Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải SBT Toán 10 kết nối tri thức trang 68 tập 2

Lớp: Lớp 10
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Thời gian: Học kì 2
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 9 trang 68 Kết nối tri thức Tập 2

Giải SBT Toán 10 Kết nối tri thức trang 68 tập 2 cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập cuối chương 9, giúp học sinh ôn tập có hệ thống và nắm vững phương pháp giải. Nội dung trình bày khoa học, dễ hiểu, phù hợp với chương trình mới.

Giải bài 9.17 trang 68 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong một danh sách được đánh số thứ tự từ 1 đến 199.

a) Xác suất để cả 5 học sinh được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 100 xấp xỉ là

A. 0,028; B. 0,029; C. 0,027; D. 0,026.

b) Xác suất để cả 5 học sinh được chọn có số thứ tự lớn hơn 149 xấp xỉ là

A. 0,00089; B. 0,00083; C. 0,00088; D. 0,00086.

Lời giải:

Đáp án đúng là: (a) B; (b) D

Chọn ngẫu nhiên 5 học sinh trong một danh sách được đánh số thứ tự từ 1 đến 199 có số cách là: C_{199}^{5} =
2472258789

Do đó, n(Ω) = 2 472 258 789.

a) Số cách chọn 5 học sinh được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 100 là: C_{99}^{5}\  = 71\ 523\ 144.

Biến cố E: “5 học sinh được chọn có số thứ tự nhỏ hơn 100”. Ta có:

n(E) = 71 523 144

Vậy P(E)\  = \ \frac{n(E)}{n(\Omega)} =
\frac{71523144}{2472258789} \approx 0,029.

b) Ta có 5 học sinh được chọn có số thứ tự lớn hơn 149, có nghĩa là chọn 5 học sinh trong các học sinh có số thứ tự từ 150 đến 199, có tất cả (199 – 150) + 1 = 50 (học sinh).

Số cách chọn 5 học sinh được chọn có số thứ tự lớn hơn 149 là \ C_{50}^{5}\  = 2\ 118\ 760.

Biến cố F: “5 học sinh được chọn có số thứ tự lớn hơn 149”. Ta có:

n(F) = 2 118 760.

Vậy P(F)\  = \ \frac{n(F)}{n(\Omega)} =
\frac{2118760}{2472258789} \approx 0,00086.

Giải bài 9.18 trang 68 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Một túi đựng 3 viên bi trắng và 5 viên bi đen. Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi. Xác suất để trong 3 viên bi đó có cả bi trắng và bi đen là

A. \frac{13}{15} B. \frac{9}{11} C. \frac{43}{56} D. \frac{45}{56}

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Chọn ngẫu nhiên 3 viên bi trong số 8 viên bi có số cách là: C_{8}^{3} = 56.

Do đó, n(Ω) = 56.

Gọi biến cố A: “3 viên bi đó có cả bi trắng và bi đen”.

Biến cố đối của A là \overline{A}: “3 viên bi đó chỉ có bi trắng hoặc chỉ có bi đen”

Số cách chọn 3 viên bi chỉ có bi trắng là: C_{3}^{3} = 1

Số cách chọn 3 viên bi chỉ có bi đen là: C_{5}^{3} = 10

Do đó, n(\overline{A}) = 1 + 10 = 11

Vậy P\left( \overline{A} \right) =
\frac{n\left( \overline{A} \right)}{n(\Omega)} = \frac{11}{56}
\Rightarrow P(A) = 1 - \frac{11}{56} = \frac{45}{56}.

Giải bài 9.19 trang 68 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Mũi tên của bánh xe trong trò chơi “Chiếc nón kì diệu” có thể dừng lại ở một trong 7 vị trí. Người chơi được quay 3 lần. Xác suất để mũi tên dừng lại ở ba vị trí khác nhau là

A. \frac{30}{49} B. \frac{29}{50} C. \frac{3}{5} D. \frac{7}{11}

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Quay ngẫu nhiên 3 lần, mỗi lần có thể dừng lại ở một trong 7 vị trí.

Do đó, n(Ω) = 7 . 7 . 7 = 343.

Gọi biến cố A: “mũi tên dừng lại ở ba vị trí khác nhau trong 3 lần quay”.

Lần quay thứ nhất có số cách chọn vị trí là: 7

Lần quay thứ hai có số cách chọn vị trí là: 6

Lần quay thứ ba có số cách chọn vị trí là: 5

Số cách để mũi tên dừng lại ở ba vị trí khác nhau là: 7 . 6 . 5 = 210 (cách)

Do đó, n(A) = 210.

Vậy P(A) = \ \frac{n(A)}{n(\Omega)} =
\frac{210}{343} = \frac{30}{49}.

Giải bài 9.20 trang 68 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2 là

A. \frac{5}{22} B. \frac{1}{5} C. \frac{2}{9} D. \frac{7}{34}

Lời giải:

Đáp án đúng là: C

Không gian mẫu là: Ω = {(1, 1); (1, 2); (1, 3); (1, 4); (1, 5); (1, 6); (2, 1); (2, 2); (2, 3); (2, 4); (2, 5); (2, 6); (3, 1); (3, 2); (3, 3); (3, 4); (3, 5); (3, 6); (4, 1); (4, 2); (4, 3); (4, 4); (4, 5); (4, 6); (5, 1); (5, 2); (5, 3); (5, 4); (5, 5); (5, 6); (6, 1); (6, 2); (6, 3); (6, 4); (6, 5); (6, 6)}.

