Đáp án Module 9 Tiểu Học đầy đủ, chi tiết

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn phần Đáp án Module 9: Ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh tiểu học gồm các phần học sau: Đáp án trắc nghiệm 10 câu phần ôn tập; Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 1; nội dung 2, nội dung 3, nội dung 4. Và bài viết dưới đây của VnDoc xin chia sẻ Đáp án Module 9 Tiểu Học đầy đủ, chi tiết nhất, các thầy cô cùng tham khảo nhé!

Đáp án Module 9 Tiểu Học

Mô đun 9 nằm trong hệ thống 9 mô đun thuộc Chương trình ETEP (Chương trình Phát triển các trường sư phạm để nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí cơ sở giáo dục phổ thông. Trước khi tiến hành học Module 9, giáo viên cốt cán đã hoàn thành Module 1 đến Module 5. Hãy cùng VnDoc hoàn thành bài tập cuối khóa module 9 tiểu học thôi nào!

Đáp án Module 9 môn Toán

1. Đáp án trắc nghiệm 10 câu phần ôn tập Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất:

Những tính tốt thể hiện ở thái độ, hành vi ứng xử của con người; cùng với năng lực tạo nên nhân cách con người.

Phẩm chấtDấu tích

Đạo đức

Kĩ năng

Năng lực

2. Chọn đáp án đúng nhất:

Thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể.

Phẩm chất

Năng lựcDấu tích

Năng lực cốt lõi

Thái độ

3. Chọn đáp án đúng nhất:

Các năng lực đặc thù được trình bày trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 bao gồm:

Yêu nước; Nhân ái; Chăm chỉ; Trung thực; Trách nhiệm.

Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Ngôn ngữ; Tính toán; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.Dấu tích 

Ngôn ngữ; Toán học; Khoa học; Công nghệ; Tin học; Thẩm mĩ; Thể chất.

4. Chọn đáp án đúng nhất:

Trong Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán 2018, năng lực tư duy và lập luận toán học KHÔNG gắn với biểu hiện nào sau đây?

Quan sát và mô tả được kết quả của việc quan sát

Tìm kiếm được sự tương đồng, khác biệt

Thể hiện được sự tự tin khi trả lời câu hỏiDấu tích 

Nêu được chứng cứ, lí lẽ, lập luận hợp lí trước khi kết luận

5. Chọn đáp án đúng nhất:

Đối với năng lực mô hình hóa toán học, biểu hiện nào được xếp ở mức độ thấp nhất?

Lựa chọn được mô hình toán học (phép tính, công thức, sơ đồ, bảng biểu, hình vẽ) cho tình huống trong bài toán thực tiễnDấu tích

Giải quyết được những bài toán xuất hiện

Nêu được câu trả lời cho tình huống trong bài toán thực tiễn

Đánh giá, cải tiến được mô hình toán học được chọn

6. Chọn đáp án đúng nhất:

Ý nào sau đây KHÔNG là đặc điểm của Vùng phát triển gần?

Người học đã tự mình thực hiện được nhiệm vụDấu tích

Người học chưa tự mình thực hiện được nhiệm vụ

Người học sẽ tự mình thực hiện được nhiệm vụ tương tự

Người học cần sự hỗ trợ, giúp đỡ, hướng dẫn từ người khác

7. Chọn đáp án đúng nhất:

Chuỗi hoạt động học bao gồm:

Ổn định lớp; Kiểm tra bài cũ; Bài mới; Luyện tập; Củng cố.

Mở đầu; Hình thành kiến thức mới; Luyện tập, thực hành; Vận dụng, trải nghiệm.Dấu tích

Khởi động; Khám phá; Luyện tập; Tổng kết.

Khởi động; Khám phá; Luyện tập; Vận dụng.

8. Chọn đáp án đúng nhất:

Ý nào dưới đây KHÔNG là mục đích đánh giá học sinh tiểu học?

Giúp học sinh có khả năng tự nhận xét, tham gia nhận xét

Giúp học sinh tự học, tự điều chỉnh cách học

Giúp giáo viên nhận ra học sinh giỏi nhất lớpDấu tích

Giúp giáo viên điều chỉnh, đổi mới hình thức tổ chức, phương pháp giáo dục, dạy học

9. Chọn đáp án đúng nhất:

Phương pháp nào sau đây KHÔNG là phương pháp đánh giá?

Phương pháp trực quanDấu tích

Phương pháp vấn đáp

Phương pháp kiểm tra viết

Phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập, các sản phẩm, hoạt động của học sinh

10. Chọn đáp án đúng nhất:

Trong Thông tư 27 về Đánh giá học sinh tiểu học, câu hỏi, bài tập kiểm tra định kì được thiết kế theo mấy mức?

3 mứcDấu tích

4 mức

5 mức

6 mức

2. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 1 Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất

“Quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện bằng cách thực hiện quá trình giáo dục trên môi trường số với các công nghệ số, chủ thể giáo dục khai thác môi trường số, công nghệ số để thực hiện dạy học, giáo dục nhằm đạt được mục tiêu dạy học, giáo dục” được gọi đúng nhất là

Giáo dục thông minh

Chuyển đổi sốDấu tích

Trí tuệ nhân tạo

Hệ sinh thái giáo dục

2. Chọn các đáp án đúng

Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:

Thiết kế dạy học.

Dạy học và tổ chức hoạt động.

Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.Dấu tích

Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.Dấu tích

3. Chọn đáp án đúng nhất

“Tập hợp nhiều thành phần kết nối với nhau, từ chương trình đến nội dung, kế hoạch, học liệu số, các gợi mở về hình thức tổ chức, phương pháp và kĩ thuật dạy học, giáo dục cũng như các kinh nghiệm và những ý tưởng có liên quan đến dạy học, giáo dục; các môi trường giả định về thực hành, rèn luyện và ứng dụng trong dạy học, giáo dục…” được gọi là:

Giáo dục thông minh

Chuyển đổi số

Trí tuệ nhân tạo

Hệ sinh thái giáo dục

4. Chọn các đáp án đúng

Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?

Đảm bảo tính chính xác.

Đảm bảo tính khoa học.Dấu tích

Đảm bảo tính pháp lý.Dấu tích

Đảm bảo tính thực tiễn.Dấu tích

5. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.

Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.

Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.

Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.Dấu tích

6. Chọn các đáp án đúng

Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:

Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.Dấu tích

Dạy học và tổ chức hoạt động.

Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.Dấu tích

Thiết kế dạy học.Dấu tích

7. Chọn đáp án đúng nhất

Điền vào chỗ trống:

Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng………………………….

mô hình giáo dục.

môi trường giáo dục.

điều kiện giáo dục.

mục tiêu giáo dục.Dấu tích

8. Chọn các đáp án đúng

Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau:

Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.Dấu tích

Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;Dấu tích

Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.

Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;Dấu tích

9. Chọn các đáp án đúng

Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển giáo viên, góp phần đáp ứng các yêu cầu mới của việc dạy học, giáo dục, cụ thể là:

Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.Dấu tích

Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.Dấu tích

Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong/ngoài lớp học một cách tích cực.

Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức. Dấu tích

3. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 2 Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong tài liệu đọc, học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục học sinh được chia thành 2 dạng, đó là:

Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng trong dạy học, giáo dục môn Toán.Dấu tích

Nguồn học liệu số dùng chung và nguồn học liệu số dùng cá nhân.

Nguồn học liệu số có sẵn và nguồn học liệu số tự tạo.

Nguồn học liệu số có bản quyền và nguồn học liệu số không bản quyền.

2. Chọn các đáp án đúng

Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:

Giáo trình điện tửDấu tích

Video, phim ảnhDấu tích

Trang web dưới dạng URLDấu tích

Máy tính và thiết bị liên quan

3. Chọn đáp án đúng nhất

Ứng dụng nào sau đây có thể được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?

MS PowerPointDấu tích

GMail

Class Dojo

MS Outlook Express

4. Chọn đáp án đúng nhất

Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến tự động phản hồi kết quả, giáo viên dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?

KahootDấu tích

MS PowerPoint

MS Word

MS Video Editor

5. Chọn đáp án đúng nhất

Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2-3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?

Class Dojo

MS Video EditorDấu tích

MS Word

MS Paint

6. Chọn đáp án đúng nhất

GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:

Nguồn học liệu số.

Đào tạo điện tử (e-Learning).

Thiết bị công nghệ.Dấu tích

Đồ dùng dạy học.

7. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?

Google Classroom.

Kahoot.

ActivInspire.

Projector.Dấu tích

8. Chọn đáp án đúng nhất

Điều nào dưới đây KHÔNG đúng với Equation Editor?

