Trắc nghiệm Ngữ văn 11 bài 9: Vịnh Khoa Thi Hương

1 343

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 bài 9

Để giúp các bạn học sinh lớp 11 học tập tốt hơn môn Ngữ văn, VnDoc.com đã tổng hợp bộ câu hỏi trắc nghiệm kèm theo đáp án sẽ giúp các bạn học sinh nắm chắc kiến thức hơn. Mời các bạn học sinh và thầy cô tham khảo tài liệu: Trắc nghiệm Ngữ văn 11 bài 9: Vịnh Khoa Thi Hương.

Trắc nghiệm Ngữ văn 11 bài 9: Vịnh Khoa Thi Hương

1. Bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” của tác giả nào sau đây?

A. Nguyễn Khuyến      B. Nguyễn Bỉnh Khiêm
C. Trần Tế Xương       D. Chu Mạnh Trinh

2. Bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” thuộc đề tài nào?

A. Chiến tranh          B. Thiên nhiên
C. Tình bằng hữu        D. Thi cử

3. Khoa thi mà tác giả đề cập trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là khoa nào và năm nào?

A. Khoa Tân Mùi (1871)      B. Khoa Mậu Tí (1888)
C. Khoa Đinh Dậu (1897)     D. Khoa Tân Sửu (190D

4. Trần Tế Xương viết bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” với dụng ý gì?

A. Ca ngợi những thí sinh thi đỗ ở kỳ thi này khoa Đinh Dậu (1897).
B. Ca ngợi tính ưu việt trong cách chọn nhân tài của triều đình nhà Nguyễn.
C. Vẽ nên một bức tranh bát nháo, ô hợp của xã hội thực dân nửa phong kiến buổi đầu, đồng thời bộc lộ tâm trạng của mình trước hiện thực đảo điên.
D. Cảm thương cho buổi “chợ chiều” của nền Nho học Việt Nam.

5. Bài thơ Nôm - Đường luật “Vịnh khoa thi Hương” được viết bằng thể thơ nào sau đây?

A. Thất ngôn tứ tuyệt        B. Thất ngôn bát cú
C. Thất ngôn trường thiên    D. Ngũ ngôn bát cú.

6. “Trường Nam” và “trường Hà” ở câu “Trường Nam thi lẫn với trường Hà” trong bài “Vịnh khoa thi Hương” là nói đến những trường nào sau đây?

A. Quảng Nam - Hà Tây        B. Nam Kì - Hà Nội
C. Nam Định - Hà Nội          D. Hà Bắc - Quảng Nam

7. Trong bài “Vịnh khoa thi Hương”, tác giả đề cập đến sự khác thường của kì thi này ở câu thơ nào dưới đây?

A. Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến
Váy lê quét đất mụ đầm ra
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà

8. Trong bài “Vịnh khoa thi Hương”, hình ảnh bát nháo, kì quặc và ô hợp của kì thi này thể hiện ở câu thơ nào dưới đây?

A. Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến
Váy lê quét đất mụ đầm ra
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà

9. Kỳ thi Hương - Khoa Đinh Dậu (1897) được Trần Tế Xương viết trong bài “Vịnh khoa thi Hương” diễn ra ở đâu?

A. Hà Nội         B. Nam Kì
C. Nam Định       D. Hà Tây

10. Trong thời kỳ tác giả sinh sống, nhà nước tổ chức thi Hương mấy năm một lần?

A. 1 năm    B. 2 năm     C. 3 năm     D. 4 năm

11. Vì sao kì thi này phải tổ chức thi chung ở trường Nam?

A. Do trường Nam tổ chức tốt hơn.
B. Do trường Hà không tổ chức thi.
C. Cả nước chỉ có một trường duy nhất là trường Nam
D. Do thực dân Pháp đánh chiếm Hà Nội, trường Hà bị bãi bỏ, các sĩ tử phải thi ở trường Nam.

12. Cảnh trường thi như thế nào qua hai câu thơ “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ; Ậm oẹ quan trường miệng thét loa”?

A. Thật tưng bừng sinh động.
B. Thật căng thẳng và hồi hộp.
C. Thật bát nháo, kì quặc và ô hợp.
D. Thật quy mô và nghiêm túc.

13. Trong bài “Vịnh khoa thi Hương”, những nhân vật nào xuất hiện trong hai câu thơ này “Lọng cắm rợp trời quan sứ đến; Váy lê quét đất mụ đầm ra”?

A. Sĩ tử và quan trường.     B. Quan trường và quan sứ
C. Quan sứ và bà đầm      D. Quan trường và bà đầm

14. Trong bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” có phép bình đối. Vậy vế đối với “Lọng cắm rợp trời quan sứ đến” là vế nào sau đây?

A. Ậm oẹ quan trường miệng thét loa
B. Váy lê quét đất mụ đầm ra
C. Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó

15. Tác giả đã sử dụng thủ pháp nghệ thuật gì trong hai câu thơ: “Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ; Ậm oẹ quan trường miệng thét loa”?

A. Cường điệu     B. Đảo ngữ
C. So sánh        D. Phép đối

16. Tiếng kêu thương xót xa và thống thiết của tác giả đốii với đất nước thể hiện ở câu thơ nào sau đây?

A. Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo Lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.

18. Thái độ và tâm trạng của tác giả thể hiện như thế nào trước cảnh trường thi trong bài “Vịnh khoa thi Hương”.

A. Vui mừng và tự hào       B. Chán ngán, xót xa, đau đớn.
C. Tiếc nuối, bâng khuâng    D. Phẫn uất, ngậm ngùi

19. “Vịnh khoa thi Hương” của Trần Tế Xương là một bài thơ kết hợp hai yếu tố: trữ tình và trào phúng. Anh (chị) cho biết giá trị châm biếm của bài thơ bộc lộc rõ nét nhất qua hai câu thơ nào?

A. Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo Lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.

20. Giá trị tư tưởng thể hiện rõ nét nhất qua hai câu thơ nào trong bài “Vịnh khoa thi Hương”?

A. Nhà nước ba năm mở một khoa
Trường Nam thi lẫn với trường Hà.
B. Lôi thôi sĩ tử vai đeo Lọ
Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.
C. Lọng cắm rợp trời quan sứ đến,
Váy lê quét đất mụ đầm ra.
D. Nhân tài đất Bắc nào ai đó,
Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà.

21. Giá trị tư tưởng thể hiện ở hai câu cuối “Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà” trong bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” là gì?

A. Tư tưởng thân dân      B. Tư tưởng dân chủ
C. Tư tưởng yếm thế      D. Tư tưởng yêu nước

22. Sự xuất hiện của những nhân vật nào làm cho trường thi trở nên lố bịch nhất?

A. Sĩ tử và quan trường     B. Quan sứ và quan trường
C. Quán sứ và bà đầm      D. Quan trường và bà đầm

23. Hai câu thơ cuối “Nhân tài đất Bắc nào ai đó, Ngoảnh cổ mà trông cảnh nước nhà” trong bài thơ “Vịnh khoa thi Hương” mang giọng điệu gì?

A. Giọng điệu mỉa mai, châm biếm
B. Giọng điệu trữ tình: buồn tủi thống thiết
C. Giọng điệu trữ tình xen lẫn trào phúng.
D. Giọng điệu đả kích sâu cay.

Đáp án trắc nghiệm Ngữ văn 11 bài 9

Câu Đáp án Câu Đáp án
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
C
D
C
C
A
C
A
B
C
C
D
C
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
C
B
B
D
B
B
C
D
D
C
B
Đánh giá bài viết
1 343
Ngữ văn lớp 11 Xem thêm