Suy ra n(Ω) = 36.

Biến cố A: “số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc hơn kém nhau 2”.

A = (1, 3); (2, 4); (3, 5); (4, 2); (5, 3); (6, 4); (3, 1); (4, 6)}.

Suy ra n(A) = 8.

Vậy P(A) = \frac{\ n(A)}{n(\Omega)} =
\frac{8}{36} = \frac{2}{9}.

Giải bài 9.21 trang 68 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Chọn ngẫu nhiên hai số từ tập hợp S = {1; 2; ...;19} rồi nhân hai số đó với nhau. Xác suất để kết quả là một số lẻ là

A. \frac{9}{19} B. \frac{10}{19} C. \frac{4}{19} D. \frac{5}{19}

Lời giải:

Đáp án đúng là: D

Số cách chọn ngẫu nhiên hai số từ tập S là: C_{19}^{2}\  = 171.

Do đó, n(Ω) = 171.

Biến cố A: “nhân hai số đó với nhau có kết quả là một số lẻ”

Để hai số nhân với nhau có kết quả là một số lẻ thì hai số đều phải là số lẻ. Trong tập S có 10 số lẻ. Vậy số cách chọn hai số lẻ là: C_{10}^{2}\  = 45, do đó, n(A) = 45.

Vậy P(A) = \ \frac{n(A)}{n(\Omega)} =
\frac{45}{171} = \frac{5}{19}.

Giải bài 9.22 trang 68 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Gieo ba con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xác suất để số chấm xuất hiện trên mặt của ba con xúc xắc khác nhau là

A. \frac{5}{9} B. \frac{4}{9} C. \frac{7}{9} D. \frac{2}{9}

Lời giải:

Đáp án đúng là: A

Số kết quả khi gieo ba con xúc xắc cân đối và đồng chất là: 6 . 6 . 6 = 216.

Do đó, n(Ω) = 216.

Biến cố A: “số chấm xuất hiện trên mặt của ba con xúc xắc khác nhau”.

Số chấm trên con xúc xắc thứ nhất có số cách chọn là: 6

Số chấm trên con xúc xắc thứ hai có số cách chọn là: 5

Số chấm trên con xúc xắc thứ ba có số cách chọn là: 4

Theo quy tắc nhân, số cách gieo để số chấm xuất hiện trên mặt của ba con xúc xắc khác nhau là: 6 . 5 . 4 = 120.

Do đó, n(A) = 120.

Vậy P(A) = \ \frac{n(A)}{n(\Omega)} =
\frac{120}{216} = \frac{5}{9}.

Giải bài 9.23 trang 68 sách bài tập Toán 10 KNTT Tập 2

Một khách sạn có 6 phòng đơn. Có 10 khách thuê phòng trong đó có 6 nam và 4 nữ. Người quản lí chọn ngẫu nhiên 6 người cho nhận phòng.

a) Xác suất để cả 6 người là nam là

A. \frac{11}{210} B. \frac{1}{105} C. \frac{1}{210} D. \frac{7}{210}

b) Xác suất để có 4 nam và 2 nữ là

A. \frac{2}{7} B. \frac{3}{7} C. \frac{4}{7} D. \frac{5}{7}

c) Xác suất để có ít nhất 3 nữ là

A. \frac{17}{42} B. \frac{23}{42} C. \frac{25}{42} D. \frac{19}{42}

Lời giải:

Đáp án đúng là: (a) C; (b) B; (c) D

Chọn 6 người trong 10 người có số cách là: C_{10}^{6}\  = \ 210.

Do đó, n(Ω) = 210.

a) Biến cố A: “6 người là nam”. Ta có:

Để chọn 6 người là nam có số cách là: C_{6}^{6} = 1

Do đó, n(A) = 1.

Vậy P(A) = \frac{\ n(A)}{n(\Omega)} =
\frac{1}{210}.

b) Biến cố B: “4 nam và 2 nữ”

Số cách chọn 4 nam là: C_{6}^{4} =
15

Số cách chọn 2 nữ là: C_{4}^{2} =
6

Do đó, theo quy tắc nhân, n(B) = 15 . 6 = 90.

Vậy P(B) = \frac{\ n(B)}{n(\Omega)} =
\frac{90}{210} = \frac{2}{7}

c) Biến cố C: “có ít nhất 3 nữ”.

TH1: Có 3 bạn nữ, 3 bạn nam

Số cách chọn 3 bạn nữ là: C_{4}^{3} =
4

Số cách chọn 3 bạn nam là: C_{6}^{3} =
20

Số cách chọn 3 bạn nữ, 3 bạn nam là: 4 . 20 = 80.

TH2: Có 4 bạn nữ, 2 bạn nam

Số cách chọn 4 bạn nữ là: C_{4}^{4} =
1

Số cách chọn 2 bạn nam là: C_{6}^{2} =
15

Số cách chọn 4 bạn nữ, 2 bạn nam là: 1 . 15 = 15.

Theo quy tắc cộng, số cách chọn để có ít nhất 3 nữ là: 80 + 15 = 95, do đó, n(C) = 95.

Vậy P(C) = \frac{\ n(C)}{n(\Omega)} =
\frac{95}{210} = \frac{19}{42}.

--------------------------------------------

Lời giải SBT Toán 10 KNTT trang 68 tập 2 sẽ giúp bạn củng cố kiến thức trọng tâm và tự tin hơn khi làm bài tập chương 9. Hãy luyện tập thêm để nâng cao kỹ năng và đạt kết quả tốt.

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo