Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Hướng dẫn giải bài toán va chạm giữa hai vật Vật lý 10 (dễ hiểu)

Lớp: Lớp 10
Môn: Vật Lý
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Trong Vật lý 10, bài toán va chạm giữa hai vật là dạng toán quan trọng, thường xuất hiện trong các câu hỏi về động lượng và bảo toàn động lượng. Nếu không nắm rõ quy trình phân tích trước – sau va chạm, học sinh rất dễ nhầm lẫn và mất điểm.

Bài viết Hướng dẫn giải bài toán va chạm giữa hai vật Vật lý 10 (dễ hiểu) trình bày cách làm từng bước, dễ tiếp cận, giúp học sinh lớp 10 hiểu nhanh và áp dụng đúng khi làm bài tập.

A. Cách giải bài toán về va chạm giữa hai vật

Phương pháp giải

Theo định luật bảo toàn động lượng, tổng động lượng trước va chạm bằng tổng động lượng sau va chạm

+ Va chạm đàn hồi : m_{1}.{\overrightarrow{v}}_{1} +
m_{2}.{\overrightarrow{v}}_{2} = m_{1}^{}.{\overrightarrow{v}}_{1}'
+ m_{2}^{}.{\overrightarrow{v}}_{2}'

{m_1}.{\vec v_1}{m_2}.{\vec v_2} là động lượng của vật 1 và vật 2 trước tương tác.

m_1^.\vec v_1'm_2^.\vec v_2' là động lượng của vật 1 và vật 2 sau tương tác.

+ Va chạm mềm : m_{1}.{\overrightarrow{v}}_{1} +
m_{2}.{\overrightarrow{v}}_{2} = (m_{1} +
m_{2})\overrightarrow{V} \Rightarrow \overrightarrow{V} =
\frac{m_{1}.{\overrightarrow{v}}_{1} +
m_{2}.{\overrightarrow{v}}_{2}}{m_{1} + m_{2}}

+ Chuyển động bằng phản lực m.\overrightarrow{v} + M.\overrightarrow{V} =
\overrightarrow{0} \Rightarrow \overrightarrow{V} = -
\frac{m}{M}\overrightarrow{v}

B. Bài tập minh họa giải bài toán va chạm

Bài 1: Quả cầu I chuyển động trên mặt phẳng ngang trơn, với vận tốc không đổi đến đập vào quả cầu II đang đứng yên. Va chạm là hoàn toàn đàn hồi. Sau va chạm vận tốc hai quả cầu ngược nhau, cùng độ lớn. Tính tỉ số các khối lượng của hai quả cầu.

Hướng dẫn giải

Gọi m1 và m2 lần lượt là khối lượng quả cầu I và II; v0 là vận tốc của quả cầu I trước va chạm; v1 và v2 lần lượt là vận tốc của quả cầu I và II sau va chạm.

+ Hai quả cầu đặt trên mặt phẳng ngang nhẵn nên không có lực ma sát, mặt khác trọng lực \overrightarrow P và phản lực \overrightarrow Q cân bằng nhau nên hệ hai quả cầu là hệ kín khi va chạm.

+ Theo định luật bảo toàn động lượng (theo phương ngang), ta có:

m1v0 = m1v1 + m2v2 (1)

- Áp dụng định luật bảo toàn động năng: \frac{1}{2}m_{1}.{v_{0}}^{2} =
\frac{1}{2}m_{1}.{v_{1}}^{2} + \frac{1}{2}m_{2}.{v_{2}}^{2} ( 2)

- Sau va chạm vận tốc hai quả cầu ngược chiều nhau, cùng độ lớn nên: v2 = – v1 (3)

- Từ (1) và (2): v_{1} = \frac{(m_{1} - \ m_{2}).v_{0}}{m_{1} +
m_{2}};v_{2} = \frac{2.m_{1}.v_{0}}{m_{1} + m_{2}}

Thay vào (3): m2=3.m1\Rightarrow \frac{m_{1}}{m_{2}} =
\frac{1}{3}

Bài 2. Quả cầu khối lượng M = 1kg treo ở đầu một dây mảnh nhẹ chiều dài l = 1,5m. Một quả cầu m = 20g bay ngang đến đập vào M với v = 50 m/s. Coi va chạm là đàn hồi xuyên tâm. Tính góc lệch cực đại của dây treo M?

Hướng dẫn giải

Gọi v1 và v2 lần lượt là vận tốc của quả cầu m và M ngay sau va chạm.

- Chọn chiều dương theo chiều của vận tốc \overrightarrow v.

Theo phương ngang, động lượng được bảo toàn nên: mv = mv1 + Mv2 (1)

- Vì va chạm là đàn hồi xuyên tâm nên động năng bảo toàn:

\frac{1}{2}m.v^{2} =
\frac{1}{2}m.{v_{1}}^{2} + \frac{1}{2}M.{v_{2}}^{2} (2)

- Giải hệ ta được: v_{1} = \frac{(m\  - \
M).v}{m + M};v_{2} = \frac{2.m.v}{m + M}

- Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho vật M tại 2 vị trí A và B (gốc thế năng trọng lực tại vị trí cân bằng A): M.\frac{{v_{2}}^{2}}{2} = M.g.h = M.g.l(1 -
cos\alpha)

\Rightarrow \cos\alpha = 0,87
\Rightarrow \alpha = 29,5^{0}

Bài 3. Ba vật khối lượng m1, m2, m3 có thể trượt không ma sát theo một trục nằm ngang (hình vẽ) và m1, m3, m2.

Ban đầu m1, m3 đứng yên còn m2 có vận tốc v. Va chạm là hoàn toàn đàn hồi. Tìm vận tốc cực đại của m1, m3 sau đó.

Hướng dẫn giải

Giả sử m2 va chạm vào m3 trước (hình vẽ).

Va chạm giữa m2 với m1 và m3 xảy ra liên tiếp nhiều lần làm cho vận tốc của m1 và m3 tăng dần (m1 dịch chuyển sang trái và m3 dịch chuyển sang phải), ngược lại vận tốc của m2 giảm dần.

Quá trình va chạm sẽ kết thúc khi vận tốc cuối cùng v2' của m2 bắt đầu nhỏ hơn vận tốc của m1 hoặc m3. Khi đó vận tốc của m1 và m3 đạt cực đại. Gọi các vận tốc cực đại này là v1 và v3.

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng cho hệ (chiều dương theo chiều của \overrightarrow{v}):

m_{2}v = - m_{1}v_{1} + m_{3}v_{3} +
m_{2}v_{2}' (1)

- Vì va chạm là hoàn toàn đàn hồi nên cơ năng bảo toàn:

\frac{1}{2}m_{2}v^{2} =
\frac{1}{2}m_{1}v_{1}^{2} + \frac{1}{2}m_{3}v_{3}^{2} +
\frac{1}{2}m_{2}{v_{2}'}^{2} (2)

- Vì m1, m3>>m2v_{2}' < v1; v3 nên động lượng cuối cùng m_{2}v_{2}' của m2 và động năng cuối cùng \frac{1}{2}m_{2}v_{2}' của m2 là rất nhỏ, có thể bỏ qua so với động năng ban đầu của m2, động lượng và động năng cuối cùng của m1 và m3.

Suy ra: m_{2}v_{2}' = 0; \frac{1}{2}m_{2}{v_{2}'}^{2} =
0 (3)

- Thay (3) vào (1) và (2) ta được: \left\{ \begin{matrix}
\frac{m_{2}}{m_{3}}v = - \frac{m_{1}}{m_{3}}v_{1} + v_{3} \\
\frac{m_{2}}{m_{3}}v^{2} = \frac{m_{1}}{m_{3}}{v_{1}}^{2} + {v_{3}}^{2}
\end{matrix} \right.

- Đặt b = \frac{m_{2}}{m_{3}};a =
\frac{m_{1}}{m_{3}}( \leq 1) (4) \left\{ \begin{matrix}
bv = - av_{1} + v_{3}\ \ \ (5) \\
bv^{2} = a{v_{1}}^{2} + {v_{3}}^{2}\ \ \ (6)
\end{matrix} \right.

- Từ (5) suy ra: v3 = bv + av1 (7)

- Thay (7) vào (6) ta được: bv2 = av12 + (bv + av1)2

⇒a(a + 1)v12 + 2abvv1 – bv2 + b2v2 = 0

b = \frac{m_{2}}{m_{3}} \leq
1 nên b2 0 ⇒ b2v2 \approx 0

⇒ a(a + 1)v12 + 2abvv1 – bv2 = 0 (8)

- Giải phương trình bậc hai (8) đối với v1, ta được:

Δ' = (abv)2 + ab(a + 1)v2 = ab(a + 1)v2; vì (abv)2 \approx 0

v_{1} = \frac{- abv + v\sqrt{ab(a +
1)}}{a(a + 1)} = \frac{- bv}{(a + 1)} + \frac{v\sqrt{ab(a + 1)}}{a(a +
1)}

b = \frac{m_{2}}{m_{3}} \leq 1 nên \frac{- bv}{(a + 1)} \approx
0

\Rightarrow v_{1} \approx
\frac{v\sqrt{ab(a + 1)}}{a(a + 1)} = v.\sqrt{\frac{b}{a(a +
1)}} (9) (Loại nghiệm v2 < 0)

- Thay (4) vào (9) ta được : v_{1}
\approx v\sqrt{\frac{m_{1}m_{3}}{m_{1}m_{3} + {m_{1}}^{2}}} (10)

- Thay (4) và (10) vào (7) ta được: v_{3}
\approx v\sqrt{\frac{m_{1}m_{3}}{m_{1}m_{3} + {m_{3}}^{2}}}

Kết luận : Vận tốc cực đại của m1, m3 sau đó là

v_{1} \approx
v\sqrt{\frac{m_{1}m_{3}}{m_{1}m_{3} + {m_{1}}^{2}}}v_{3} \approx v\sqrt{\frac{m_{1}m_{3}}{m_{1}m_{3}
+ {m_{3}}^{2}}}

* Chú ý : Nếu m2 va chạm vào m1 trước thì ta vẫn có kết quả như trên.

Bài 4. Một búa máy có khối lượng m1 = 1000kg rơi từ độ cao 3,2m vào một cái cọc có khối lượng m2 = 100kg. Va chạm là mềm. Lấy g = 10m/s2. Tính

a. Vận tốc của búa và cọc sau va chạm.

b. Tỉ số (tính ra phần trăm) giữa nhiệt tỏa ra và động năng của búa.

Hướng dẫn giải

a. Vận tốc của búa trước khi va chạm vào cọc: v_{1}^{2} = 2gh \Rightarrow v_{1} = \sqrt{2gh} =
8m/s

Gọi v2 là vận tốc của búa và cọc ngay sau khi va chạm.

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng: m_{1}v_{1} = (m_{1} + m_{2})v_{2}

v_{2} = \frac{m_{1}}{m_{1} +
m_{2}}.v_{1} = \frac{1000}{1000 + 100}.8 = 7,3m/s

b. Va chạm mềm nên động năng của hệ không được bảo toàn. Phần động năng biến thành nhiệt là:

Q = W_{d1} - W_{d2} =
\frac{1}{2}m_{1}v_{1}^{2} - \frac{1}{2}(m_{1} + m_{2})v_{2}^{2} = 32.000 - 29.310 = 2690J

Tỉ số giữa nhiệt tỏa ra và động năng của búa: \frac{Q}{W_{1}} = \frac{2690}{32000}.100\% =
8,4\%.

✨ Bài viết chỉ trích dẫn một phần nội dung, mời bạn tải tài liệu đầy đủ để nắm trọn kiến thức.

-------------------------------------------------------

Việc thành thạo cách giải bài toán va chạm giữa hai vật sẽ giúp học sinh xử lý chính xác các bài toán động lượng, đồng thời nâng cao hiệu quả học tập môn Vật lý 10. Bài tập Vật lý 10 có đáp án trong bài viết là tài liệu phù hợp để luyện tập và tự kiểm tra kiến thức.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Chuyên đề Vật lý 10

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo