Bộ đề thi Ngữ Văn lớp 6 học kì 2 năm 2021

Bộ đề thi Ngữ Văn lớp 6 học kì 2 năm 2021 bao gồm đáp án và bảng ma trận chi tiết giúp các bạn chuẩn bị tốt cho kì thi cuối học kì 2 sắp tới nói chung và ôn thi kiểm tra cuối học kì 2 môn Ngữ Văn lớp 6 nói riêng. Đồng thời đây cũng là tài liệu cho các thầy cô khi ra đề thi học kì 2 cho các em học sinh. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo.

Đề cương, đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn - Đề 1

I. PHẦN ĐỌC HIỂU (3,0 điểm)

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

“. . . Hãy khuyên bảo chúng như chúng tôi thường dạy con cháu mình: Đất là Mẹ. Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra với những đứa con của Đất. Con người chưa biết làm tổ để sống, con người giản đơn là một sợi tơ trong cái tổ sống đó mà thôi. Điều gì con người làm cho tổ sống đó, tức là làm cho chính mình. . . ”

(Ngữ văn 6, Tập hai)

Câu 1. (0,5 điểm): Đoạn văn trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2. (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn văn.

Câu 3. (1,0 điểm): Tìm các câu văn sử dụng biện pháp so sánh trong đoạn văn trên và phân tích cấu tạo của các phép so sánh đó.

Câu 4. (1,0 điểm): Ý nghĩa của lời nhắn gửi: “Đất là Mẹ. Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra với những đứa con của Đất.”?

II. PHẦN LÀM VĂN (7,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Qua văn bản “Cây tre Việt Nam” (Thép Mới), em hãy lí giải vì sao cây tre được coi là tượng trưng cao quí của dân tộc Việt Nam? (viết một đoạn văn khoảng 100 chữ).

Câu 2. (5,0 điểm)

Tả một người thân mà em yêu quý, cảm phục.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

Đọc hiểu

3,0

1

a. Yêu cầu trả lời

- Đoạn văn trên trích từ văn bản “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ”.

- Tác giả: Xi-át-tơn.

b. Hướng dẫn chấm

* Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời đúng câu hỏi.

*Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trả lời được ½ yêu cầu.

*Mức không đạt (0 điểm):Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

0,25

0,25

2

a. Yêu cầu trả lời

- Nội dung đoạn trích:Khẳng định tầm quan trọng và mối quan hệ gắn bó của đất đai với đời sống con người.

b. Hướng dẫn chấm

* Mức tối đa (0,5 điểm): Trả lời đúng câu hỏi.

* Mức chưa tối đa (0,25 điểm): Trả lời được ½ yêu cầu.

* Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

0,5

3

a. Yêu cầu trả lời

- Phép tu từ so sánh:

+ Đất là Mẹ

+ con người là một sợi tơ trong cái tổ sống…

- Cấu tạo của phép so sánh:

Vế A

Từ so sánh

Vế B

Đất

Mẹ

con người

một sợi tơ trong cái tổ sống…

b. Hướng dẫn chấm

* Mức tối đa (1,0 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.

*Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Trả lời được 1/3-> 2/3 yêu cầu.

* Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không trả lời

0,5

0,5

4

a. Yêu cầu trả lời

* Về hình thức:

- Học sinh trình bày sạch sẽ, rõ ràng, không nhất thiết viết thành đoạn văn.

* Về nội dung:

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Lời nhắn gửi của vị thủ lĩnh Xi-át-tơn trong “Bức thư của thủ lĩnh da đỏ” là một thông điệp có ý nghĩa sâu sắc.

- Bằng cách sử dụng hình ảnh so sánh“Đất là Mẹ”, tác giả đã nhấn mạnh vai trò vô cùng quan trọng của đất đai đối với đời sống con người: Đất đai đem đến nguồn sống nuôi dưỡng con người như người mẹ thân yêu nuôi dưỡng chúng ta.

- Lời nhắn gửi: “Điều gì xảy ra với đất đai tức là xảy ra đối với những đứa con của Đất” khẳng định mối quan hệ gắn bó khăng khít giữa đất đai và con người. Bởi vậy con người có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn đất đai như bảo vệ chính cuộc sống mình…

=> Lời nhắn gửi của vị thủ lĩnh thể hiện sâu sắc lòng biết ơn, sự trân trọng của con người với đất mẹ, với thiên nhiên. . .

b. Hướng dẫn chấm

*Mức tối đa (1,0 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.

*Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Câu trả lời chưa đủ ý, còn mắc lỗi diễn đạt, chính tả.

*Mức không đạt (0 điểm):Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

0,25

0,75

II

Làm văn

7,0

1

2,0

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn

Đảm bảo trình bày thành đoạn văn hoàn chỉnh.

*Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày sạch sẽ, rõ ràng, đúng hình thức đoạn văn.

* Mức không đạt (0 điểm): Không trình bày theo hình thức đoạn văn, chỉ gạch các ý.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần trình bày.

Cây tre là tượng trưng cao quý của dân tộc Việt Nam

* Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.

* Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai đối tượng, trình bày sai lạc sang đối tượng khác.

0,25

c. Trình bày nội dung một cách hệ thống.

Học sinh có nhiều cách trình bày nhưng về cơ bản đảm bảo các ý:

- Cây tre mang đầy đủ những đức tính, phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam: giản dị, thanh cao, ngay thẳng, thuỷ chung, cần cù, dũng cảm và kiên cường, bất khuất.

- Cây tre gắn bó lâu đời với người dân Việt Nam, giúp ích cho con người trong đời sống hàng ngày, trong lao động sản xuất và cả trong chiến đấu chống giặc ngoại xâm.

- Trong quá khứ, hiện tại và cả tương lai, tre vẫn là biểu tượng thân thuộc, anh hùng, bất khuất của con người, của dân tộc Việt Nam.

* Mức tối đa (1,0 điểm): Trả lời được các yêu cầu trên.

*Mức chưa tối đa (0,25 đến 0,75 điểm): Trả lời được song còn thiếu ý, còn mắc lỗi diễn đạt.

* Mức không đạt (0 điểm): Trả lời không đúng hoặc không trả lời.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp.

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

* Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

* Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

e. Sáng tạo.

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề được nói đến; có cách diễn đạt mới mẻ

*Mức tối đa (0,25 điểm): Có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh và bộc lộ tình cảm, cảm xúc tự nhiên…)

* Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thiếu cảm xúc.

0,25

2

Viết một bài văn miêu tả người thân.

5,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn:Mở bài, Thân bài, Kết bài.

*Mức tối đa (0,25 điểm): Trình bày đầy đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài. Phần mở bài biết dẫn dắt hợp lý và giới thiệu được đối tượng miêu tả; phần thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm nổi bật đối tượng miêu tả; phần kết bài thể hiện được ấn tượng, cảm xúc sâu đậm của cá nhân về đối tượng.

* Mức không đạt (0 điểm): Thiếu mở bài hoặc kết bài, thân bài chỉ có một đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có một đoạn văn.

0,25

b. Xác định đúng đối tượng miêu tả:

Người thân mà em yêu quý, cảm phục.

* Mức tối đa (0,25 điểm): Đáp ứng yêu cầu trên.

* Mức không đạt (0 điểm): Xác định sai đối tượng miêu tả, trình bày sai lạc sang đối tượng khác.

0,25

c. Miêu tả đối tượng một cách hệ thống.

Học sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung :

c1. Mở bài:

- Giới thiệu người thân được tả.

- Ấn tượng, cảm xúc chung.

c2. Thân bài:

* Tả khái quát ngoại hình của người thân:

+ Tuổi tác, vóc dáng, trang phục, gương mặt, ánh mắt, giọng nói, bàn tay. . .

+ Nhấn mạnh điểm nổi bật, đặc biệt nhất ở người thân. (Cần lưu ý đặc tả những đặc điểm liên quan đến công việc của người thân)

* Tả hình ảnh người thân trong dáng vẻ hàng ngày,trong mối quan hệ với mọi người.

+ Thái độ, cử chỉ, lời răn dạy, tình cảm, sự quan tâm của người được tả với mọi người.

* Đặc tả người thân trong hoạt động, công việc yêu thích:

+ Giới thiệu công việc yêu thích của người thân.

+ Tả chi tiết cử chỉ, hoạt động,. . . của người thân khi làm việc.

+ Tả thành quả công việc mà người thân đạt được và thái độ khi hoàn thành công việc yêu thích.

* Tình cảm, thái độ của em và mọi người đối với người được tả.

c3. Kết bài:

- Cảm nghĩ về người thân: yêu quý, mong ước, hứa hẹn. . .

* Lưu ý: Học sinh có thể có những cách diễn đạt khác nhưng phải hợp lí; linh hoạt trong cách miêu tả; vừa tả vừa bộc lộ được cảm xúc, thể hiện được tình cảm với đối tượng miêu tả; tránh kể chuyện.

* Mức tối đa (4,0 điểm): Đáp ứng các yêu cầu trên.

* Mức chưa tối đa:

+ Điểm 3,0 đến 3,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên nhưng còn thiếu sót một vài vấn đề nhỏ hoặc một vài nội dung đề cập chưa sâu, tính liên kết chưa thật sự chặt chẽ.

+ Điểm 2,0 đến 2,75: Đáp ứng được 2/4 đến 3/4 các yêu cầu trên.

+ Điểm 0,25 đến 1,75: Đáp ứng được khoảng 1/4 các yêu cầu trên.

* Mức không đạt (0 điểm): Không đáp ứng được bất cứ yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.

4,0

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

- Mức tối đa (0,25 điểm): Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Mức không đạt (0 điểm): Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

0,25

e. Sáng tạo

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về đối tượng, có cách diễn đạt giàu hình ảnh, mới mẻ, hấp dẫn.

- Mức tối đa (0,25 điểm): Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (giới thiệu đối tượng, viết câu, sử dụng từ ngữ, hình ảnh độc đáo, linh hoạt và bộc lộ tình cảm, cảm xúc tự nhiên,…)

- Mức không đạt (0 điểm): Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo, thiếu cảm xúc,. . .

Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn - Đề 2

I. ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN (4 điểm)

Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:

Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất (...) Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ dầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.

(Tiếng mưa - Nguyễn Thị Thu Trang)

1. Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào? (0,5 điểm)

2. Xác định và chỉ ra một biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong văn bản? (1 điểm)

3. Mưa mùa xuân đã đem đến cho muôn loài điều gì? (1 điểm)

4. Dựa vào nội dung câu in đậm trên, là một người con em sẽ trả nghĩa cho cha mẹ, thầy cô như thế nào khi đang ngồi trên ghế nhà trường? (1,5 điểm)

II. LÀM VĂN (6 điểm)

Giờ ra chơi luôn đầy ắp tiếng cười, tiếng nói, hãy viết bài văn tả quang cảnh ra chơi sân trường em.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

I. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN (4 điểm)

1. Phương thức biểu đạt chính là miêu tả (0,5 điểm)

2. Xác định một biện pháp tu từ:

Học sinh xác định và chỉ ra một trong những biên pháp tu từ sau: (1 điểm)

- Nhân hóa:

-> Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất.

-> Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành.

-> Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ.

- So sánh -> Những hạt mưa bé nhỏ, mềm mại, rơi như nhảy nhót.

- Ẩn dụ -> Và cây trả nghĩa cho mưa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.

3. Mưa mùa xuân mang đến cho muôn loài:

- Có thể trả lời 1 trong 2 ý sau:

- Mưa mùa xuân mang đến cho muôn loài sự sống và sức sống mãnh liệt. (1 điểm)

- Mặt đất đã kiệt sức bỗng thức dậy, âu yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Đất trời lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp nhựa cho cây cỏ. (0,5 điểm)

- Mưa mùa xuân đã mang lại cho chúng cái sức sống ứ dầy, tràn lên các nhánh lá mầm non. (0,5 điểm)

4. Em sẽ trả nghĩa cho cha mẹ, thầy cô khi đang ngồi trên ghế nhà trường:

- Chăn chỉ học tập, đạt thành tích cao trong học tập. (0,75 điểm)

- Yêu thương, kính trọng, ngoan ngoãn, lễ phép. (0,75 điểm)

II. LÀM VĂN (6 điểm)

*Yêu cầu hình thức :

- Trình bày đúng hình thức một bài văn, viết đúng thể loại văn miêu tả.

- Kết cấu chặc chẽ, diễn đạt trôi chảy, không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, ngữ pháp.

* Yêu cầu nội dung:

1. Mở bài:

- Giới thiệu quang cảnh giờ ra chơi bổ ích, thú vị. (0,5 điểm)

2. Thân bài: (5 điểm)

* Tả khái quát quang cảnh trước giờ ra chơi

- Sân trường vắng vẻ, có thầy giám thị đi lại, cô lao công quét dọn.

- Không gian chim chóc, nắng vàng…

- Tiếng chuông reo vang lên báo hiệu giờ ra chơi

- Thầy cô kết thúc tiết học các bạn ùa ra sân chơi.

* Trong giờ ra chơi:

- Học sinh ùa ra sân, thầy cô vào phòng giáo viên nghi ngơi.

- Sân trường rộn rã tiếng cười, mỗi nhóm học sinh chơi những trò chơi khác nhau: bóng rổ, cầu lông, đá bóng…

- Ghế đá có vài bạn ngồi trao đổi bài, nói chuyện cười rúc rích…

- Những chú chim trên cành hót ríu rít….

- Những con gió….

- Khôn mặt các bạn đã lấm tấm mồ hôi…

* Sau giờ ra chơi:

- Tiếng chuông reo kết thúc giời ra chơi

- Các bạn học sinh nhanh chân vào lớp học.

- Sân trường vắng vẻ trở lại…

3. Kết bài: (0,5 điểm)

- Suy nghĩ của em về giờ ra chơi.

Lưu ý: Tùy vào cách diễn đạt của HS để cho điểm phù hợp.

Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn - Đề 3

Câu 1: (1 điểm) Cho câu thơ sau:

“Ca lô đội lệch”

Hãy chép những dòng thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ.

Câu 2 (2 điểm): Khổ thơ em vừa chép nằm trong bài thơ nào, của ai? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Em biết gì về thể thơ đó?

Câu 3: (1 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ có trong khổ thơ vừa chép?

Câu 4: (1 điểm) Câu văn “Tre là bạn thân của nhân dân Việt Nam” có phải là câu trần thuật đơn không? Vì sao?

Câu 5: (5 điểm) Những cảnh vật tươi đẹp thường để lại trong ta những cảm xúc khó quên. Hãy viết bài văn tả lại một cảnh đẹp mà em yêu thích theo quan sát và tưởng tượng của em.

Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

I. HƯỚNG DẪN CHUNG:

- Giám khảo cần nắm bắt được nội dung được thể hiện trong bài để đánh giá một cách tổng quát năng lực của thí sinh: năng lực tái hiện, vận dụng, sáng tạo kiến thức và khả năng tạo lập văn bản.

- Chủ động, vận dụng linh hoạt, cân nhắc từng trường hợp cụ thể để cho điểm: nếu thí sinh làm bài theo cách riêng nhưng đáp ứng được yêu cầu cơ bản hoặc có những kiến giải một cách mới mẻ, thuyết phục, giám khảo vẫn cho điểm tối đa.

- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc và sáng tạo, tránh việc đếm ý cho điểm.

- Giám khảo vận dụng đầy đủ các thang điểm. Tránh nâng cao hoặc hạ thấp biểu điểm.

- Không làm tròn điểm toàn bài.

II. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:

Câu

Nội dung cần đạt

Điểm

Học sinh có thể diễn đạt khác nhưng cơ bản đảm bảo nội dung theo chuẩn kiến thức, kĩ năng như hướng dẫn sau và không mắc lỗi cơ bản (chính tả, ngữ pháp, diễn đạt) thì cho điểm tối đa.

1

Hãy chép tiếp câu thơ sau để hoàn thiện khổ thơ:

Ca lô đội lệch”

“Ca lô đội lệch

Mồm huýt sáo vang

Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng…”

2

Khổ thơ đó nằm trong bài thơ nào, của ai? Bài thơ được viết theo thể thơ nào? Em biết gì về thể thơ đó?

2 đ

- Khổ thơ đó nằm trong bài thơ “Lượm” của nhà thơ Tố Hữu

- Bài thơ được viết theo thể thơ 4 chữ.

- Đặc điểm của thể thơ 4 chữ:

+ Bài thơ có nhiều dòng, mỗi dòng có 4 chữ được sử dụng nhiều trong tục ngữ, ca dao và đặc biệt là vè, thích hợp với lối kể chuyện.

+ Thường có cả vần lưng, vần chân xen kẽ, gieo vần liền hay vần cách.

+ Thường ngắt nhịp 2/2 (có khi 1/3)

(0,5 đ)

(0,5 đ)

(1 đ)

3

Xác định và nêu tác dụng của phép tu từ có trong khổ thơ vừa chép?

- Phép tu từ so sánh:

“Như con chim chích

Nhảy trên đường vàng

- Tác dụng của phép so sánh trong khổ thơ:

+ Hình ảnh so sánh đã gợi tả được hình ảnh Lượm hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời đồng thời người đọc cũng cảm nhận được tình cảm yêu mến ca ngợi của tác giả dành cho Lượm.

(Lưu ý: HS có thể chỉ ra hình ảnh ẩn dụ: “ con đường vàng” chỉ con đường tươi sáng, đẹp đẽ của lí tưởng cách mạng thì vẫn chấp nhận và cho điểm)

(0,5 đ)

(0.5đ)

4

Câu văn “Tre là bạn thân của nhân dân Việt Nam” có phải là câu trần thuật đơn không? Vì sao?

1 điểm

- Câu văn “Tre là bạn thân của nhân dân Việt Nam” là câu trần thuật đơn vì:

+ Cấu tạo: do một cụm C-V tạo thành. (Hoặc: Nó có cấu tạo là 1 câu đơn).

+ Nội dung: dùng để giới thiệu.

5

Những cảnh vật tươi đẹp thường để lại trong ta những cảm xúc khó quên. Hãy viết bài văn tả lại một cảnh đẹp mà em yêu thích theo quan sát và tưởng tượng của em.

5 điểm

*YÊU CẦU:

1. Về hình thức

- Biết miêu tả theo một trình tự nhất định

- Bố cục bài 3 phần chặt chẽ, văn phong trong sáng, diễn đạt lưu loát, từ ngữ được dùng gợi hình, gợi thanh và có sức biểu cảm.

2. Về nội dung: cần miêu tả được một cảnh đẹp tùy chọn theo bố cục 3 phần cụ thể như sau:

a. Mở bài: giới thiệu được cảnh đẹp yêu thích

0.5đ

b. Thân bài:

Miêu tả được cảnh theo trình tự như: không gian, thời gian hay kết hợp không gian với thời gian

- Miêu tả khung cảnh đầy đủ các phương diện: đường nét, màu sắc, hương vị, âm thanh...

- Chú ý miêu tả được cả những đối tượng trong cảnh và đối tượng tác động đến cảnh như: trời, mây, nắng, gió..., các loài vật, một vài hoạt động của con người...

c. Kết bài: Nêu suy nghĩ, nhận xét hay tình cảm của bản thân với cảnh.

0.5đ

* TIÊU CHUẨN CHO ĐIỂM CHUNG CẢ BÀI VIẾT:

- Điểm 5: Đáp ứng được yêu cầu đã nêu. Bài viết có sáng tạo

- Điểm 4: Bài viết đáp ứng được những yêu cầu trên nhưng chưa có sáng tạo, chưa thật lôi cuốn

- Điểm 3: Bài viết đáp ứng được những yêu cầu chính song còn hạn chế trong cách diễn đạt hoặc bố cục chưa thật hợp lý

- Điểm 2: Bài đáp ứng được phần lớn các yêu cầu trên nhưng còn kể lể, còn mắc lỗi diễn đạt, dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả

- Điểm 0-1: Bài viết lạc đề, sai phương thức biểu đạt hoặc chỉ đáp ứng được một phần nhỏ yêu cầu trên.

Ma trận Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn

Mức độ

Chủ đề

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Cộng

1. Văn bản: Lượm

Nhận biết được tác giả, văn bản, thể loại, thể thơ

Chép chính xác khổ thơ theo yêu cầu

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

2

3

30%

2

3

30%

2. Tiếng Việt

- So sánh,

- câu trần thuật đơn

- Nhận biết được các phép tu từ trong một đoạn văn bản.

- Nhận diện được câu trần thuật đơn

- Hiểu được tác dụng của phép tu từ trong văn bản cụ thể.

- Hiểu được đặc điểm

của câu trần thuật đơn

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

2

1

10%

2

1

10%

5

3

30%

3. Tập làm văn: Miêu tả cảnh

Biết vận dụng các kiến thức, kĩ năng viết văn miêu tả

Số câu

Số điểm

Tỷ lệ %

1

5

50%

5

5.

50%

Tổng số câu

Tổng số điểm

Tổng %

4

4

40%

2

1

10%

1

5

50%

7

10

100%

>> Chi tiết: Ma trận đề thi học kì 2 lớp 6 môn Ngữ Văn năm 2020 - 2021

Ngoài Bộ đề thi học kì 2 môn Ngữ văn lớp 6 năm học 2020 - 2021 mới nhất trên, các em học sinh tham khảo các bài giải SGK môn Toán lớp 6, Môn Ngữ văn 6, Môn Vật lý 6, môn Sinh Học 6, môn Địa lý lớp 6, môn Lịch sử lớp 6....và các đề thi học kì 2 lớp 6 để chuẩn bị cho các bài thi đề thi học kì 2 đạt kết quả cao.

Đánh giá bài viết
17 1.795
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 6 môn Văn Xem thêm