Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm

Giáo án Ngữ văn 7 bài: Sống chết mặc bay theo CV 5512

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 bài 80: Sống chết mặc bay được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết.

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7 theo CV 5512

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức:

- Sơ giản về tác giả Phạm Duy Tốn.

- Hiện thực về tình cảm khốn khổ của nhân dân trước thiên tai và sự vô trách nhiệm của bọn quan lại dưới chế độ cũ.

- Những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay - một trong những tác phẩm được coi là mở đầu cho thể loại truyện ngắn Việt Nam hiện đại.

- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện nghịch lí.

2 .Năng lực:

Năng lực chung: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác.

Năng lực chuyên biệt:

- Đọc – hiểu một truyện ngắn hiện đại đầu thế kỷ XX

- Kể tóm tắt truyện.

- Phân tích nhân vật, tình huống truyện qua các cảnh đối lập – tương phản và tăng cấp.

3. Phẩm chất:

- Biết yêu thương, đồng cảm với những người dân cùng khổ.

- Biết căm ghét, phê phán cái xấu, cái ác.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Chuẩn bị của giáo viên:

- Kế hoạch dạy học

- Học liệu: bảng phụ, tài liệu tham khảo, phiếu học tập.

2. Chuẩn bị của học sinh: Đọc bài và trả lời các câu hỏi .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: MỞ ĐẦU

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho học sinh.

- Phương thức thực hiện: Hoạt động nhóm

- Sản phẩm hoạt động: trình bày miệng

- Phương án kiểm tra, đánh giá:

+ Học sinh đánh giá và học tập nhau khi trình bày, báo cáo sản phẩm và nhận xét trao đổi

+ Giáo viên đánh giá học sinh thông qua quá trình học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Tiến trình hoạt động:

Chuyển giao nhiệm vụ

- Nhiệm vụ: Giải thích ý nghĩa của câu thành ngữ sau “Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi”

- Phương án thực hiện:

+ Thực hiện: Hoạt động nhóm

- Thời gian: 2 phút

Thực hiện nhiệm vụ:

*. Học sinh tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

*. Giáo viên:

- Quan sát, theo dõi và ghi nhận kết quả của học sinh

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu hs hoạt động theo nhóm bàn để trả lời câu hỏi trong khoảng 2 phút

- Dự kiến sản phẩm: Thành ngữ có câu “sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi”, câu Thành ngữ nói về thái độ vô trách nhiệm 1 cách trắng trợn của 1 viên quan phụ mẫu, trong một lần hộ đê. Câu chuyện đặc sắc đã được ngòi bút hiện thực và nhân đạo của Phạm Duy Tốn kể lại như một màn kịch bi- hài rất hấp dẫn.

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động của thầy-trò

Nội dung kiến thức

HĐ 1: Giới thiệu tác giả, văn bản.

- Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được những nét chính về tác giả và văn bản.

- Phương pháp: Dạy học dự án

- Phương thức thực hiện:

Hs chuẩn bị ở nhà theo nhóm và trình bày

- Sản phẩm hoạt động:

+ phiếu học tập của nhóm

- Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh tự đánh giá.

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau.

+ Giáo viên đánh giá.

- Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ:

-Gv gọi 1 hs đọc các câu hỏi gv giao về nhà chuẩn bị

? Em hãy giới thiệu 1 vài nét về tác giả Phạm Duy Tốn và tác phẩm.

2. Thực hiện nhiệm vụ

-Hs về nhà chuẩn bị theo nhóm đã được phân công ra phiếu học tập.

3. Báo cáo kết quả

- Hs báo cáo dựa trên phiếu học tập đã chuẩn bị.

- Ảnh Phạm Duy Tốn

- Phạm Duy Tốn (1883-1924), quê Thường Tín, Hà Tây.

- Một trong những nhà văn mở đường cho nền văn xuôi Quốc ngữ hiện đại VN.

-Cây bút truyện ngắn hiện đại đầu tiên trong VH hiện thực đầu tk XX.

- Viết bằng chữ quốc ngữ in trên tạp chí Nam Phong (1918). Là truyện ngắn thành công nhất của Phạm Duy Tốn

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

*GV giới thiệu h/c ra đời VB: Đầu tk XX nhân dân VN chịu sự đàn áp bóc lột của 2 tầng lớp:

+ Bọn Pháp tăng cường vơ vét thuộc địa.

+ Bọn quan lại PK được sự đỡ đầu của P cấu kết bóc lột vơ vét, đàn áp, sách nhiễu, hách dịch với dân. Người dân VN chưa bao giờ phải chịu nhiều nỗi cơ cực như thời gian này…

HĐ 2: Đọc, tìm hiểu chú thích, bố cục

- Mục tiêu: Giúp học sinh rèn kỹ năng đọc, hiểu được nghĩa của một số từ khó, chia được bố cục của văn bản.

- Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động cặp đôi

- Cách tiến hành:

Bước 1: Hướng dẫn đọc: Chú ý phân biệt giọng người kể: mỉa mai, lạnh lùng; giọng quan phụ mẫu hống hách, nạt nộ; giọng thầy đề và dân phu: khúm núm, sợ sệt.

-GV đọc

-Hs đọc

+Giải thích từ khó: núng thế, thẩm lậu, dân phu, bảo thủ

? Em hãy kể tóm tắt truyện bằng lời của em?

-HS: tóm tắt

-GV: N/x, tóm tắt lại.

? Truyện kể theo ngôi thứ mấy? Theo trình tự nào?

- Truyện kể theo ngôi thứ 3, theo trình tự thời gian và sự việc: Đê sắp vỡ, đê vỡ.

?Chuyện kể về sự kiện gì? (vỡ đê). Nhân vật chính là ai? (quan phụ mẫu).

Bước 2: chia bố cục

- Phương pháp: Thảo luận

- Phương thức thực hiện: Hoạt động cặp đôi

- Sản phẩm: Chia bố cục văn bản trên phiếu học tập

- Tiến trình:

1. Chuyển giao nhiệm vụ:

? Bố cục của truyện có thể chia thành mấy phần?

2. Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Hoạt động cặp đôi

- Giáo viên: Quan sát

- Dự kiến sản phẩm

- Từ đầu -> khúc đê này hỏng mất: Nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân(Cảnh đê sắp vỡ).

- Tiếp theo -> điếu mày: Cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi đi hộ đê (Cảnh hộ đê)

- Còn lại: Cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình trạng thảm sầu.

3. Báo cáo kết quả

- tổ chức cho học sinh trình bày, báo cáo kết quả

- Cách thực hiện: Giáo viên yêu cầu hs lên trình bày kết quả

- Hs các hs khác bổ sung

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh đánh giá, nhận xét, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức ghi bảng

Hoạt động: Đọc, hiểu văn bản

HĐ 1: Cảnh đê sắp vỡ

Mục tiêu :

Học sinh nắm được cảnh đê sắp vỡ với tình huống gấp gáp, căng thẳng, nguy kịch

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình kết hợp trao đổi cặp đôi

- Phương thức thực hiện:

+ Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động cặp đôi

+ Hoạt động chung cả lớp

- Sản phẩm hoạt động:

+ nội dung hs trình bày miệng

Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau.

+ Giáo viên đánh giá.

- Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

NV1: Hoạt động cá nhân

HS đọc đoạn 1

? Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng các chi tiết nào về không gian, thời gian, địa điểm?

? Các chi tiết đó gợi ra cảnh tượng như thế nào?

- Trong truyện này, phần mở đầu có vai trò thắt nút. Vậy ý nghĩa thắt nút ở đây là gì?

2. Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Trình bày ý kiến cá nhân

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày

- Dự kiến sản phẩm:

+ Nêu được cảnh đê sắp vỡ

+ Nêu được hình thức nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn

3. Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả làm việc nhiệm vụ được giao

? Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng các chi tiết nào về không gian, thời gian, địa điểm?

- Thời gian: Gần 1 giờ đêm.

- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to.

- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X, hai ba đoạn đã thẩm lậu.

? Các chi tiết đó gợi ra tình huống như thế nào? Trong truyện này, phần mở đầu có vai trò thắt nút. Vậy ý nghĩa thắt nút ở đây là gì?

- Tình huống gấp gáp, căng thẳng, nguy kịch.

=>Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ) để từ đó các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

HĐ 2: Cảnh hộ đê

Mục tiêu:

Học sinh nắm được cảnh con dân hộ đê với tình huống gấp gáp, căng thẳng, nguy kịch

- Phương pháp: Vấn đáp, thuyết trình kết hợp trao đổi cặp đôi

- Phương thức thực hiện:

+ Hoạt động cá nhân

+ Hoạt động cặp đôi

+ Hoạt động chung cả lớp

- Sản phẩm hoạt động:

+ nội dung hs trình bày miệng

Phương án kiểm tra, đánh giá

+ Học sinh đánh giá lẫn nhau.

+ Giáo viên đánh giá.

- Tiến trình hoạt động:

1. Chuyển giao nhiệm vụ

NV: Hoạt động cặp đôi

- HS đọc đoạn 2, 3. Hai đoạn em vừa đọc tả cảnh gì, ở đâu?

- Cảnh được tả bằng những chi tiết hình ảnh và âm thanh điển hình nào?

- Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc?

- Cách miêu tả đó, gợi lên một cảnh tượng như thế nào?

- Tác giả đặt đoạn tả cảnh trên đê trước khi đê vỡ có ý nghĩa gì?

2. Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh: Trình bày ý kiến theo cặp nhóm

- Giáo viên: Hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ

- Quan sát, động viên, lắng nghe học sinh trình bày

- Dự kiến sản phẩm:

+ Nêu được cảnh trên đê

+ Nêu được hình thức nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn

3. Báo cáo kết quả:

Học sinh báo cáo kết quả làm việc nhiệm vụ được giao

- Cảnh được tả bằng những chi tiết hình ảnh và âm thanh điển hình nào ?

- Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, người thì cuốc,... bì bõm dưới bùn lầy... người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột.

- Âm thanh: Trống đánh liên thanh. ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau..

- Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc?

-> Sử dụng nhiều từ láy tượng hình kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo thay, nguy thay).

- Cách miêu tả đó, gợi lên một cảnh tượng như thế nào? => Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng, cơ cực và hiểm nguy.

4. Đánh giá kết quả

- Học sinh nhận xét, đánh giá, bổ sung

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng

Hs tự ghi vở

I- Giới thiệu chung:

1- Tác giả:

Phạm Duy Tốn (1883-1924), quê Thường Tín, Hà Tây.

- Ông là 1 cây bút tiên phong và xuất sắc của khuynh hướng hiện thực ở những năm đầu TK XX.

- Truyện ngắn của ông chuyên về phản ánh hiện thực XH.

2- Văn bản:

a. Thể loại, xuất xứ:

Sáng tác 7.1918.

- Thể loại: truyện ngắn hiện đại.

b. Đọc, chú thích, bố cục

*Tóm tắt:

* Bố cục: 3 phần.

- Cảnh đê sắp vỡ (Đ1).

- Cảnh hộ đê (tiếp-> ấy là hạnh phúc).

- Cảnh đê vỡ (phần còn lại).

II. Tìm hiểu văn bản

1- Cảnh đê sắp vỡ:

- Thời gian: Gần 1 giờ đêm.

- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to.

- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X, hai ba đoạn đã thẩm lậu.

- Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng, cơ cực và hiểm nguy.

=>Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ) để từ đó các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra.

2- Cảnh hộ đê:

a- Cảnh trên đê:

- Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, người thì cuốc,... bì bõm dưới bùn lầy... người nào người nấy ướt lướt thướt như chuột lột.

- Âm thanh: Trống đánh liên thanh. ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau..

-> Sử dụng nhiều từ láy tượng hình kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo thay, nguy thay).

=> Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, căng thẳng, cơ cực và hiểm nguy.

HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP

Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng kiến thức vừa học giải quyết bài tập cụ thể

Phương thức thực hiện: Hoạt động các nhân

Sản phẩm hoạt động: Bài viết của học sinh trên giấy

Phương án kiểm tra, đánh giá:

- Học sinh đánh giá học sinh

- Giáo viên đánh giá học sinh

Tiến trình hoạt động

*Giáo viên chuyển giao nhiệm vụ:

* Cho đoạn văn “ Dân phu… Khúc đê này hỏng mất”.

Viết đoạn văn  trình bày cảm nhận của em về cảnh dân chúng khi đi hộ đê.

- Học sinh tiếp nhận: Nắm được yêu cầu

*Học sinh thực hiện nhiệm vụ: Viết đoạn văn theo yêu cầu

- Dự kiến sản phẩm: là một đoạn văn đảm bảo cả hình thức và nội dung

- Hình ảnh: Kẻ thuổng, người cuốc, đội đất, vác tre, đắp, cừ, bì bõm, ướt lướt thướt như chuột lột.

- Âm thanh: Trống đánh liên thanh,  ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau..

-Sử dụng nhiều từ láy tượng hình (bì bõm, lướt thướt, xao xác, tầm tã, cuồn cuộn) kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo thay, nguy thay).

=>Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen chúc, vất vả và hiểm nguy.

-Cảm xúc: Xót thương trước nỗi khổ của người dân.

Giáo án môn Ngữ văn lớp 7

I/ MỤC TIÊU

Giúp HS: hiểu được các giá trị hiện thực, nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay.

II. Phương pháp và phương tiện dạy học.

  • Đàm thoại + diễn giảng
  • SGK + SGV + giáo án

III. Nội dung và phương pháp lên lớp.

1. Ổn định lớp

2. Kiểm tra bài cũ

2.1 Giải thích để làm gì?

2.2 Giải thích trong văn nghị luận phải làm như thế nào?

3. Giới thiệu bài mới

Hoạt động của thầy và trò

Nội dung lưu bảng

Dựa vào chú thích để giới thiệu về tác giả Phạm Duy Tốn và truyện ngắn Sống chết mặc bay

Cho biết vài nét về tác giả, tác phẩm?

GV cho HS đọc và tóm tắt văn bản.

Hãy tóm tắt truyện?

Có thể chia tác phẩm thành 3 đoạn:

_ Đoạn 1: (gần 1 giờ đêm….. khúc đê này hỏng mất): nguy cơ vỡ đê và sự chống đỡ của người dân.

_ Đoạn 2: (ấy lũ con dân……..Điếu này): cảnh quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm trong khi “hộ đê”.

_ Đoạn 3: (còn lại): cảnh đê vỡ, nhân dân lâm vào tình trạng thảm sầu

Tìm hiểu văn bản

GV hướng dẫn HS tìm hiểu định nghĩa phép tương phản.

Tìm ra 2 mặt tương phản có trong truyện cảnh tượng nhân dân đang vật lộn căng thẳng trước nguy cơ đê vỡ >< cảnh quan phủ cùng nha lại, chánh tổng lao vào cuộc tổ tôm ngay trong khi họ “đi hộ đê”

GV hướng dẫn HS tìm những chi tiết tương phản giữa hai cảnh tượng.

GV hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật tên quan phủ

Tìm những chi tiết miêu tả tên quan phủ: đồ dùng, cử chỉ lời nói, thái độ lúc “đi hộ đê”?

GV định nghĩa, giải thích về phép tăng cấp.

_ Cảnh người dân hộ đê, phép tăng cấp thể hiện trong cách miêu tả. Cảnh trời mưa mỗi lúc một nhiều, dồn dập. Mực nước sông mỗi lúc một dâng cao. Âm thanh mỗi lúc một ầm ĩ, sức người mỗi lúc một đuối. Nguy cơ mỗi lúc một đến gần và cuối cùng- đê vỡ.

_ Cảnh quan lại cùng nha phủ đánh tổ tô, phép tăng cấp gắn với bản chất vô trách nhiệm. Mở bài không chứng kiến cảnh hộ đê -> đê vỡ.

- Quát mắng bọn tay chân

-Phép tăng cấp làm rõ thêm tâm lí, tính cách xấu xa của nhân vật.

Bài văn viết về hiện thực có giá trị ra sao?

Bài văn có giá trị nhân đạo như thế nào?

Bài văn sử dụng nghệ thuật gì?

I.Giới thiệu

_ Phạm Duy Tốn (1883- 1924) quê quán Hà Nội.

_ “Sống chết mặc bay” được xem là bông hoa đầu mùa của truyện ngắn Việt Nam.

II. Đọc hiểu

1. Sự tương phản giữa cảnh ngoài đê và cảnh trong đình

Cảnh ngoài đê

Cảnh trong đình

T.Gian

Gần một giờ đêm

Đ. Điểm

Khúc đê thắm lâu, nguy cơ sắp vỡ

Trong đình vững chắc

Quan cành

_Mưa tầm tả-nước sông dâng lên cao-khúc đê núng thế-trống đánh ốc thồi-tiếng người xao xác gọi, nhốn nháo căng thẳng

_Mưa gió ầm ầm dân phu rối rít, trăm họ vất vả lầm thang

_Đèn thắp sáng trưng, nha lệ lính tráng đi lại rộn ràng, quan phủ cùng nha lại đánh tổ tôm-tĩnh mịch, trang nghiêm, đường bệ, nguy nga.

_ Say sưa đánh tổ tôm, kẻ trên người dưới nghiêm trang như thần như thánh

Đê vỡ

Nước tràn lênh láng-xoáy thành vực-nhà trôi lúa ngập-kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không chỗ chôn

Không hề lo lắng, không ngừng chơi bài->quát nạt dọa dẫm

2.Hình ảnh tên quan phủ

_ Đồ dùng: bát yến hấp đường phèn, khai khảm, tráp đồi mồi chữ nhật, trầu vàng, cau đậu, rễ tía, ống thuốc bạc, đồng hồ vàng…->quí phái xa hoa.

_ Dáng ngồi oai vệ: cử chỉ cách nói năng hách dịch, độc đoán,

_ Người hầu khúm núm sợ sệt.

_ Say mê đánh tổ tôm.

_Thái độ khi có người báo tin đê vỡ: đổ trách nhiệm cho cấp dưới cho dân, đe dọa., ….và tiếp tục chơi bài cho đến khi ù to.

->Vô trách nhiệm, vô nhân đạo.

III. Kết luận

a. Giá trị hiện thực: phản ánh sự đối lập giữa cuộc và sinh mạng bé mọn của nhân dân với cuộc sống xa hoa của bọn quan lại “lòng lang dạ thú”

b. Giá trị nhân đạo: thể hiện niềm cảm thương của tác giả trước cuộc sống lầm than của người dân và thái độ căm phẫn đối với bọn quan lại vô trách nhiệm.

c. Giá trị nghệ thuật: vận dụng kết hợp thành công hai phép nghệ thuật tương phản và tăng cấp. Ngôn ngữ sinh động câu văn sáng gọn.

-------------------------------------------

Trên đây VnDoc đã tổng hợp các bài Giáo án Ngữ văn 7 bài: Sống chết mặc bay theo CV 5512. Ngoài ra các bạn có thể xem thêm chuyên mục Soạn văn 7 mà VnDoc đã chuẩn bị để học tốt hơn môn Ngữ văn lớp 7 và biết cách soạn bài lớp 7 các bài trong sách Văn tập 1 và tập 2.

Đồng thời các dạng đề thi học kì 1 lớp 7, đề thi học kì 2 lớp 7 mới nhất cũng sẽ được chúng tôi cập nhật. Mời các em học sinh, các thầy cô cùng các bậc phụ huynh tham khảo.

Chia sẻ, đánh giá bài viết
1
Sắp xếp theo

    Giáo án Ngữ văn lớp 7

    Xem thêm