Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 10 kết nối tri thức trang 41 tập 1

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 3 trang 41 Kết nối tri thức Tập 1

Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức trang 41 tập 1 tổng hợp lời giải chi tiết các bài tập cuối Chương 3. Tài liệu giúp học sinh hệ thống kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán và ôn tập hiệu quả trước các bài kiểm tra Toán 10.

Giải bài 3.24 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT

Trên mặt phẳng tọa độ Oxy lấy điểm M thuộc nửa đường tròn đơn vị, sao cho \widehat {xOM} = {150^0}\(\widehat {xOM} = {150^0}\) (H.3.5).

Lấy N đối xứng với M qua trục tung. Diện tích của tam giác MAN bằng

A. \frac{{\sqrt 3 }}{4}\(\frac{{\sqrt 3 }}{4}\)       B. \frac{{\sqrt 3 }}{2}\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)     C. \sqrt 3\(\sqrt 3\)       D. 2\sqrt 3\(2\sqrt 3\)

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Gọi H và K lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M đến Ox và kẻ từ A đến MN.

Ta có: {S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}.AK.MN\({S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}.AK.MN\)

Mà N đối xứng với M qua trục Oy nên ta có:

{x_N} =  - {x_M} \Rightarrow \left| {{x_N}} \right| = \left| {{x_M}} \right|\({x_N} = - {x_M} \Rightarrow \left| {{x_N}} \right| = \left| {{x_M}} \right|\)

\Rightarrow MN = \left| {{x_N}} \right| + \left| {{x_M}} \right| = 2\left| {{x_M}} \right| = \left| {2\cos \widehat {xOM}} \right|\(\Rightarrow MN = \left| {{x_N}} \right| + \left| {{x_M}} \right| = 2\left| {{x_M}} \right| = \left| {2\cos \widehat {xOM}} \right|\)

\Rightarrow MN = \left| {2\cos \widehat {xOM}} \right| = \left| {2.\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} \right| = \sqrt 3\(\Rightarrow MN = \left| {2\cos \widehat {xOM}} \right| = \left| {2.\left( { - \frac{{\sqrt 3 }}{2}} \right)} \right| = \sqrt 3\)

Lại có: AK = MH = \left| {{y_M}} \right| = \left| {\sin \widehat {xOM}} \right| = \left| {\sin {{150}^0}} \right|\(AK = MH = \left| {{y_M}} \right| = \left| {\sin \widehat {xOM}} \right| = \left| {\sin {{150}^0}} \right|\)\Rightarrow AK = \frac{1}{2}\(\Rightarrow AK = \frac{1}{2}\)

Vậy {S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}.AK.MN = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\sqrt 3  = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\({S_{\Delta AMN}} = \frac{1}{2}.AK.MN = \frac{1}{2}.\frac{1}{2}.\sqrt 3 = \frac{{\sqrt 3 }}{4}\). Chọn phương án A.

Giải bài 3.25 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho \cos \alpha  = \;\frac{1}{4}\(\cos \alpha = \;\frac{1}{4}\). Giá trị của P = \frac{{\tan \alpha  + 2\cot \alpha }}{{2\tan \alpha  + 3\cot \alpha }}\(P = \frac{{\tan \alpha + 2\cot \alpha }}{{2\tan \alpha + 3\cot \alpha }}\) là:

.A \frac{{ - 17}}{{33}}\(\frac{{ - 17}}{{33}}\);

B. \frac{{17}}{{33}}\(\frac{{17}}{{33}}\);

C. \frac{1}{2}\(\frac{1}{2}\);

D. \frac{{16}}{{33}}\(\frac{{16}}{{33}}\).

Lời giải:

Đáp án đúng là: B

Ta có: \cos \alpha  = \;\frac{1}{4} \Rightarrow {\cos ^2}\alpha  = \;\frac{1}{{16}}\(\cos \alpha = \;\frac{1}{4} \Rightarrow {\cos ^2}\alpha = \;\frac{1}{{16}}\)

Mà sin2α + cos2α = 1 \Rightarrow \;{\sin ^2}\alpha  + \;\frac{1}{{16}}\; = 1 \Rightarrow \;{\sin ^2}\alpha {\rm{ }} = \;\frac{{15}}{{16}}\(\Rightarrow \;{\sin ^2}\alpha + \;\frac{1}{{16}}\; = 1 \Rightarrow \;{\sin ^2}\alpha {\rm{ }} = \;\frac{{15}}{{16}}\)

Ta có:

P = \frac{{\tan \alpha  + 2\cot \alpha }}{{2\tan \alpha  + 3\cot \alpha }}\(P = \frac{{\tan \alpha + 2\cot \alpha }}{{2\tan \alpha + 3\cot \alpha }}\)

= \frac{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{2\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}}{{\frac{{2\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{3\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}} = \frac{{\frac{{{{\sin }^2}\alpha  + 2{{\cos }^2}\alpha }}{{\sin \alpha .\cos \alpha }}}}{{\frac{{2{{\sin }^2}\alpha  + 3{{\cos }^2}\alpha }}{{\sin \alpha .\cos \alpha }}}}\(= \frac{{\frac{{\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{2\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}}{{\frac{{2\sin \alpha }}{{\cos \alpha }} + \frac{{3\cos \alpha }}{{\sin \alpha }}}} = \frac{{\frac{{{{\sin }^2}\alpha + 2{{\cos }^2}\alpha }}{{\sin \alpha .\cos \alpha }}}}{{\frac{{2{{\sin }^2}\alpha + 3{{\cos }^2}\alpha }}{{\sin \alpha .\cos \alpha }}}}\)= \frac{{{{\sin }^2}\alpha  + 2{{\cos }^2}\alpha }}{{2{{\sin }^2}\alpha  + 3{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{\frac{{15}}{{16}} + 2.\frac{1}{{16}}}}{{2.\frac{{15}}{{16}} + 3.\frac{1}{{16}}}} = \frac{{17}}{{33}}\(= \frac{{{{\sin }^2}\alpha + 2{{\cos }^2}\alpha }}{{2{{\sin }^2}\alpha + 3{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{\frac{{15}}{{16}} + 2.\frac{1}{{16}}}}{{2.\frac{{15}}{{16}} + 3.\frac{1}{{16}}}} = \frac{{17}}{{33}}\)

Ta chọn phương án B.

GIải bài 3.26 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT

Tam giác ABC có a = 2, b = 3, c = 4. Bán kính đường tròn ngoại tiếp của tam giác ABC là

A.R = \frac{{\sqrt {15} }}{2}\(R = \frac{{\sqrt {15} }}{2}\)

B. R = \frac{7}{{\sqrt {15} }}\(R = \frac{7}{{\sqrt {15} }}\)

C. R = \frac{{\sqrt {15} }}{6}\(R = \frac{{\sqrt {15} }}{6}\)

D. R = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\(R = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\)

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Tam giác ABC có a = 2, b = 3, c = 4 nên:

\begin{array}{l}
p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{2 + 3 + 4}}{2} = \frac{9}{2}\\
p - a = \frac{5}{2}\\
p - b = \frac{3}{2}\\
p - c = \frac{1}{2}
\end{array}\(\begin{array}{l} p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{2 + 3 + 4}}{2} = \frac{9}{2}\\ p - a = \frac{5}{2}\\ p - b = \frac{3}{2}\\ p - c = \frac{1}{2} \end{array}\)

Áp dụng công thức Heron ta có:

S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\)\Rightarrow S = \sqrt {\frac{9}{2}.\frac{5}{2}.\frac{3}{2}.\frac{1}{2}}  = \frac{{3\sqrt {15} }}{4}\(\Rightarrow S = \sqrt {\frac{9}{2}.\frac{5}{2}.\frac{3}{2}.\frac{1}{2}} = \frac{{3\sqrt {15} }}{4}\)

S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{4S}}{{abc}} = \frac{{2.3.4}}{{4.\frac{{3.\sqrt {15} }}{4}}} = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\(S = \frac{{abc}}{{4R}} \Rightarrow R = \frac{{4S}}{{abc}} = \frac{{2.3.4}}{{4.\frac{{3.\sqrt {15} }}{4}}} = \frac{8}{{\sqrt {15} }}\)

Ta chọn phương án D.

Giải bài 3.27 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT

Tam giác ABC có a = 4, b = 5, c = 6. Độ dài đường cao hb bằng

A. \frac{{3\sqrt 7 }}{2}\(\frac{{3\sqrt 7 }}{2}\)

B. \frac{3}{{2\sqrt 7 }}\(\frac{3}{{2\sqrt 7 }}\)

C. \frac{{3\sqrt 7 }}{4}\(\frac{{3\sqrt 7 }}{4}\)

D. \frac{3}{{4\sqrt 7 }}\(\frac{3}{{4\sqrt 7 }}\)

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Tam giác ABC có a = 4, b = 5, c = 6 nên:

\begin{array}{l}
p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{4 + 5 + 6}}{2} = \frac{{15}}{2}\\
p - a = \frac{7}{2}\\
p - b = \frac{5}{2}\\
p - c = \frac{3}{2}
\end{array}\(\begin{array}{l} p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{4 + 5 + 6}}{2} = \frac{{15}}{2}\\ p - a = \frac{7}{2}\\ p - b = \frac{5}{2}\\ p - c = \frac{3}{2} \end{array}\)

Áp dụng công thức Heron ta có:

S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\)\Rightarrow S = \sqrt {\frac{{15}}{2}.\frac{7}{2}.\frac{5}{2}.\frac{3}{2}}  = \frac{{15\sqrt 7 }}{4}\(\Rightarrow S = \sqrt {\frac{{15}}{2}.\frac{7}{2}.\frac{5}{2}.\frac{3}{2}} = \frac{{15\sqrt 7 }}{4}\)

S = \frac{1}{2}h{  _b}.b \Rightarrow h{  _b} = \frac{{2S}}{b} = \frac{{2.\frac{{15\sqrt 7 }}{4}}}{5} = \frac{{3\sqrt 7 }}{2}\(S = \frac{1}{2}h{ _b}.b \Rightarrow h{ _b} = \frac{{2S}}{b} = \frac{{2.\frac{{15\sqrt 7 }}{4}}}{5} = \frac{{3\sqrt 7 }}{2}\)

Ta chọn phương án A.

Giai bài 3.28 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT

Cho tam giác ABC có a = 20, b = 16 và ma = 10. Diện tích của tam giác bằng

A. 92;

B. 100;

C. 96;

D. 88.

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến cho tam giác ABC ta có:

m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} \Rightarrow {10^2} = \frac{{{{10}^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{{20}^2}}}{4} = 200\(m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} \Rightarrow {10^2} = \frac{{{{10}^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{{20}^2}}}{4} = 200\)

⇒ 162 + c2 = 400⇒ c2 = 144⇒ c = 12.

Tam giác ABC có a = 20, b = 16, c = 12 nên:

\begin{array}{l}
p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{20 + 16 + 12}}{2} = 24\\
p - a = 4\\
p - b = 8\\
p - c = 12
\end{array}\(\begin{array}{l} p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{20 + 16 + 12}}{2} = 24\\ p - a = 4\\ p - b = 8\\ p - c = 12 \end{array}\)

Áp dụng công thức Heron ta có:

S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\)\Rightarrow S = \sqrt {24.4.8.12}  = 96\(\Rightarrow S = \sqrt {24.4.8.12} = 96\)

Ta chọn phương án C.

Giải bài 3.29 trang 41 sách bài tập Toán 10 Tập 1 KNTT

Tam giác ABC có a = 14, b = 9 và ma = 8. Độ dài đường cao ha bằng

A. \frac{{24\sqrt 5 }}{7}\(\frac{{24\sqrt 5 }}{7}\)

B. \frac{{12\sqrt 5 }}{7}\(\frac{{12\sqrt 5 }}{7}\)

C. 12\sqrt 5\(12\sqrt 5\)

D. 24\sqrt 5\(24\sqrt 5\)

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Áp dụng công thức tính độ dài đường trung tuyến cho tam giác ABC ta có:

m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} \Rightarrow {8^2} = \frac{{{9^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{{14}^2}}}{4}\(m_a^2 = \frac{{{b^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{a^2}}}{4} \Rightarrow {8^2} = \frac{{{9^2} + {c^2}}}{2} - \frac{{{{14}^2}}}{4}\)

\Rightarrow \frac{{{9^2} + {c^2}}}{2} = {8^2} + \frac{{{{14}^2}}}{4} = 113\(\Rightarrow \frac{{{9^2} + {c^2}}}{2} = {8^2} + \frac{{{{14}^2}}}{4} = 113\)

⇒ 92 + c2 = 226

⇒ c2 = 145

⇒ c = √145.

Tam giác ABC có a = 14, b = 9, c = √145 nên:

\begin{array}{l}
p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{14 + 9 + \sqrt {145} }}{2} = \frac{{23 + \sqrt {145} }}{2}\\
p - a = \frac{{ - 5 + \sqrt {145} }}{2}\\
p - b = \frac{{5 + \sqrt {145} }}{2}\\
p - c = \frac{{23 + \sqrt {145} }}{2}
\end{array}\(\begin{array}{l} p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{14 + 9 + \sqrt {145} }}{2} = \frac{{23 + \sqrt {145} }}{2}\\ p - a = \frac{{ - 5 + \sqrt {145} }}{2}\\ p - b = \frac{{5 + \sqrt {145} }}{2}\\ p - c = \frac{{23 + \sqrt {145} }}{2} \end{array}\)

Áp dụng công thức Heron ta có:

S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)}\)

\Rightarrow S = \sqrt {\frac{{ - 5 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{5 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{23 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{23 - \sqrt {145} }}{2}}  = 24\sqrt 5\(\Rightarrow S = \sqrt {\frac{{ - 5 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{5 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{23 + \sqrt {145} }}{2}.\frac{{23 - \sqrt {145} }}{2}} = 24\sqrt 5\)

S = \frac{1}{2}{h_a}.a \Rightarrow {h_a} = \frac{{2S}}{a} = \frac{{2.24\sqrt 5 }}{{14}} = \frac{{24\sqrt 5 }}{7}\(S = \frac{1}{2}{h_a}.a \Rightarrow {h_a} = \frac{{2S}}{a} = \frac{{2.24\sqrt 5 }}{{14}} = \frac{{24\sqrt 5 }}{7}\)

Ta chọn phương án A.

----------------------------------

Hy vọng phần giải SBT Toán 10 KNTT trang 41 tập 1 sẽ giúp bạn củng cố toàn diện kiến thức Chương 3, nâng cao khả năng vận dụng và đạt kết quả tốt trong quá trình học Toán 10.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo