Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 10 kết nối tri thức trang 46 tập 2

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 10 Bài 22 trang 46 Kết nối tri thức Tập 2

Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức trang 46 tập 2 giúp học sinh nắm vững kiến thức về ba đường conic thông qua hệ thống bài tập chi tiết, dễ hiểu. Bài viết cung cấp lời giải chuẩn xác, hỗ trợ ôn tập và nâng cao kỹ năng giải toán hiệu quả.

Giải bài 7.28 trang 46 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Cho elip (E) có phương trình \frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{16} = 1. Tìm tiêu điểm và tiêu cự của elip.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào phương trình chính tắc \frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{16} =
1 của (E) ta có

\left\{ \begin{matrix}
a^{2} = 36 \\
b^{2} = 16
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow c = \sqrt{a^{2} - b^{2}} =
2\sqrt{5}

Vậy (E) có hai tiêu điểm là: F1(−2√5;0), F2(2√5;0) và có tiêu cự là: 2c =
4\sqrt{5}.

Giải bài 7.29 trang 46 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Cho hypebol (H) có phương trình \frac{x^{2}}{16} - \frac{y^{2}}{20} = 1. Tìm tiêu điểm và tiêu cự của hypebol.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào phương trình chính tắc \frac{x^{2}}{16} - \frac{y^{2}}{20} =
1 của (H) ta có

\left\{ \begin{matrix}
a^{2} = 16 \\
b^{2} = 20
\end{matrix} \right.\  \Leftrightarrow c = \sqrt{a^{2} + b^{2}} =
6

Vậy (H) có hai tiêu điểm là F1 (–6; 0), F2(6; 0) và có tiêu cự là 2c = 12.

Giải bài 7.30 trang 46 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Cho parabol (P) có phương trình y2 = 4x. Tìm tiêu điểm và đường chuẩn của parabol.

Hướng dẫn giải:

Dựa vào phương trình chính tắc y2 = 4x của (P) ta có:

2p = 4 ⇔ p = 2 ⇔ \frac{p}{2} =
1.

Vậy (P) có tiêu điểm là F(1; 0) và có đường chuẩn là Δ: x = –1.

Giải bài 7.31 trang 46 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Viết phương trình chính tắc của elip (E), biết (E) đi qua điểm A(6; 0) và có tiêu cự bằng 8.

Hướng dẫn giải:

Phương trình chính tắc của (E) có dạng \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1 (trong đó a > b > 0)

Vì (E) đi qua điểm A(6; 0) nên ta có \frac{6^{2}}{a^{2}} + \frac{0^{2}}{b^{2}} = 1 ⇔ a2 = 62

Do (E) có tiêu cự là 2c = 8 nên ta có c = 4 ⇒ b2 = a2 – c2 = 62 – 42 = 20.

Vậy phương trình chính tắc của (E) là: \frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{20} = 1.

Giải bài 7.32 trang 46 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Viết phương trình chính tắc của hypebol (H), biết (H) đi qua điểm M(3√2;−4) và có một tiêu điểm là F2(5; 0).

Hướng dẫn giải:

Phương trình chính tắc của (H) có dạng: \frac{x^{2}}{a^{2}} - \frac{y^{2}}{b^{2}} = 1 (trong đó a, b > 0)

Do (H) có một tiêu điểm là F2(5; 0) nên ta có:

c = 5 ⇒ b2 + a2 = c2 = 25 ⇔ a2 = 25 – b2

Vì (H) đi qua điểm M(3√2;−4) nên ta có

\frac{\left( 3\sqrt{2}
\right)^{2}}{a^{2}} - \frac{( - 4)^{2}}{b^{2}} = 1\  \Leftrightarrow
\frac{18}{a^{2}} - \frac{16}{b^{2}} = 1 (1)

Đặt t = b2 (t > 0) ⇒ a2 = 25 – t. Thay vào (1) ta được

\frac{18}{25 - t} - 16t = 1

⇒ 18t – 16(25 – t) = (25 – t)t

⇔ 18t – 400 + 16t = 25t – t2

⇔ t2 + 9t – 400 = 0

⇔ t = 16 (thỏa mãn) hoặc t = –25 (không thỏa mãn)

Do đó, b2 = t = 16, a2 = 25 – t = 9.

Vậy phương trình chính tắc của (H) là: \frac{x^{2}}{9} - \frac{y^{2}}{16} = 1.

Giải bài 7.33 trang 46 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Viết phương trình chính tắc của parabol (P), biết rằng (P) có đường chuẩn là đường thẳng Δ: x + 4 = 0. Tìm toạ độ điểm M thuộc (P) sao cho khoảng cách từ M đến tiêu điểm của (P) bằng 5.

Hướng dẫn giải:

Phương trình chính tắc của (P) có dạng y2 = 2px, trong đó p > 0.

Vì (P) có đường chuẩn là Δ: x + 4 = 0 ⇔ x = –4 ⇔ –p : 2 = –4 ⇔ p = 8

Vậy phương trình chính tắc của (P) là y2 = 16x.

Gọi M (x0; y0).

Vì M thuộc (P) nên ta có:

d(M, Δ) = MF = 5 với F là tiêu điểm của (P) và F(4; 0).

\Leftrightarrow \frac{\left| x_{0} + 4
\right|}{\sqrt{1^{2} + 0^{2}}} = 5

⇔ |x0 + 4| = 5 (*)

TH1: x0 + 4 ≥ 0 hay x0 ≥ –4

(*) ⇔ x0 + 4 = 5 ⇔ x0 = 1 (thỏa mãn)

TH2: x0 + 4 < 0 hay x0 < –4

(*) ⇔ –x0 – 4 = 5 ⇔ x0 = –9 (thỏa mãn)

Với x0 = –9, thay vào phương trình của (P) ta được y02 = 16.(–9) = –144 < 0 (không thể tồn tại)

Với x0 = 1, thay vào phương trình của (P) ta được y02 = 16.1 = 16 ⇔ y0 = ±4

Vậy M(1; 4) hoặc M(1; –4).

Giải bài 7.34 trang 46 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Cho parabol (P) có phương trình là y2 = 16x. Gọi Δ là đường thẳng bất kì đi qua tiêu điểm F của (P) và không trùng với trục hoành. Chứng minh rằng Δ luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B, đồng thời tích các khoảng cách từ A và B đến trục hoành không đổi.

Hướng dẫn giải:

Gọi vectơ chỉ phương của Δ là \overrightarrow{u_{\Delta}} = (a;b). Vì Δ đi qua điểm F(4; 0) và Δ không trùng với trục Ox nên ta có b ≠ 0. Phương trình tham số của Δ là

\left\{ \begin{matrix}
x = 4 + at \\
y = 0 + bt = bt
\end{matrix} \right.

Toạ độ giao điểm của Δ và (P) ứng với thoả mãn phương trình

(bt)2 =16 . (4 + at) ⇔ b2t2 – 16at – 64 = 0. (1)

Phương trình (1) có Δ’ = 64a2 + 64b2 > 0 (do b ≠ 0), suy ra phương trình (1) luôn có 2 nghiệm phân biệt. Vậy Δ luôn cắt (P) tại hai điểm phân biệt A, B.

Gọi A(4 + at1; bt1), B(4 + at2; bt2), trong đó t1, t2 là hai nghiệm của phương trình (1).

Ta có

d(A;Ox).d(B;Ox) = \frac{\left| bt_{1}
\right|}{\sqrt{0^{2} + 1^{2}}}.\frac{\left| bt_{2} \right|}{\sqrt{0^{2}
+ 1^{2}}} = \left| b^{2}t_{1}t_{2} \right|

Dựa vào phương trình (1). Theo định lí Vi–ét ta có: t1.t2= \frac{{ - 64}}{{{b^2}}}.

Từ đó suy ra

d(A;Ox).d(B;Ox) = \left| b^{2}.\frac{-64}{b^2} \right| = 64

Vậy tích các khoảng cách từ A và B đến trục hoành không đổi.

Giải bài 7.35 trang 46 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Một người kĩ sư thiết kế một đường hầm một chiều có mặt cắt là một nửa hình elip, chiều rộng của hầm là 12 m, khoảng cách từ điểm cao nhất của elip so với mặt đường là 3 m. Người kĩ sư này muốn đưa ra cảnh báo cho các loại xe có thể đi qua hầm. Biết rằng những loại xe tải có chiều cao 2,8 m thì có chiều rộng không quá 3 m. Hỏi chiếc xe tải có chiều cao 2,8 m có thể đi qua hầm được không?

Hướng dẫn giải:

Giả sử phương trình chính tắc của (E) là: \frac{x^{2}}{a^{2}} + \frac{y^{2}}{b^{2}} =
1 (trong đó a > b > 0).

Vì chiều rộng của hầm là 12 m nên OA = 12 : 2 = 6 (m), do đó điểm A có tọa độ (6; 0).

Khoảng cách từ điểm cao nhất của elip so với mặt đường là 3 m nên OB = 3 m, do đó điểm B có tọa độ (0; 3).

Do các điểm B(0; 3) và A(6; 0) thuộc (E) nên thay vào phương trình của (E) ta có:

\frac{0^{2}}{a^{2}} +
\frac{3^{2}}{b^{2}} = 1 \Leftrightarrow b^{2} = 3^{2} = 9

\frac{6^{2}}{a^{2}} +
\frac{0^{2}}{b^{2}} = 1 \Leftrightarrow a^{2} = 6^{2} = 36

Suy ra phương trình của (E) là

\frac{x^{2}}{36} + \frac{y^{2}}{9} =
1

Với những xe tải có chiều cao 2,8 m, chiều rộng của xe tải là 3 m, nếu xe chạy chính giữa hầm thì khoảng cách từ tâm xe tới mỗi bên xe khoảng 3 : 2 = 1,5 m, tương ứng với x = 1,5. Thay vào phương trình của elip để ta tìm ra độ cao y của điểm M (có hoành độ bằng 1,5 thuộc (E)) so với trục Ox.

\frac{x_{M}^{2}}{36} +
\frac{y_{M}^{2}}{9} = 1

Suy ra: y_{M} = 3\sqrt{1 -
\frac{x_{M}^{2}}{36}} = 3\sqrt{1 - \frac{1,5^{2}}{36}} \approx 2,905
> 2,8

Kết luận: Ô tô tải có thể đi được qua hầm, tuy nhiên cần khuyến cáo ô tô phải đi vào chính giữa hầm.

------------------------------

Hy vọng lời giải SBT Toán 10 KNTT trang 46 tập 2 sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về ba đường conic và tự tin áp dụng vào bài tập. Đừng quên luyện tập thường xuyên để đạt kết quả cao trong học tập.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo