệm 
II. Hệ hữu tỷ
Ví dụ 6. Giải hệ phương trình 
Ví dụ 7. Giải hệ phương trình ![]()
Ví dụ 8. Giải hệ phương trình ![]()
Ví dụ 9. Tìm a để hệ có nghiệm ![]()
Ví dụ 10. Giải hệ phương trình 
Ví dụ 11. Tìm m để hệ có hai nghiệm phân biệt: ![]()
Ví dụ 12. Giải hệ phương trình ![]()
Ví dụ 13. Giải hệ phương trình ![]()
III. Phương trình đẳng cấp, phương trình đối xứng đối với sinx và cosx
1. Phương trình đẳng cấp bâc cao đối với sinx và cosx:
Khái niệm: Một phương trình sau khi biến đổi về cosx, sinx mà ở tất cả các số hạng có tổng số mũ của cosx và của sinx hoặc đều là số tự nhiên chẵn hoặc đều là số tự nhiên lẻ thì phương trình đó được gọi là " đẳng cấp" đối với cosx và sinx. Gọi k là số lớn nhất trong các tổng số mũ nói trên được gọi là bậc của phương trình.
Cách giải:
- Xét trường hợp
thử vào phương trình
Khi
chia hai vế phương trình cho
sau đó đặt ẩn phụ
.
Ví dụ 14. Giải phương trình: ![]()
Ví dụ 15. Giải phương trình: ![]()
Ví dụ 16. Tìm m để phương trình có nghiệm: ![]()
Ví dụ 17: Tìm m để phương trình sau có đúng hai nghiệm x nằm trong khoảng
:
![]()
2. Phương trình đối xúng sinx và ![]()
Khái niệm: Một phương trình sau khi biến đổi về cosx, sinx mà các số hạng có chứa tổng (
) hoặc chứa tích
được gọi là phương trình đối xứng đối với
và
. Ví dụ phương trình:
.
Cách giải: Đặt
, ta có
. Khi đó: ![]()
Nếu đặt
, ta có
. Khi đó: ![]()
Ví dụ 18. Cho phương trình:
.
a) Giải hệ phương trình với
.
b) Tìm m để phương trình có nghiệm.
Ví dụ 19. Giải phương trình: ![]()
Ví dụ 20. Giải phương trình: ![]()
Tài liệu quá dài để hiển thị hết — hãy nhấn Tải về để xem trọn bộ!