Bài tập xác định tên nguyên tố kim loại hóa học
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 12 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Bài tập xác định tên nguyên tố kim loại
Bài tập xác định tên nguyên tố kim loại hóa học 12 đưa ra một số phương pháp giải bài tập xác định tên kim loại, có kèm theo các bài luyện tập, giúp các bạn học sinh nắm bắt kiếm thức và tự học hiệu quả hơn. Chúc các bạn học tập tốt bộ môn này.
I. Cơ sở lý thuyết xác định tên nguyên tố kim loại
Phương pháp giải: Do những kim loại khác nhau có khối lượng mol khác nhau nên để xác định tên nguyên tố kim loại người ta thường dựa vào khối lượng mol của nó.
Lưu ý:
1. Nếu 2 kim loại thuộc cùng một phân nhóm chính và ở 2 chu kì liên tiếp nhau thì gọi R là kim loại tương đương rồi đi tìm khối lượng nguyên tử trung bình của 2 kim loại trên và sử dụng bảng HTTH để xác định tên của 2 kim loại đó.
2. Đối với các kim loại nhiều hóa trị
(VD như Fe, Cr) thì khi tác dụng với các chất có độ mạnh về tính OXH khác nhau nhiều thì thường thể hiện các hoá trị khác nhau, vì vậy khi viết PTPƯ ta phải đặt cho nó những hoá trị khác nhau.
VD: R + nHCl → RCln + n/2 H2
2R + mCl2 → 2RClm
3. Nên chú ý đến việc sử dụng phương pháp tăng giảm khối lương và định luật bảo toàn electron: "Tổng số mol electron cho đi bằng tổng số mol electron nhận vào" để rút ngắn thời gian giải toán.
II. Bài tập minh họa xác định tên nguyên tố kim loại
Bài 1: Cho 12 gam một kim loại hoá trị II tác dụng hết với dung dịch H2SO4 loãng thu được 12,395 lit khí (đkc). Xác định kim loại hoá trị II?
Hướng dẫn giải
Gọi kim loại hoá trị II là R
R + H2SO4 → RSO4 + H2
Số mol H2 = 12,395/24,79 = 0,5 (mol)
Từ pt => số mol R = số mol H2 = 0,5 (mol)
Ta có: MR = mR/nR = 12/0,5 = 24
Vậy kim loại cần tìm là Mg
Bài 2: Hoà tan hoàn toàn 1,44 gam kim loại R hoá trị II vào 250 ml dung dịch H2SO4 0,3M thấy có khí thoát ra. Để trung hoà lượng acid dư phải dùng 60 ml dung dịch NaOH 0,5M. Xác định R?
Hướng dẫn giải
R + H2SO4 → RSO4 + H2 (1)
H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O (2)
Số mol NaOH = 0,06.0,5 = 0,03 (mol)
Số mol H2SO4 bđ = 0,3 .0,25 = 0,075 (mol)
Từ pt (2) => số mol H2SO4 (pt2) = Số mol NaOH/2 = 0,015 (mol)
=> số mol H2SO4 (pt 1) = số mol H2SO4 bđ – số mol H2SO4 (pt2) = 0,075 – 0,015 = 0,06 (mol)
Từ pt (1) => số mol R = số mol H2SO4 (pt 1) = 0,06 (mol)
=> MR = mR/nR = 1,44/0,06 = 24
Vậy kim loại R là Mg
Bài 3: Hoà tan hoàn toàn 13 gam kim loại M bằng dung dịch H2SO4 loãng thu được 4,958 lit khí (đkc). Xác định kim loại M?
Hướng dẫn giải
ới bài toán không cho hoá trị kim loại, ta biện luận: hoá trị kim loại là 1,2 hoặc 3
Gọi hoá trị của kim loại M là x
2M + xH2SO4 → M2(SO4)x + xH2
Số mol H2 = 4,958/24,79 = 0,2 (mol) Từ pt => số mol M = 0,2.2/x = 0,4 /x ( mol)
Ta có: MM = m/n = 13x/0,4 = 32,5x
Biện luận:
| Hóa trị M | 1 | 2 | 3 |
| M | 32,5 (loại) | 65 (nhận) | 97,5 (loại) |
Vậy kim loại M là kẽm (M = 65, hoá trị 2)
Bài 4. Cho 0,05 mol muối CaX2 tác dụng với lượng dư dung dịch AgNO3 thu được 18,8 gam kết tủa. Công thức phân tử của muối?
Hướng dẫn giải bài tập
CaX2 + AgNO3 → 2AgX + Ca(NO3)2
0,05 0,05
Từ pthh ta có: nAgX = 2nCaX2 = 2.0,05 = 0,1 mol
MAgX = 18,8/0,1 = 188
=>108 + MX = 188
=> MX = 80 => M là Brom
Bài 5: M là kim loại thuộc nhóm IIA.Hòa tan hết 10,8 gam hỗn hợp gồm kim loại M và muối carbonate của nó trong dung dịch HCl, thu được 4,958 lit hỗn hợp khí A (đkc). Tỉ khối của A so với khí hydrogen là 11,5.
1. Tìm kim loại M
2. Tính % thể tích các khí trong A.
Hướng dẫn giải bài tập
Gọi số mol các chất trong hỗn hợp đầu: M = a mol; MCO3 = b mol.
M + 2HCl → MCl2 + H2 (1)
a a (mol)
MCO3 + 2HCl → MCl2 + CO2 + H2O (2)
b b (mol)
Số mol H2 = 4,958/24,79 = 0,2 nên: a + b = 0,2 (3)
MA = 11,52 .2 = 23 nên hay 2a + 44b = 4,6 (4)
Theo bài: Ma + (M + 60)b = 10,8 (5)
Từ (3), (4), (5) ta tìm được: a = 0,1 mol; b = 0,1 mol; M = 24 (Mg).
%VH2 = 50%; %VCO2 = 50%.
III. Bài tập xác định tên nguyên tố kim loại
1. Câu hỏi trắc nghiệm
Bài 1. Hoà tan hoàn toàn 2 gam kim loại thuộc nhóm IIA vào dung dịch HCl và sau đó cô cạn dung dịch người ta thu được 5,55 gam muối khan. Kim loại nhóm IIA là:
A. Be.
B. Ba.
C. Ca.
D. Mg.
Gọi kim loại là M;
Gọi số mol của H2 là a ta có: nH2 = a → nHCl = 2a
Phương trình hóa học
M + 2HCl → MCl2 + H2
BTKL: mKL + mHCl = mmuối + mH2 → 2 + 2a. 36,5 = 5,55 + 2a → 0,05 mol
→ M = 2 : 0,05 = 40 (Ca)
Bài 2. Nhiệt phân hoàn toàn 3,5 gam một muối cacbonat kim loại hoá trị 2 thu được 1,96 gam chất rắn. Muối cacbonat của kim loại đã dùng là:
A. FeCO3.
B. BaCO3.
C. MgCO3.
D. CaCO3.
mCO2 = mmuối - mchất rắn = 3,5 - 1,96 = 1,54 gam
=> nCO2 = 1,54/44 = 0,035
MCO3 → MO + CO2
0,035 0,035
Mmuối = 3,5: 0,035 = 100 = M + 60 => M=40 Ca
Bài 3. Hoà tan hoàn toàn 0,575 gam một kim loại kìềm vào nước. Để trung hoà dung dịch thu được cần 25 gam dung dịch HCl 3,65%. Kim loại hoà tan là:
A. Li.
B. K.
C. Na.
D. Rb.
X + H2O → XOH + 1/2H2
XOH + HCl → XCl + H2O
=> nHCl = nXOH = nX = 0,025 mol
=> MX = 23g (Na)
Bài 4. Lượng khí clo sinh ra khi cho dung dịch HCl đặc dư tác dụng với 6,96 gam MnO2 đã oxi hoá kim loại M (thuộc nhóm IIA), tạo ra 7,6 gam muối khan. Kim loại M là:
A. Ba.
B. Mg.
C. Ca.
D. Be.
MnO2 + 4HCl → MnCl2 + Cl2 + 2H2O (1)
M + Cl2 → MCl2 (2)
nMnO2 = 0,08 (mol)
Từ (1) và (2)
nMnO2 = nCl2 = nMCl2 = 0,08 (mol)
MMCl2 = 7,6/0,08 = 95
=>MM = 95 - 71 = 24
Vậy M là Mg
2. Câu hỏi tự luận
Bài 12: Hòa tan hoàn toàn 3,2 gam một kim loại R hóa trị II bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng thu được 1,2395 lít khí SO2 (đkc). Xác định tên của R.
Đáp án: Cu
Bài 13: Hòa tan 1,35 gam một kim loại R bằng dung dịch HNO3 loãng dư thu được 24,79 lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO2. Xác định tên của R, biết tỉ khối của X so với H2 bằng 21.
Đáp án: Al
Bài 14: Có 15,06 gam một hỗn hợp A gồm Fe và một kim loại R (hóa trị không đổi) được chia thành 2 phần bằng nhau.
- Phần 1: Hòa tan hết với dung dịch HCl thu được 4,09035 lít khí đktc.
- Phần 2: Hòa tan hết với dung dịch HNO3 loãng thu được 3,7185lít (đkc) một khí không màu hóa nâu ngoài không khí duy nhất. Tìm R.
Đáp án: Al
Bài 15: Khử 3,48 gam một oxide của kim loại R cần 1,4874 lít H2 (đkc). Toàn bộ lượng kim loại tạo thành được cho tan hết trong dung dịch HCl thu được1,11555 lít H2 (đktc). Tìm kim loại R và oxit của nó.
Đáp án: Kim loại Fe, oxide Fe3O4
..........................................
Để xem và tải trọn bộ nội dung tài liệu ấn link TẢI VỀ phía dưới