Giáo án Văn 9: Ôn tập phần Tiếng Việt theo Công văn 5512

Giáo án Văn 9 Ôn tập phần Tiếng Việt

Giáo án Văn 9: Ôn tập phần Tiếng Việt theo Công văn 5512 được VnDoc sưu tầm đăng tải có nội dung chi tiết, sắp xếp và phân bổ lượng kiến thức hợp lý nhằm giúp các em học sinh nhanh chóng nắm bắt được trọng tâm bài học cũng như cảm thấy hứng thú với buổi học hơn.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 9. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Tuần 28 - Tiết

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

I. MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức về khởi ngữ, các thành phần biệt lập, liên kết câu và liên kết đoạn, nghĩa tường minh và hàm ý

2. Phẩm chất

- Chăm học, tự giác tích hợp kiến thức để xử lí các bài tập.

3/ Năng lực

- Năng lực chung: năng lực làm việc nhóm, năng lực tự quản bản thân, năng lực giải quyết vấn đề một cách sáng tạo

- Năng lực chuyên biệt:

+ Đọc hiểu Ngữ liệu để nhận diện: khởi ngữ, thành phần biệt lập, liên kết, hàm ý …

+ Viết: vận dụng kiến thức tiếng việt trong tạo lập văn bản

II. CHUẨN BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch bài học

- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa.

2. Chuẩn bị của học sinh:

- Soạn bài, trả lời câu hỏi ở nhà trước.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên – học sinh

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS.

* Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi của GV

* Phương thức thực hiện: HĐ cá nhân, HĐ cả lớp.

* Yêu cầu sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.

* Cách tiến hành:

- GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Nhắc lại các bài tiếng Việt đã học ở học kỳ II?

- Dự kiến sản phẩm

1. Khởi nghĩa

2. Các thành phần biệt lập

3. Liên kết câu liên kết đoạn văn

4. Nghĩa tường minh, hàm ý

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Nhắc lại nội dung phần lý thuyết

* Mục tiêu: Giúp HS nắm chắc hơn những kiến thức cơ bản về phần tiếng Việt

* Nhiệm vụ: HS h/thành y/cầu vào phiếu học tập.

* Phương thức thực hiện: hoạt động nhóm.

* Y/cầu sản phẩm: phiếu htập, câu trả lời của HS.

* Cách tiến hành:

1. GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Thế nào là khởi ngữ?

? Thế nào là thành phần biệt lập?

? Có mấy thành phần biệt lập?

? Thế nào là liên kết câu liên kết đoạn văn?

? Thế nào là nghĩa tường minh, hàm ý?

GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận nhóm lớn trong thời gian 8 phút.

2. Thực hiện nhiệm vụ:

- HS: Làm việc cá nhân, sau đó thống nhất kết quả trong nhóm

- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.

- Dự kiến sản phẩm:

- Khởi nghĩa là thành phần câu đứng trước chủ ngữ nêu lên đề tài trong câu. Trước khởi ngữ thường có các quan hệ từ: Đối với, về…

- Thành phần biêt lập là thành phần (nằm ngoài nòng cốt câu) độc lập không tham gia vào cấu trúc ngữ pháp trong câu.

- Có 4 thành phần biệt lập:

+ Tình thái

+ Cảm thán

+ Gọi đáp

+ Phụ chú

- Các câu trong đoạn văn, các đoạn văn trong văn bản phải liên kết chặt chẽ với nhau về mặt nội dung và hình thức.

- Về nội dung:

+ Các đơn vị phải phục vụ chủ đề chung của văn bản, các câu văn phục vụ chủ đề của đoạn văn.

+ Các câu văn, đoạn văn phải được sắp xếp theo trình tự hợp lí.

- Về hình thức:

Các câu văn, đoạn văn liên kết với nhau bằng các cách cụ thể: phép nối, phép lặp, phép thế, phép liên tưởng, phép đồng nghĩa trái nghĩa.

- Nghĩa tường minh là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu.

- Hàm ý là phần thông báo không được diễn đạt trực tiếp bằng những từ ngữ trong câu nhưng có thể suy ra từ những từ ngữ ấy.

3. Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

I. Lý thuyết

1. Khởi nghĩa

2. Các thành phần biệt lập

3. Liên kết câu, liên kết đoạn văn

4. Nghĩa tường minh, hàm ý

II/ Luyện tập

1. Khởi ngữ và các thành phần biệt lập

Bài tập 1

a. Xây cái lăng ấy. TP khởi ngữ

b. Dường như. TP tình thái

c. Những người...TP phụ chú

d. Vất vả quá! TP cảm thán

Thưa ông: TP gọi - đáp

Bài tập 2

* Tham khảo

Viết về cuộc đời con người với những nghịch lí Bến quê (Nguyễn Minh Châu) là một ví dụ điển hình. Hình như trong cuộc sống hôm nay chúng ta bắt gặp những số phận giống hay gần giống như số phận nhân vật Nhĩ trong truyện của Nguyễn Minh Châu. Có thể nói “Bến quê” là câu chuyện bàn về ý nghĩa tài hoa gây ấn tượng mạnh cho người đọc.

Giáo án vẫn còn dài mời quý thầy cô tải về để tham khảo trọn nội dung

Bài tiếp theo: Giáo án Văn 9: Luyện nói nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ theo Công văn 5512

Mời quý thầy cô tham khảo thêm: Thư viện Giáo Án điện tử VnDoc

Đánh giá bài viết
1 422
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Ngữ văn lớp 9 Xem thêm