Giải SBT Toán 10 kết nối tri thức trang 67 tập 2
Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 9 trang 67 Kết nối tri thức Tập 2
Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức trang 67 tập 2 giúp học sinh tiếp cận các bài tập cuối chương 9 theo hướng logic, dễ hiểu và bám sát chương trình mới. Nội dung được trình bày chi tiết, hỗ trợ ôn tập hiệu quả trước các bài kiểm tra.
Giải bài 9.13 trang 67 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2
Xếp ngẫu nhiên ba bạn An, Bình, Cường đứng trên một hàng dọc.
a) Xác suất để An không đứng cuối hàng là
A.
B.
C.
D. ![]()
b) Xác suất để Bình và Cường đứng cạnh nhau là
A.
B.
C.
D. ![]()
c) Xác suất để An đứng giữa Bình và Cường là
A.
B.
C.
D. ![]()
d) Xác suất để Bình đứng trước An là
A.
B.
C.
D. ![]()
Lời giải:
Đáp án đúng là: (a) A; (b) B; (c) B; (d) D
Gọi A, B, C lần lượt là vị trí của An, Bình, Cường.
Không gian mẫu có số phần tử là: n(Ω) = 3! = 6.
a) Biến cố E: “An không đứng cuối hàng”. Ta có:
E = {(A, B, C); (A, C, B); (B, A, C); (C, A, B)}, n(E) = 4.
Vậy ![]()
b) Biến cố F: “Bình và Cường đứng cạnh nhau”. Ta có:
F = {(A, B, C); (A, C, B); (B, C, A); (C, B, A)}, n(F) = 4.
Vậy
.
c) Biến cố G: “An đứng giữa Bình và Cường”. Ta có:
G = {(B, A, C); (C, A, B)}, n(G) = 2.
Vậy
.
d) Biến cố H: “Bình đứng trước An”. Ta có:
H = {(B, A, C); (C, B, A); (B, C, A)}, n(H) = 3.
Vậy
.
Giải bài 9.14 trang 67 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2
Một cái túi đựng 3 viên bi đỏ, 5 viên bi xanh và 6 viên bi vàng. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Xác suất để chọn được 3 viên bi màu đỏ là
A.
B.
C.
D. ![]()
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Số cách chọn ngẫu nhiên 3 viên bi trong tổng số 3 + 5 + 6 = 14 viên bi là:
(cách). Do đó, n(Ω) = 364.
Gọi biến cố A: “chọn được 3 viên bi màu đỏ”.
Số cách chọn 3 viên bi màu đỏ là:
, do đó, n(A) = 1.
Vậy
.
Giải bài 9.15 trang 67 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2
Gieo hai con xúc xắc cân đối.
a) Xác suất để có đúng 1 con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm là
A.
B.
C.
D. ![]()
b) Xác suất để tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 7 là
A.
B.
C.
D. ![]()
Lời giải:
Đáp án đúng là: (a) C; (b) B
Không gian mẫu là: Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 4); (1, 5); (1, 6); (2, 1); (2, 2); (2, 3); (2, 4); (2, 5); (2, 6); (3, 1); (3, 2); (3, 3); (3, 4); (3, 5); (3, 6); (4, 1); (4, 2); (4, 3); (4, 4); (4, 5); (4, 6); (5, 1); (5, 2); (5, 3); (5, 4); (5, 5); (5, 6); (6, 1); (6, 2); (6, 3); (6, 4); (6, 5); (6, 6)}.
Do đó, n(Ω) = 36.
a) Biến cố E: “có đúng 1 con xúc xắc xuất hiện mặt 6 chấm”. Ta có:
E = {(1, 6); (2, 6); (3, 6); (4, 6); (5, 6); (6, 1); (6, 2); (6, 3); (6, 4); (6, 5)}.
Suy ra n(E) = 10.
Vậy
.
b) Biến cố F: “tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn hoặc bằng 7”. Ta có:
F = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 4); (1, 5); (1, 6); (2, 1); (2, 2); (2, 3); (2, 4); (2, 5); (3, 1); (3, 2); (3, 3); (3, 4); (4, 1); (4, 2); (4, 3); (5, 1); (5, 2); (6, 1)}.
Suy ra n(F) = 21.
Vậy
.
Giải bài 9.16 trang 67 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2
Chọn ngẫu nhiên 5 số trong tập S = {1; 2;...; 20}. Xác suất để cả 5 số được chọn không vượt quá 10 xấp xỉ là
A. 0,016; B. 0,013; C. 0,014; D. 0,015.
Lời giải:
Đáp án đúng là: A
Chọn ngẫu nhiên 5 số trong 20 số có số cách là:
(cách).
Do đó, n(Ω) = 15 504.
Số cách chọn cả 5 số được chọn không vượt quá 10 là chọn cả 5 số thuộc tập {1; 2; ….; 10}, do đó có số cách là:
(cách).
Gọi biến cố A: “cả 5 số được chọn không vượt quá 10”.
Ta có: n(A) = 252.
Vậy
.
--------------------------------------
Với lời giải SBT Toán 10 KNTT trang 67 tập 2, bạn sẽ củng cố kiến thức quan trọng và nâng cao kỹ năng giải toán chương 9. Hãy luyện tập thường xuyên để đạt kết quả học tập tốt hơn.