Soạn thảo công thức toán học từ chữ viết tay

Soạn thảo công thức toán học từ các biểu tượng kí hiệu trực quan

Soạn thảo công thức toán học hoàn toàn từ các phím tắtDấu tích

Lưu trữ các công thức toán học thường dùng cho những lần sau

9. Chọn đáp án đúng nhất

Khi soạn thảo đề thi Toán lớp 4 với MS Word, chúng ta nên sử dụng công cụ nào để tạo ra các phân số?

Công cụ Table trong MS Word, ẩn bớt một số đường kẻ thừa để có phân số

Vào menu Insert, Shapes, Line để tạo ra các đường kẻ ngang trong phân số

Sử dụng Equation Editor và chọn biểu tượng phân sốDấu tích

Sử dụng các Textbox để tạo ra phân số

10. Chọn đáp án đúng nhất

Điều nào sau đây không đúng khi nói về việc ứng dụng công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn Toán?

Không phải công cụ phần mềm nào cũng có thể sử dụng giảng dạy

Giáo viên nên khai thác hình ảnh, âm thanh và các phần mềm phù hợp trong giảng dạy

Tăng cường triển khai Google Classroom, Google Meets, MS Teams, Zoom để tạo nền tảng cho học sinh tiểu học tiếp cận công nghệ 4.0Dấu tích

Giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm hỗ trợ cá nhân để tăng hiệu quả làm việc

11. Chọn đáp án đúng nhất

Năng lực toán học KHÔNG bao gồm năng lực thành phần nào?

Câu trả lời

tư duy và lập luận toán học

mô hình hóa toán học

sử dụng công cụ, phương tiện toán họcDấu tích

sử dụng công cụ, phương tiện học toán

12. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn phương án SAI:

Phương pháp dạy học môn Toán cần:

Câu trả lời

Sử dụng đủ và hiệu quả các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu theo qui định đối với môn Toán

Sử dụng các đồ dùng dạy học tự làm phù hợp với nội dung học và các đối tượng học sinh

Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại một cách phù hợp và hiệu quả

Luôn luôn sử dụng máy tính điện tử và máy tính cầm tay.Dấu tích

13. Chọn đáp án đúng nhất

Máy tính cầm tay được giới thiệu từ:

Câu trả lời

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5  Dấu tích

4. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 3 Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất

Đâu là tiêu chí lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:

Phù hợp với chương trình và nhu cầu người học.

Khả năng quản lí thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chúng khi khai thác, sử dụng.

Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.Dấu tích

Tính khoa học, tính chính xác của thiết bị, phần mềm.

2. Chọn đáp án đúng nhất

Phương án nào KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn hình thức dạy học cho một chủ đề có ứng dụng CNTT?

Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.

Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học.

Bối cảnh dạy học, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.Dấu tích

Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt.

3. Chọn đáp án đúng nhất

Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?

4 bước.

5 bước.Dấu tích

6 bước.

3 bước.

4. Chọn cặp tương ứng bằng cách click ô bên trái và sau đó ô bên phải tương ứng

Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng công nghệ thông tin.

Câu trả lời

Câu hỏi

Câu trả lời

Bước 1

Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

Bước 2

Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

Bước 3

Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

Bước 4

Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

Bước 5

Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

5. Chọn đáp án đúng nhất

Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước nào trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT?

Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

Thiết kế các hoạt động học cụ thểDấu tích

Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.

6. Chọn đáp án đúng nhất

GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:

Nguồn học liệu số.

Đào tạo điện tử (e-Learning).

Thiết bị công nghệ.Dấu tích

Đồ dùng dạy học.

7. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học môn Toán, ứng dụng công nghệ thông tin có thể hỗ trợ tổ chức và triển khai hoạt động dạy học ở các hoạt động

Khởi động và Vận dụng

Khám phá, Luyện tập và Vận dụng

Khởi động, Khám phá và Luyện tập

Khởi động, Khám phá, Luyện tập và Vận dụngDấu tích

8. Chọn đáp án đúng nhất

Ba hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ thông tin được sử dụng phổ biến là

Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp và học từ xa hoàn toàn.Dấu tích

Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến và mô hình lớp học đảo ngược.

Dạy học với bài trình chiếu, dạy học qua lớp học ảo, dạy học kết hợp.

Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến đồng bộ và dạy học trực tuyến không đồng bộ.

9. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên muốn tự làm một số đoạn video để hướng dẫn học sinh tự học ở nhà. Phần mềm nào sau đây phù hợp để giáo viên sử dụng?

Media Player

MS Video EditorDấu tích

Video Analysis

Adobe Flash

10. Chọn đáp án đúng nhất

Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện có địa chỉ là:

https://elearning.moet.gov.edu.vn

https://elearning.edu.vn

https://igiaoduc.vnDấu tích

https://learning.moet.edu.vn

5. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 4 Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án SAI.

Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:

Khoá bồi dưỡng tập trung.

Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hướng dẫn đồng nghiệp.

Sinh hoạt tổ chuyên môn.

Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.Dấu tích

2. Chọn đáp án đúng nhất

Lập kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp có quy trình gồm 5 bước, trong đó “xác định mục tiêu và các nội dung bồi dưỡng, hỗ trợ chuyên môn” là bước thứ

1

2 Dấu tích

3

4

3. Chọn đáp án đúng nhất

Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên. Đó là

Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.Dấu tích

Giáo viên bắt đầu có sự tìm hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.

Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.

Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.

4. Chọn đáp án đúng nhất

Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?

Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).

Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).

Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).Dấu tích

Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).

5. Chọn đáp án đúng nhất

Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn và muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình.

Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?

Google Classroom

Zoom

Google FormsDấu tích

MS Word

Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4

6. Chọn đáp án đúng nhất

Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào?

Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).

Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).

Tạo lập kế hoạch tự học và hướng dẫn đồng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).Dấu tích

Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).

7. Chọn các đáp án đúng

Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:

Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định kì, thường xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.

Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thường được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.

Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phòng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.Dấu tích

Mô hình 1-1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp/gián tiếp về mọi mặt.Dấu tích

8. Chọn các đáp án đúng

Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:

Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n.

Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.Dấu tích

Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.

Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.Dấu tích

Đáp án Module 9 môn Tiếng Việt

1. Đáp án trắc nghiệm 10 câu phần ôn tập Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây Không đúng về “đọc hiểu hình thức” trong Yêu cầu cần đạt đối với kĩ năng đọc của chương trình Ngữ văn 2018 (Tiếng Việt cấp Tiểu học):

Nhận biết vần, các biện pháp tu từ, so sánh trong thơ; đặc điểm, bố cục của một số loại văn bản thông dụng .

Biết tóm tắt và nhận biết được những thông tin chính trong văn bản.Dấu tích

Nhận biết được lời, thái độ, tình cảm giữa các nhân vật thể hiện qua lời thoại, hành động.

Nhận biết được hình dáng, hành động, điệu bộ của nhân vật qua từ ngữ, hình ảnh trong câu chuyện/văn bản.

2. Chọn các đáp án đúng

Căn cứ để lựa chọn ngữ liệu Đọc mở rộng theo quy định của Chương trình GDPT môn Ngữ văn cấp tiểu học là:

Tham khảo danh mục văn bản được Chương trình gợi ý và tìm thêm văn bản ngoài SGK theo yêu cầu của Chương trình, có thể biên tập lại để độ dài phù hợp với văn bản đã học.Dấu tích

Dựa vào yêu cầu cần đạt về Đọc mở rộng của từng lớp để nắm được những yêu cầu cụ thể về kỹ năng đọc mở rộng và số lượng, thể loại văn bản, nội dung của văn bản được quy định.Dấu tích

Tập trung chọn lựa các văn bản truyện và thơ có nội dung gần gũi với học sinh như: gia đình, nhà trường, bạn bè…

Tìm kiếm trên sách, báo, tạp chí, Internet các văn bản ngoài SGK có số lượng chữ nhiều hơn so với văn bản đã học nhằm nâng cao khả năng đọc cho học sinh.

3. Chọn đáp án đúng nhất

Điểm nổi bật của phương pháp dạy đọc là căn cứ trên:

Lý thuyết tiếp nhận ngôn ngữ và lý thuyết học từ trải nghiệm.

Lý thuyết giao tiếp và lý thuyết tiếp nhận văn học

Lý thuyết tiếp nhận ngôn ngữ và lý thuyết tiếp nhận văn học.Dấu tích

Lý thuyết tiếp nhận ngôn ngữ và lý thuyết giao tiếp

4. Chọn đáp án đúng nhất

Trong tổ chức dạy học nói – nghe tương tác, nội dung về “Chào hỏi thầy/ cô khi đến lớp”, một GV đã tiến hành như sau:

1) Tổ chức học sinh xem video clip minh họa nội dung;

2) Cho nhóm học sinh cùng phân tích tình huống;

3) HS sắm vai thực hiện.

GV trên đã sử dụng phương pháp/kĩ thuật dạy học nào là chính để đạt mục tiêu hoạt động?

Thực hành giao tiếpDấu tích

Dạy học hợp tác

Thảo luận nhóm

Phát hiện và giải quyết vấn đề

5. Chọn đáp án đúng nhất

Trong dạy học thực hành viết theo kiểu loại văn bản, để giúp HS nắm được hệ thống các ý của văn bản mẫu, GV nên sử dụng phương pháp/ kĩ thuật dạy học chính nào:

Dạy học mảnh ghép kết hợp đàm thoại

Sơ đồ tư duy kết hợp đàm thoạiDấu tích

Khăn trải bàn kết hợp đàm thoại

Trực quan kết hợp đàm thoại

6. Chọn các đáp án đúng

Câu hỏi trắc nghiệm lựa chọn dùng để đánh giá năng lực trong môn Tiếng Việt có những dạng nào?

Câu hỏi lựa chọn Đúng hoặc Sai

Câu hỏi củng cố

Câu hỏi ghép đôiDấu tích

Câu hỏi có nhiều lựa chọnDấu tích

Câu hỏi mở

7. Chọn các đáp án đúng

Phát biểu nào sau đây không đúng?

HS đánh giá lẫn nhau là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Vấn đáp là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Nhận xét bằng lời của GV là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng ViệtDấu tích

Quan sát là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

Kiểm tra viết là nhóm phương pháp đánh giá năng lực dùng trong môn Tiếng Việt

8. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào dưới đây không chính xác về điểm mạnh của Câu hỏi tự luận mở rộng?

Đánh giá khả năng phân tích, lập luận và kĩ năng viết của HS

Đánh giá được kinh nghiệm, hiểu biết của HS

Không tốn thời gian biên soạnDấu tích

Đánh giá được tư duy bậc cao của HS như: vận dụng, sáng tạo

9. Chọn đáp án đúng nhất

Trong các câu hỏi tự luận sau, câu nào là câu hỏi tự luận mở rộng?

Viết câu văn tả dòng sông trong đó có dùng từ gợi tả màu sắc, hình dáng và phép so sánh.

Mỗi năm có bốn mùa, mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng. Mùa xuân muôn hoa đua nở; mùa hè rực rỡ, đầy sức sống; mùa thu dịu dàng; mùa đông ấp ủ mầm xanh… Hãy tả cảnh một mùa mà em yêu thích nhất.Dấu tích

Từ lời khuyên của cô chị trong câu chuyện Sức mạnh của nước, khi bạn em to tiếng, muốn gây sự với em, em sẽ làm gì?

10. Chọn đáp án đúng nhất

Trong tổ chức dạy kể chuyện câu chuyện “Hai con dê qua cầu” (Tiếng Việt 1, tập 1, Bộ Cánh diều), GV đã đặt câu hỏi cho HS như sau: Vì sao dê đen và dê trắng đều rơi xuống suối?.

GV trên đã sử dụng dạng thức vấn đáp nào trong số các dạng thức vấn đáp sau của Phương pháp vấn đáp:

Vấn đáp gợi mở

Vấn đáp củng cốDấu tích

Vấn đáp kiểm tra

Vấn đáp tổng kết

2. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 1 Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất

Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục Dấu tích

Tất cả các đáp án đều đúng

Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS.

Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả.

Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục

2. Chọn các đáp án đúng

Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?

Đảm bảo tính thực tiễn.Dấu tích

Đảm bảo tính khoa học.Dấu tích

Đảm bảo tính pháp lý.Dấu tích

Đảm bảo tính chính xác.

3. Chọn các đáp án đúng

Dạy học từ xa (Distance Learning) được hiểu là:

Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.

Hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.Dấu tích

Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.Dấu tích

Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.Dấu tích

4. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.Dấu tích

Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.

Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.

Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Dạy học từ xa (Distance Learning) được hiểu là:

Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.Dấu tích

Hình thức đào tạo sử dụng công nghệ Web. Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.

Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.

Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.

3. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 2 Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất

Máy vi tính cá nhân (PC và laptop) có những lợi ích sau:

Biên tập, thiết kế, trình diễn các bài trình chiếu đa phương tiện, mô phong thí nghiệm

Lưu trữ một lượng thông tin lớn, thực hiện các tác vụ nhanh chóng và chính xácDấu tích

Chiếu văn bản, hình ảnh, âm thanh đồ họa, video làm tăng sự chú ý của học sinh

2. Chọn đáp án đúng nhất

Khi khai thác nguồn học liệu số để xây dựng kế hoạch dạy học, cần đảm bảo :

Hướng đến yêu cầu cần đạt, học sinh, năng lực CNTT của GV, xu hướng của thời đại,…

Phù hợp với khái niệm, cấu trúc – chức năng – tính chất, hiện tượng - bản chất – quá trình, quy luật – nguyên lý, ý nghĩa - ứng dụng,…

Phù hợp với chương trình, yêu cầu cần đạt, nội dung dạy học, các ý tưởng sư phạm, học sinh,…Dấu tích

3. Chọn đáp án đúng nhất

Sử dụng Internet để tìm kiếm học liệu số hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục đòi hỏi GV cần có kĩ năng:

Thực hiện các bước tìm kiếm đúng, xác định mức độ chính xác của thông tin, kiểm chứng thông tinDấu tích

Phân nhóm yêu cầu thông tin tìm kiếm, chọn công cụ/phần mềm tìm kiếm phù hợp

Phân tích mục đích và yêu cầu tìm kiếm, diễn đạt cú pháp câu lệnh tìm kiếm,

4. Chọn đáp án đúng nhất

Với mục đích: Giúp HS nhận diện được các trình tự sự việc; các nhân vật trong một câu chuyện hoặc liệt kê các ý cần viết cho một bài văn, GV có thể sử dụng phần mềm dạy học:

TViet Lesson 3.0

PowerPoint

ActivInspire

Ayoa-iMindMapDấu tích

5. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn từ thích hợp để hoàn thành nội dung dưới đây:

……. là phương tiện đem lại hiệu quả cao khi thực hành giảng dạy, hỗ trợ cho việc trình chiếu và hiển thị các thông tin trong nội dung bài giảng, phục vụ hiệu quả cho việc truyền đạt ý tưởng của giáo viên đến học sinh cũng như giúp giáo viên và học sinh tương tác nhiều hơn với nhau trong hoạt động dạy học.

Máy tính bảng

Máy chiếu đa năngDấu tích

Bảng tương tác

6. Chọn đáp án đúng nhất

Để biên tập, thiết kế và trình diễn các bài trình chiếu đa phương tiện; tổ chức kiểm tra đánh giá thông qua trắc nghiệm, giáo viên có thể sử dụng phần mềm thiết kế nào?

ClassDojo

Microsoft PowerPointDấu tích

Youtube

Video Editor

7. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên yêu cầu học sinh thực hiện bài tập viết đoạn/văn bản và nhập liệu vào trên cùng một tập tin đồng thời, giáo viên có thể sử dụng phần mềm nào?

Google Classroom

MS Teams

Google Meets

Google DriveDấu tích

8. Chọn đáp án đúng nhất

Khi dạy nội dung về văn bản thông tin (văn bản quảng cáo), GV chụp ảnh các mẫu quảng cáo từ thực tế, sưu tầm trên mạng. Giáo viên sắp xếp các hình ảnh đó và tạo thành một videp clip. GV đã sử dụng loại hình e -Learning nào?

Đào tạo dựa trên máy tính, đào tạo dựa trên web, đào tạo trực tuyến.

Đào tạo dựa trên công nghệ, đào tạo dựa trên máy tính, đào tạo dựa trên web.Dấu tích

Đào tạo dựa trên máy tính, đào tạo dựa trên web, đào tạo từ xa.

9. Chọn đáp án đúng nhất

Nhân tố có tác động lớn đối với hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học:

Công cụ, phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ được sử dụng

Kĩ năng, nhận thức, thái độ của giáo viên đối với công nghệ thông tinDấu tích

Cơ sở vật chất của nhà trường

Năng lực ứng dụng CNTT của học sinh

10. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn từ thích hợp để hoàn thành nội dung dưới đây:

Ở góc độ chủ đề, hình thức dạy học…… hỗ trợ dạy học …. là sự kết hợp có chủ đích giữa các hoạt động học trực tiếp trong lớp và hoạt động học trực tuyến diễn ra trên mạng, từ xa.

Phân hóa, tích hợp

Lớp học đảo ngược, hợp tác

Trực tuyến, trực tiếpDấu tích

Hợp tác, phân hóa

4. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 3 Module 9

1. Chọn đáp án đúng nhất

Những phần mềm phổ biến được sử dụng để hỗ trợ thiết kế, biên tập nội dung dạy học môn Tiếng Việt:

Video Editor, ActivInspire, TViet Lesson 3.0, Gmail, Ayoa-iMindMap, Google Meet.

ActivInspire, TViet Lesson 3.0, ClassDojo, Video Editor, MS-PowerPoint, Google Drive.

MS-PowerPoint, Video Editor, ActivInspire, TViet Lesson 3.0, Ayoa-iMindMap, Video EditorDấu tích

Ayoa-iMindMap, Google Meet, Video Editor, ActivInspire, ClassDojo , TViet Lesson 3.0

2. Chọn đáp án đúng nhất

Trong môn Tiếng Việt, để dạy học trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp có thể sử dụng các phần mềm nào?

Youtube, Ayoa-iMindMap, Google Meet, GmailDấu tích

Youtube, Google Drive, Video Editor, Gmail

Youtube, Google Drive, Google Meet, Gmail

ActivInspire, Google Drive, Google Meet, Gmail

3. Chọn đáp án đúng nhất

Để thiết kế sơ đồ tư duy dùng cho việc hệ thống hóa các chi tiết của một bài đọc, hệ thống hóa các từ ngữ cùng chủ điểm, hệ thống hóa kiến thức ngữ pháp hay thiết lập dàn ý cho một bài viết văn bản,… GV có thể dùng các phần mềm nào?

Powerpoint, ActivInspire, Ayoa-iMindMapDấu tích

Ayoa-iMindMap, ClassDojo, ActivInspire,

Powerpoint, Ayoa-iMindMap, Video Editor

ActivInspire, TViet Lesson, Powerpoint,

4. Chọn đáp án đúng nhất

Để thiết kế câu hỏi trắc nghiệm sử dụng trong dạy học, kiểm tra đọc hiểu; trong dạy học nói- nghe (kể chuyện) nhằm kiểm tra việc hiểu hiểu nội dung được nghe của HS hoặc để dạy học từ ngữ; chính tả,… GV có thể sử dụng phần mềm nào ?

Video Editor, ActivInspire,

Powerpoint, TViet Lesson

Powerpoint, ActivInspireDấu tích

ActivInspire, Ayoa-iMindMap

5. Chọn đáp án đúng nhất

Cho tình huống sau:

Để tổ chức dạy học trực tuyến nội dung viết đoạn văn cho HS lớp 2: “Viết được 4 – 5 câu tả một đồ vật gần gũi, quen thuộc dựa vào gợi ý”, GV nên sử dụng phương án nào sau đây nhằm phát huy tính tích cực và có sự tương tác với HS.

Phương án 2

- Video Editor để tạo thành video clip chứa hình các đồ vật gần gũi quen thuộc để giới thiệu HS trong HĐ khởi động.

- Ayoa-iMindMap để tạo sơ đồ dàn ý.

- Powerpoint để tạo bài trình chiếu trong khám phá , luyện tập, vận dụng.

- Google Meet để dạy học trực tuyến.

- Google Drive hoặc ClassDojo để HS gửi hình ảnh chụp của bài văn.

Phương án 1

- Powerpoint chiếu hình ảnh các đồ vật quen thuộc, gần gũi để giới thiệu HS trong HĐ khởi động.

- Powerpoint để tạo bài trình chiếu các hoạt động Khám phá, Luyện tập, Vận dụng.

- Google Meet để dạy học trực tuyến.

- Google Drive hoặc ClassDojo để gửi phản hồi bài văn của HS.

Phương án 3 Dấu tích

- Video Editor để tạo thành video clip chứa hình các đồ vật gần gũi, quen thuộc do HS tự chụp và gửi lên Google Drive hỗ trợ dạy học.

- Ayoa-iMindMap để tạo sơ đồ dàn ý.

- Powerpoint để tạo bài trình chiếu

- Google Meet để dạy học trực tuyến.

- Google Drive hoặc ClassDojo để HS gửi hình ảnh chụp của bài văn.

- Google Drive hoặc ClassDojo để GV gửi phản hồi bài văn của HS.

6. Chọn đáp án đúng nhất

Nhân tố có tác động lớn đối với hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học:

Cơ sở vật chất của nhà trường

Năng lực ứng dụng CNTT của học sinh

Kĩ năng, nhận thức, thái độ của giáo viên đối với công nghệ thông tinDấu tích

Công cụ, phần mềm, học liệu số và thiết bị công nghệ được sử dụng

7. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn từ thích hợp để hoàn thành nội dung dưới đây:

Ở góc độ chủ đề, hình thức dạy học…… hỗ trợ dạy học ……. là sự kết hợp có chủ đích giữa các hoạt động học trực tiếp trong lớp và hoạt động học trực tuyến diễn ra trên mạng, từ xa.

Trực tuyến, trực tiếpDấu tích

Hợp tác, phân hóa

Lớp học đảo ngược, hợp tác

Phân hóa, tích hợp

8. Chọn các đáp án đúng

Cho tình huống sau:

Trong tiết dạy bài “Khu rừng kì lạ dưới đáy biển” (Lớp 1, Tập 2, Bộ sách Chân trời sáng tạo), ở hoạt động Khởi động, một GV đã thiết kế MS PowerPoint với tổng cộng 20 slide có kết nối video về biển đảo và các sinh vật dưới đáy biển để tạo tâm thế và kết nối vào bài học với thời lượng 10 phút.

Theo anh/chị, GV trên đã vi phạm những yêu cầu sư phạm nào trong các yêu cầu sau về định hướng sử dụng, khai thác CNTT trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học?

Tính giáo dục

Thời gianDấu tích

Sự phù hợp với chương trình học và đối tượng HSDấu tích

Tính thẩm mĩ

9. Chọn các đáp án đúng

Phát biểu nào dưới đây không đúng?

Khi xây dựng KHBD môn Tiếng Việt ở cấp TH có ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ, GV cần lưu ý những phương diện sau

CNTT được khai thác, sử dụng trong suốt tiết học nhằm duy trì sự chú ý của HS.Dấu tích

CNTT phải giúp tổ chức, hỗ trợ và bổ sung được những hoạt động/nội dung học tập mà SGK, tài liệu dạy học hiện có còn thiếu hoặc không có

CNTT là phương tiện dạy học duy nhất dùng để kết nối kiến thức cũ và kiến thức mới cho HS.Dấu tích

CNTT phải đảm bảo được sự phù hợp với đặc trưng của mục tiêu hoạt động/ bài học.

10. Chọn các đáp án đúng

Trong dạy học Tiếng Việt ở tiểu học:

Không nên sử dụng những thiết bị, phần mềm, học liệu số giúp HS tự đánh giá NL ngôn ngữ (đọc, viết, nói và nghe)

Sử dụng những thiết bị, phần mềm, học liệu số giúp HS có nhiều cơ hội trải nghiệm trong môn học (video, vlog,…) để tăng vốn sống, vốn ngôn ngữ, gây hứng thú, tạo động cơ, động lực học tập.Dấu tích

Sử dụng những thiết bị, phần mềm, học liệu số giúp HS trực quan đối với các tri thức khó như giải nghĩa từ, các mô hình ngôn ngữ, mô hình lời nói, quy trình viết, tốc độ, âm lượng,… lời nói.Dấu tích

Sử dụng thiết bị thiết bị, phần mềm, học liệu để gia tăng sự chú ý và giúp HS tri nhận các hành vi ngôn ngữ. Do đó, không cần thiết tổ chức hoạt động thực hành ngôn ngữ cho HS

5. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 4 Module 9

1. Chọn câu trả lời Đúng hoặc Sai

Chương trình ETEP triển khai cho mô đun 9 theo mô hình tập huấn bồi dưỡng GVCC: 7-2-7 kết hợp giữa trực tuyến với trực tiếp, và hình thức trực tuyến (từ xa hoàn toàn) đối với GVĐT.

Sai

ĐúngDấu tích

2. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng kế hoạch tự học nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, GVCC (giáo viên nói chung) cần:

Chuẩn bị cho bản thân một số kiến thức, kĩ năng làm việc với máy tính và internet.

Đầu tư máy tính có cấu hình mạnh và tải thật nhiều ứng dụng.

Xây dựng kế hoạch cụ thể về nội dung học tập, thời gian trên cơ sở nhu cầu và lựa chọn hình thức tự học phù hợp khả năng của bản thânDấu tích

Đăng kí tham gia khóa học về CNTT trực tiếp hoặc trực tuyến.

3. Chọn các đáp án đúng

Nếu hỗ trợ đồng nghiệp thông qua máy tính và Internet, GV cần:

Sử dụng Google Drive để lưu giữ và chia sẻ tài nguyên học tập.Dấu tích

Thiết lập và sử dụng các kênh thông tin để giao tiếp như Messenger, Zalo (Viber, Skype)Dấu tích

Tải thật nhiều các phần mềm hỗ trợ dạy học để sử dụng cho bài trình chiếu.

Sử dụng các công cụ online meeting như MS Team, Google Meet (bên cạnh hệ thống VLE)Dấu tích

4. Chọn các đáp án đúng

Những biểu hiện của một GV ở mức độ “Sử dụng thích hợp ở mọi tình huống” trong việc tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin.

Có các phương án sử dụng công nghệ thông tin khác nhau cho cùng một tình huống.Dấu tích

Thường xuyên áp dụng công nghệ thông tin vào trong các hoạt động dạy học và giáo dục.Dấu tích

Khai thác được các tài nguyên để thực hiện các dự án dạy học liên môn còn hạn chế.

Việc khai thác các tài nguyên và phần mềm trong dạy học chưa đa dạng

5. Chọn đáp án đúng nhất

Để xây dựng kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, khai thác, sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục, GVCC (giáo viên nói chung) cần thực hiện theo các bước sau:

Khảo sát nhu cầu, đánh giá thực trạng; Xác định hình thức, PP hỗ trợ; Xác định nhân sự, điều kiện vật chất hỗ trợ; Xác định nội dung, thời gian hỗ trợ.

Khảo sát nhu cầu, đánh giá thực trạng; Xác định mục tiêu, ND cần hỗ trợ; Xác định hình thức, PP hỗ trợ; Xác định nhân sự, điều kiện vật chất hỗ trợ; Xây dựng kế hoạch cụ thể.Dấu tích

Khảo sát nhu cầu, đánh giá thực trạng; Xác định hình thức, PP hỗ trợ; Xác định nhân sự, điều kiện vật chất hỗ trợ; Xây dựng kế hoạch cụ thể; Xác định thời gian hỗ trợ.

Đáp án Module 9 môn Âm nhạc

1. Đáp án 10 câu phần ôn tập Module 9 môn Âm nhạc

1. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Sau khi học xong chương trình GDPT 2018, học sinh có thể LÀM một số hoạt động cơ bản nào?

Khám phá tự nhiên, xã hội; học tập trải nghiệm.

Khám phá, thực hành, vận dụng, tự đánh giá.Dấu tích

Vận dụng hiệu quả kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống.

Diễn kịch, làm truyện tranh, phỏng vấn, làm đơn.

2. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Ý nào sau đây KHÔNG thể hiện tính mở của chương trình Âm nhạc 2018?

Quy định chi tiết các nội dung giáo dục trong dạy hát, đọc nhạc, nhạc cụ, nghe nhạc, lí thuyết âm nhạc, thương thức âm nhạcDấu tích

Định hướng thống nhất những nội dung giáo dục cốt lõi.

Định hướng chung các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh.

Phát triển chương trình là quyền chủ động và trách nhiệm của địa phương và nhà trường.

3. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Phát biểu nào sau đây KHÔNG thể hiện đúng yêu cầu đối với giáo viên trong việc tổ chức hoạt động dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực?

Giáo viên cần tổ chức chuỗi hoạt động học để học sinh chủ động khám phá những điều chưa biệt,

Giáo viên cần đầu tư vào việc lựa chọn các phương pháp, kĩ thuật dạy học và giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực phù hợp.

Giáo viên là người giữ vai trò chủ yếu trong việc đánh giá quá trình học tập của học sinh.Dấu tích

Giáo viên chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp học tập, nghiên cứu.

4. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Chọn đáp án đúng nhất

Năng lực đặc thù trong môn Âm nhạc (2018) là biểu hiện của

03 năng lực chung và năng lực âm nhạc của CT GDPT tổng thểDấu tích

07 năng lực đặc thù của CT GDPT tổng thể.

03 năng lực chung của CT GDPT tổng thể.

năng lực âm nhạc của CI GDPT tổng thể

5. Chọn đáp án đúng nhất

Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục âm nhạc của học sinh là:

Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể

Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình môn học

Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn họcDấu tích

Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình của từng

6. Chọn câu trả lời đúng hoặc Sai

Câu hỏi

Âm nhạc là môn học gắn với thực tiễn cho nên mọi yêu cầu cần đạt trong Chương trình môn Âm nhạc đều phù hợp để triển khai bằng dạy học dựa trên khám phá. Phát biểu trên đúng hay sai?

Đúng

SaiDấu tích

7. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Để xác định mục tiêu cụ thể của một chủ đề bài học về phẩm chất chủ yếu cần hình thành và phát triển cho học sinh, người thiết kế KHBD phải căn cứ vào:

yêu cầu cần đạt được nêu trong Chương trình GDPT tổng thể (2018) phù hợp với chủ đề bài học đóDấu tích

mục tiêu của Chương trình môn Âm nhạc (2018) phù hợp với chủ đề bài học đỏ

nội dung của chủ đề bài học đó trong Chương trình môn Âm nhạc (2018)

nội dung của chủ đểi bài học đỏ được thiết kế chi tiết trong SGK của môn học

8. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Chọn đáp án đúng nhất. Ý nào sau đây không đúng với tính mở của môn Âm nhạc (2018)

Trao quyền cho giáo viên bổ sung các nội dung giáo dục mới vào chương trình môn học.Dấu tích

Trao quyền cho giáo viên, nhà trường Cơ hội để phát triển chương trình môn học phù hợp với điều kiện thực tế.

Một chương trinh có nhiều bộ sách giáo khoa.

Chương trình mở rộng giới hạn quyền của giáo viên, nhà trường, địa phương trong triển khai thực hiện chương trinh

9. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Khi triển khai yêu cầu cần đạt sau ở lớp 2 ở mạch nội dung Nghe nhạc “Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu; Bước đầu biết cảm nhận về đặc trưng âm thanh trong cuộc sống...", để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu trên, GV nên sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học nào sau đây là phù hợp nhất?

PP Orff-Schulwerk - Body percussion

PP Kodaly - Hand signs

PP Dalcroze - Vận động theo nhịp điệuDấu tích

PP Suzuki

10. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Để đánh giá yêu cầu cần đạt ở lớp 2 ở mạch nội dung Hát: “Biết hát với hình thức đơn ca, tốp ca, đồng ca”, GV nên sử dụng phương pháp và công cụ đánh giá nào sau đây là phù hợp nhất?

Phương pháp kiểm tra viết và công cụ câu hỏi

Phương pháp vấn đáp và công cụ câu hỏi

Phương pháp quan sát và công cụ bảng kiểm

Phương pháp đánh giá qua sản phẩm học tập và công cụ rubric Dấu tích

2. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 1 Module 9 môn Âm nhạc

1. Chọn các đáp án đúng

Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:

Thiết kế dạy học.Dấu tích

Dạy học và tổ chức hoạt động.

Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.Dấu tích

Hỗ trợ Công nghệ kip thời, đúng lúc.Dấu tích

2. Chọn đáp án đúng nhất

Dạy học từ xa (Distance Learning) được hiểu là:

Hình thức đào tạo sử dụng kết nối mạng Internet để thực hiện việc học tập, nghiên cứu như: lấy tài liệu học, tham gia hoạt động học trực tuyến, giao tiếp giữa người học với người học và người học với giáo viên.

Hình thức đào tạo sử dụng Công nghệ Web. Nội dung học, các tháng tin quản lý khoa học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.

Hình thức đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.

Hình thức đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chủ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.Dấu tích

3. Chọn đáp án đúng nhất

Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?

Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.

Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

Hệ thống các Công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị Công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị Công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.Dấu tích

4. Chọn đáp án đúng nhất

Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS.

Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phần chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả

Tất cả các đáp án đều đúngDấu tích

Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục

5. Chọn đáp án đúng nhất

Câu hỏi

Điền vào chỗ trống: ............ được xem là nền tảng dạy học trực tuyển theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức - kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.

STEM.

B-Learning

ADDIE

MOOC.Dấu tích

6. Chọn đáp án đúng nhất

Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.

Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.

Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và CƠ

hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.

Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toán lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.

Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.Dấu tích

7. Chọn các đáp án đúng

Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là:

Hỗ trợ và góp phần cải thiện kỹ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.Dấu tích

Giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.Dấu tích

Hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm cơ sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong ngoài lớp học một cách tích cực.

Hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thanh người giáo viên chính thức.Dấu tích

Đáp án Module 9 môn Tự nhiên xã hội

1. Đáp án 10 câu phần ôn tập Module 9 môn Tự nhiên xã hội

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất.

Vị trí của môn Tự nhiên và xã hội 2018 trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể.

A. Là môn học tự chọn, có vai trò quan trọng trong việc giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bả n về thế giới tự nhiên và xã hội.

B. Là môn học bắt buộc, cung cấp cơ sở quan trọng cho việc học tập các môn Khoa học, Lịch sử và Địa lí ở lớp 4, lớp 5 và các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở các cấp học trên.Dấu tích

C. Là môn học bắt buộc có vị trí quyết định thực hiện các mục tiêu giáo dục tiểu học.

D. Là môn học tự chọn, giúp học sinh học các môn khoa học tự nhiên, khoa học xã hội ở các cấp học ở cấp trung học cơ sở.

Câu 2: Chọn đáp án đúng nhất.

Đặc điểm của môn Tự nhiên và xã hội trong chương trình giáo dục phổ thông 2018?

A. Là môn học trang bị cho học sinh tri thức cơ bản, gần gũi và thiết thực về thế giới tự nhiên, xã hội và con người.Dấu tích

B. Là môn học cung cấp cơ sở quan trọng cho việc hình thành các chuẩn mực hành vi ứng xử trong cuộc sống.

Là môn học tập trung vào hình thành cho học sinh các năng lực cần thiết của con người hiện đại như: tự chủ - tự học, giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề - sáng tạo.

D. Là môn học quyết định sự hình thành các phẩm chất quan trọng cho học sinh, gồm: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

Câu 3: Chọn đáp án đúng nhất.

Nội dung môn Tự nhiên và Xã hội gồm bao nhiêu chủ đề?

A. 4

B. 5

A. 6Dấu tích

A. 7

Câu 4: Chọn đáp án đúng nhất (từ khoá phù hợp nhất).

…… là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằ m mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.

A. Đánh giá kết quả học (Assessment of learning).

B. Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment for learning).Dấu tích

C. Đánh giá như là hoạt động học tập (Assessment for learning).

D. Đánh giá là hoạt động tự đánh giá (Individual Assessment).

Câu 5: Chọn đáp án đúng nhất.

Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?

A. Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sống.Dấu tích

B. Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.

C. Đánh giá xếp hạng giữa những học sinh với nhau và vì sự tiến bộ của mỗi HS.

D. Đánh giá ở mọi thời điể m của quá trình dạy học, chú trọng dến đánh giá trong khi học.

Câu 6: “Đặt được các câu hỏi đơn giản về một số sự vật, hiện tượng, mối quan hệ trong tự nhiên và xã hội xung quanh” là biểu hiện của thành phần năng lực gì trong môn Tự nhiên và xã hội 2018?

A. Năng lực nhận thức khoa học.

B. Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh.Dấu tích

C. Năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học.

D. Năng lực tự nhiên

Câu 7: Biểu hiện mức độ “vận dụng” của học sinh trong học tậ p môn Tự nhiên và xã hội 2018:

A. Xác định được mộ số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra trong khi tham gia các hoạt động ở trường và cách phòng tránh.

B. Thực hiện được nhiệm vụ khảo sát v ề sự an toàn liên quan đến khu vực xung quanh trường theo sự phân công của nhóm.Dấu tích

C. Nêu được ví dụ về việc sử dụng thực vật và động vật trong đời sống hằng ngày.

D. Mô tả được một số hiện tượng thiên tai.

Câu 8: Nội dung giáo dục của chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2018 bao gồm các chủ đề:

A. Gia đình, Trường học, Thực vật và độ ng vật, Cộng đồng địa phương, Con người và sức khỏe, Trái Đất và bầu trời.Dấu tích

B. Gia đình, Trường học, Thực vật và động vật, Cộng đồng địa phương, Sinh vật và môi trường, Nấ m và vi khuẩn.

A. Gia đình, Trường học, Sinh vật và môi trư ờng, Năng lượng, Con người và sức khỏe, Trái Đất và Bầu trời.

A. Gia đình, Trường học, Chất, Năng lượng, Nấm và vi khuẩn, Sinh vật và môi trường

Câu 9: Nội dung mới trong chủ đề “Cộng đồng địa phương” của chương trình môn Tự nhiên và xã hội 2018 là:

A. Quang cảnh làng xóm, đường phố.

B. Một số hoạt động của người dân trong cộng đồng.

C. Một số di tích văn hoá, lịch sử và cảnh quan thiên nhiên.Dấu tích

D. Hoạt động giao thông

Câu 10: Trong dạy học môn Tự nhiên và xã hội thì phẩm chất học sinh được hình thành, phát triển nhờ …

A. tương tác, trải nghiệm.Dấu tích

B. quan sát, thảo luận.

C. trải nghiệm, quan sát.

D. tương tác, thảo luận.

2. Đáp án câu hỏi đánh giá nội dung 1 Module 9 môn Tự nhiên xã hội

Câu 1. Chọn đáp án đúng nhất. Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?

A. Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, m ạng truyền thông, thiế t bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.Dấu tích

B. Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.

C. Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằ m tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

D. Hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

Câu 2. Chọn đáp án sai.

Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dụ c thông minh (teaching presence) là:

A. Thiết kế dạy học.

B. Dạy học và tổ chức hoạt động.Dấu tích

C. Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiế

D. Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.

Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất. Hệ sinh thái giáo dục đưc hiểu là:

A. là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học..

B. là môi trường đào tạo sử dụng công nghệ Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về ng ười học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web.Dấu tích

C. là môi trường đào tạo ứng dụng công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin và truyền thông.

D. là môi trường đào tạo mang đúng ý nghĩa học tập điện tử trọn vẹn (fully e-Learning), trong đó người dạy và người học không gặp gỡ, không ở cùng một chỗ và cũng có lúc không xuất hiện ở cùng một thời điểm, quá trình học tập và mọi hoạt động học tập hoàn toàn thông qua máy tính và Internet.

Đáp án Module 9 môn Hoạt động trải nghiệm

1. Câu hỏi tổng quan module 9

1. Hoạt động chăm sóc gia đình thuộc mạch nội dung nào trong chương trình Hoạt động trải nghiệm ở tiểu học?

hoạt động hướng đến xã hộiDấu tích

2. Tên gọi nào sau đây KHÔNG phải là tên của loại hình hoạt động trải nghiệm ở trường ở trường tiểu học?

hoạt động kỹ năng sốngDấu tích

3. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong một chủ đề.

Khởi động. Khám phá. Luyện tập. Vận dụng, mở rộngDấu tích

4. Phương pháp lao động công ích thuộc phương thức tổ chức Hoạt động trải nghiệm nào?

Cống hiếnDấu tích

5. Phát biểu “Hình thức tổ chức hoạt động hấp dẫn, lôi cuốn học sinh và mang lại hiệu quả cao trong việc tập hợp, giáo dục, rèn luyện và định hướng giá trị cho học sinh. Hình thức này mang tính chất thi đua giữa các cá nhân, nhóm hoặc tập thể tích cực hoạt động để vươn lên đạt được mục tiêu mong muốn thông qua việc tìm ra người/đội thắng cuộc” là phát biểu về phương pháp tổ chức nào dưới đây?

Hội ThiDấu tích

6. Đánh giá để cải tiến học tập thường diễn ra vào:

Trước và trong khi dạyDấu tích

7. Chủ đề trải nghiệm trong đó, có mục tiêu yêu cầu HS nêu được ý nghĩa của cảm xúc khi thực hiện hành vi lịch sự và thể hiện được hành vi yêu thương với bạn bè là chủ đề thuộc mạch nội dung hướng vào:

Bản thânDấu tích

8. Trong một chủ đề hoạt động trải nghiệm, học sinh được yêu cầu phải tạo ra được các sản phẩm từ vật liệu tái chế (theo nhóm) và biểu diễn được trang phục từ vật liệu tái chế do nhóm tạo. Trong trường hợp này, phương pháp giáo dục nào nên được giáo viên sử dụng nhằm lôi cuốn được sự tham gia của học sinh, tạo động lực để các nhóm cùng phấn đấu, thi đua với nhau?

Hội thiDấu tích

9. Trong một chủ đề hoạt động trải nghiệm gắn với mạch nội dung hoạt động hướng đến gia đình, giáo viên tổ chức cho học sinh chia sẻ nhóm đôi để kể được những việc làm thể hiện sự quan tâm, yêu thương, chia sẻ tình cảm đối với người thân; và thể hiện được các cảm xúc tích cực khi giúp đỡ người thân. Giáo viên nên sử dụng phương pháp đánh giá nào để có thể đánh giá phần trình bày của các nhóm đôi một cách phù hợp nhất?

Vấn đápDấu tích

10. Trong một chủ đề trải nghiệm ở lớp 5, giáo viên tổ chức các hoạt động nhằm giúp học sinh thực hiện được việc quyên góp tiền, hiện vật, tinh thần. Để thu thập được thông tin về kết quả hoạt động này của học sinh một cách tối ưu nhất, giáo viên nên sử dụng phương pháp đánh giá nào?

Đánh giá qua sản phẩm hoạt độngDấu tích

2. Câu hỏi nội dung 1 module 9

1. Các hình thức dạy học có ứng dụng CNTT phổ biến hiện nay là:

Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính và internet; Dạy học kết hợp trực tuyến hỗ trợ dạy học trực tiếp; Dạy học trực tuyến thay thế dạy học trực tiếp.Dấu tích

2. Các phương án nào sau đây là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?

Đảm bảo tính khoa học.Dấu tích

Đảm bảo tính sư phạm.Dấu tích

Đảm bảo tính pháp lí.Dấu tích

Đảm bảo tính thực tiễn.Dấu tích

3. Phương án nào sau đây thể hiện vai trò của việc sử dụng học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục đối với giáo viên?

Hỗ trợ triển khai các ý tưởng sư phạm với phương pháp dạy học, giáo dục hiện đại, nhất là hình thức dạy học trực tuyến, dạy học kết hợp.Dấu tích

Tạo động lực, kích thích khai thác ý tưởng dạy học mới, kế hoạch bài dạy hiện đại với sự kết hợp giữa công nghệ thông tin, học liệu số và yêu cầu khác có liên quan đến thiết bị công nghệ.Dấu tích

Góp phần hỗ trợ, cải tiến các phương pháp dạy học, giáo dục truyền thống cũng như thay thế khi cần thiết.Dấu tích

4. Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

Xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng.Dấu tích

5. Điền vào chỗ trống:

................................ là tập hợp các phương tiện điện tử phục vụ dạy và học, gồm: Giáo trình điện tử, sách giáo khoa điện tử, tài liệu tham khảo điện tử, bài kiểm tra đánh giá điện tử, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh, hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm mô phỏng và các học liệu được số hóa khác.

Học liệu sốDấu tích

3. Câu hỏi nội dung 2 module 9

1. Các phương án nào sau đây là tên gọi của học liệu số?

Video, phim ảnhDấu tích

Trang webDấu tích

Giáo trình điện tửDấu tích

2. Ứng dụng CNTT nào sau đây có thể dùng để hỗ trợ biên tập và trình chiếu bài dạy

Microsoft PowerPoint.Dấu tích

3. GV sử dụng loa để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. Như vậy, GV đã sử dụng:

Thiết bị công nghệDấu tích

4. Phương án nào sau đây là thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục?

5. Theo tài liệu đọc, Padlet là phần mềm hỗ trợ:

Quản lí lớp học và hỗ trợ học sinhDấu tích

6. Với yêu cầu cần đạt “Nhận diện được vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương” (Chương trình Hoạt động trải nghiệm 2018, lớp 3), học liệu số nên được ưu tiên sử dụng là:

hình ảnh, video giới thiệu về vẻ đẹp của cảnh quan thiên nhiên ở địa phương.Dấu tích

7. Điền vào chỗ trống: ................................................ là phương tiện đem lại hiệu quả cao khi thực hành giảng dạy, hỗ trợ cho việc trình chiếu và hiển thị các thông tin trong nội dung bài giảng, phục vụ hiệu quả cho việc truyền đạt ý tưởng của GV đến HS cũng như giúp GV và HS tương tác nhiều hơn với nhau trong hoạt động dạy học, giáo dục.

Máy chiếu đa năng.Dấu tích

8. Nhằm đáp ứng yêu cầu cần đạt “Nhận biết được những nguyên nhân gây hỏa hoạn để phòng chống và biết cách thoát hiểm khi gặp hỏa hoạn” (Hoạt động trải nghiệm, lớp 5), giáo viên có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây để thiết kế một video clip minh họa?

Video EditorDấu tích

9. Trong quá trình dạy học trực tuyến, giáo viên có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào để thường xuyên gửi các thông tin, nhiệm vụ học tập cho học sinh:

ZALODấu tích

10. Giáo viên có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào dưới đây để tổ chức dạy học trực tuyến trực tiếp cho học sinh:

GOOGLE METDấu tích

4. Câu hỏi nội dung 3 module 9

1. Để tổ chức một tiết hoạt động trải nghiệm nhằm giới thiệu cho học sinh một số cảnh quan thiên nhiên ở Việt Nam bằng phương thức khám phá mà không cần phải đưa học sinh đi đến trực tiếp các địa danh, giáo viên có thể sử dụng phần mềm thực tế ảo có tên gọi là:

Quiver.Dấu tích

2. Theo tài liệu đoc, các cơ sở để lựa chọn hình thức giáo dục có ứng dụng CNTT đối với chủ đề, hoạt động học trong tiến trình giáo dục chủ đề là:

Căn cứ pháp lí; bối cảnh giáo dục cụ thể; và đặc điểm của việc triển khai mỗi hình thức dạy họcDấu tích

3. 3 nhóm nhân tố chính ảnh hưởng đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục là:

học sinh, giáo viên và nhà trường.Dấu tích

4. Để vẽ sơ đồ tư duy, phục vụ cho việc thiết kế, biên tập nội dung giáo dục trong Hoạt động trải nghiệm, GV có thể sử dụng phần mềm nào:

X-MINDDấu tích

5. GV có thể sử dụng phần mềm nào để lưu trữ sản phẩm học tập của HS:

GOOGLE DRIVEDấu tích

6. Do điều kiện nên học sinh không thể tham gia học tập trực tiếp tại trường. Giáo viên có thể dạy học trực tuyến trực tiếp thông qua các công cụ nào?

Google MeetDấu tích

Video editorDấu tích

7. Để tổ chức hoạt động giáo dục đáp ứng yêu cầu cần đạt “Nhận diện được những tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc và thực hiện được những việc làm để phòng tránh bị lạc, bị bắt cóc” (Chương trình Hoạt động trải nghiệm – Lớp 2), GV có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào dưới đây để trình chiếu cho HS xem các clip về các tình huống có nguy cơ bị lạc, bị bắt cóc trong giờ học được tổ chức theo hình thức trực tuyến trực tiếp:

Youtube.Dấu tích

8. Trong tình hình giãn cách xã hội vì dịch Covid-19, giáo viên sử dụng phương án giáo dục trực tuyến trực tiếp thông qua Goolge Meet nhằm giúp HS đạt được yêu cầu “Nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản” (Chương trình Hoạt động trải nghiệm – Lớp 4). Giáo viên có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây để kiểm tra được mức độ nhận diện được khả năng điều chỉnh cảm xúc của học sinh:

KAHOOTDấu tích

9. Với yêu cầu cần đạt “Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại và thực hiện những hành động để thực hiện những hành động để phòng tránh bị xâm hại” (Chương trình Hoạt động trải nghiệm – Lớp 4), GV có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào sau đây để HS có thể đưa ra các đề xuất của mình để phòng tránh bị xâm hại khi dạy học trực tuyến qua Goolge Meet?

PADLETDấu tích

10. GV có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây để giao nhiệm vụ, triển khai các hoạt động trực tuyến ở nhà cho HS?

ZALODấu tích

Đáp án Module 9 môn Tin học

1. Câu hỏi hoạt động 1

1. Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về khái niệm “kế hoạch bài dạy”?

Kế hoạch bài dạy là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học bao gồm việc giới thiệu bài học, đặt câu hỏi, dự kiến câu trả lời của học sinh nhằm đạt mục tiêu

KHBD là kịch bản lên lớp của GV với đối tượng HS và nội dung cụ thể trong một không gian và thời gian nhất định; là một bản mô tả chi tiết mục tiêu, thiết bị và học liệu, tiến trình tổ chức hoạt động dạy học của một bài học nhằm giúp người học đáp ứng YCCĐ về năng lực, phẩm chất tương ứng trong chương trình môn họcDấu tích

2. Nội dung môn Tin học được phân chia theo giai đoạn nào?

  • Giai đoạn giáo dục tiểu học, giai đoạn giáo dục trung học cơ sở, giai đoạn giáo dục trung học phổ thông
  • Giai đoạn giáo dục cơ bản, giai đoạn giáo dục nghề nghiệp
  • Giai đoạn giáo dục cơ bản, giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệpDấu tích
  • Giai đoạn giáo dục phổ thông, giai đoạn giáo dục đại học

3. Bản kế hoạch tổ chức các hoạt động giáo dục của cơ sở giáo dục nhằm thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành được gọi là:

  • Nội dung giáo dục địa phương
  • Kế hoạch giáo dục của nhà trườngDấu tích
  • Chương trình giáo dục phổ thông cấp quốc gia
  • Phát triển chương trình giáo dục phổ thông

4. Mục đích trọng tâm của đánh giá năng lực là gì?

  • Đánh giá khả năng người học vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học được vào giải quyết vấn đề thực tiễn của cuộc sốngDấu tích
  • Xác định việc đạt được kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.
  • Đánh giá ở mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng đến đánh giá trong…

5. Nội dung môn Tin học phát triển bao nhiêu mạch kiến thức?

3

6. Nội dung môn Tin học được phân chia theo mấy giai đoạn?

2

7. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Tin học trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?

  • Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh
  • Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Tin họcDấu tích
  • Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể

8. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh trong một chủ đề như bảng sau?

Đáp án module 9 Tiểu học môn Tin học

9. Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực

  • Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dụcDấu tích
  • Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ
  • Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn
  • Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học

10 … là PPDH trong đó dưới sự hướng dẫn của GV, thông qua các hoạt động, HS tự tìm tòi, khám phá, phát hiện ra tri thức mới trong nội dung môn học

  • Dạy học giải quyết vấn đề
  • Dạy học dựa trên dự án
  • Dạy học thực hành
  • Dạy học khám pháDấu tích

11. Hãy nối thứ tự các bước trong quy trình tổ chức một hoạt động dạy học một chủ đề nhằm phát triển phẩm chất, năng lực học sinh được quy định trong công văn số 5555/BGDĐT GDTrH (2014):

Đáp án module 9 Tiểu học môn Tin học

12. Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?

  • Bài tập
  • Phiếu khảo sát
  • Đề kiểm tra
  • Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trác nghiệm).Dấu tích

2. Hoạt động 2 Chuyển đổi – Khảo sát

Năm mô tả về một xu hướng được liệt kê bên dưới. Bạn hãy chọn 3 mô tả đúng về xu hướng đó.

CÔNG NGHỆ HIỆN ĐẠI VÀ ỨNG DỤNG TRÍ TUỆ NHÂN TẠO

- Là xu hướng phát triển công nghệ chỉ ra rằng đặc trưng cho tương lai chính là các thiết bị thông minh, gọi chung là “mạng kỹ thuật số thông minh”, và bộ ba ” thông minh”, “kỹ thuật số” và “mạng” là các thành phần quan trọng định hình cho công nghệ tương laiDấu tích

- Là sự kết hợp giữa trí tuệ nhân tạo và hệ thống dạy học thông minh thông qua một vài ứng dụng trong dạy học và giáo dục như:

– Sự tương tác của người học với hệ thống trợ giảng thông minh, tư vấn trong giáo dục, đào tạo trực tuyến thích nghi; ứng dụng Robot trong hoạt động dạy học; ứng dụng nhận diện khuôn mặt;Dấu tích

– Các công nghệ mới như thực tế ảo, thực tế tăng cường tạo ra các cơ hội người dùng tương tác trong không gian vật chất thực/ảo và đa chiều

- Là việc ảnh hưởng đến sự phát triển về mọi lĩnh vực đời sống, kinh tế – xã hội và con người trong một vài thập kỉ tới của TK.21, cụ thể là các công nghệ như: Internet vạn vật (Internet of Things – IoT); dữ liệu lớn và khoa học dữ liệu (Big data/Data science); điện toán đám mây (Cloud computing); Robot và máy móc thông minh (Robotics); trí tuệ nhân tạo (AI), công nghệ thông minh và thiết bị thông minh (Smart technology/smart devices).Dấu tích

Năm mô tả về một xu hướng được liệt kê bên dưới. Bạn hãy chọn 3 mô tả đúng về xu hướng đó.

Là việc học tập trong thời đại kỹ thuật số, và đã nhận được sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu. Mục tiêu của giáo dục thông minh là “nuôi dưỡng” những “người học thông minh” để đáp ứng nhu cầu công việc và cuộc sống ở thế kỷ 21Dấu tích

Là mô hình tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu. Trong đó, thành phần công nghệ là các nền tảng/hệ thống, phương tiện, công cụ thiết bị kỹ thuật số, nguồn tài nguyên số, học liệu điện tử các loại để đáp ứng nhu cầu dạy học và giáo dục thông minhDấu tích

Là một môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cùng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực, phẩm chất cho người học. Mỗi thành phần trong hệ thống đều tương tác và góp phần mang lại lợi ích tối đa cho học sinh và học sinh sử dụng các nguồn lực này để đạt được mục tiêu học tậpDấu tích

GIÁO DỤC THÔNG MINH VÀ HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC

2. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 2

1. Theo tài liệu đọc, các hoạt động dạy học và giáo dục của giáo viên trong và ngoài lớp học được phân chia thành bốn dạng, đó là:

  • Quản lí lớp học và phản hồi về người học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra,
  • đánh giá kết quả học tập của học sinh
  • Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Kiểm tra, đánh giả kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.
  • Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Kiểm tra, đánh giả kết quả học tập của học sinh – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.Dấu tích
  • Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh – Thiết kế và biên tập nội dung dạy học – Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học – Quản lí lớp học và phản hồi về người học.

2. Theo tài liệu đọc, học liệu số bao gồm:

  • Máy tinh và thiết bị liên quan
  • Video, phim ảnhDấu tích
  • Giáo trình điện tửDấu tích
  • Các trang web được phát triển cho việc chia sẻ nguồn học liệuDấu tích

3. Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?

  • PowerPoint.Dấu tích
  • Gmail.
  • Class Dojo.
  • Google Drive.

4. Để tổ chức cho học sinh trả lời các câu hỏi trắc nghiệm trực tuyến, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây là phù hợp nhất?

  • Kahoot.Dấu tích
  • Microsoft PowerPoint.
  • Microsoft Word.
  • Video Editor.

5. Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?

  • Video Editor.Dấu tích
  • Microsoft Word.
  • Class Dojo.
  • Paint.

6. GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:

  • Nguồn học liệu số.
  • Đào tạo điện tử (e-Learning).
  • Thiết bị công nghệ.Dấu tích
  • Đồ dùng dạy học.

7. Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?

  • Google Classroom.
  • Kahoot.
  • Activinspire.
  • Projector.Dấu tích

8. Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Sử dụng trinh chiếu cơ bản” cho môn Tin học, tiểu học. PowerPoint thuộc nhóm công cụ, phần mềm nào dưới đầy?

  • Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ dạy học
  • Nhóm công cụ phần mềm phát triển nội dungDấu tích
  • Nhóm công cụ phần mềm mạng xã hội
  • Nhóm công cụ phần mềm hỗ trợ cá nhân

9. Giáo viên xây dựng tài liệu đọc để hướng dẫn học sinh sử dụng phần mềm Rapid typing – gõ phim – môn Tin học cho học sinh lớp 3 bằng phần mềm Word. Giáo viên đang thực hiện:

  • Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.Dấu tích
  • Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
  • Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.
  • Quản lí lớp học và phản hồi về người học.

10. Giáo viên sử dụng công cụ Kahoot tổ chức trò chơi trắc nghiệm cuối buổi học bài “Sử dụng trinh chiếu cơ bản” – môn Tin học cho học sinh lớp 3. Giáo viên đang thực hiện:

  • Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.
  • Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.
  • Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.Dấu tích
  • Quản lí lớp học và phản hồi về người học.

3. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 3

1. Đâu là tiêu chi lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ, phần mềm:

  • Khả năng quản li thiết bị, phần mềm và khả năng triển khai chủng khi khai thác, sử dụng.Dấu tích
  • Phù hợp với chương trinh và nhu cầu người học.Dấu tích
  • Tinh khoa học, tinh chính xác của thiết bị, phần mềm.
  • Chức năng của thiết bị, phần mềm là phù hợp, tương thích và khả năng linh hoạt cao.Dấu tích

2. Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:

  • https://elearning.edu.vn
  • https://elearning.moet.gov.edu.vn
  • https://learning.moet.edu.vn
  • https://elearning.moet.edu.vnDấu tích

3. Đâu là phần mềm, hệ thống dùng cho môn Tin học:

  • Tynker.Dấu tích
  • Microsoft Visio.Dấu tích
  • Crocodile Physics.
  • Scratch.Dấu tích

4. Các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT bao gồm mấy bước?

  • 5 bướcDấu tích
  • 4 bước,
  • 3 bước,
  • 6 bước.

Đáp án module 9 Tiểu học môn Tin học

6. Giai đoạn “Giáo viên chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như phiếu học tập, phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, bài giảng (dạng văn bản), video, sản phẩm mô phỏng.” thuộc bước thứ mấy trong bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.

  • Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng
  • Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài dạy
  • Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy.
  • Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá
  • Thiết kế các hoạt động học cụ thểDấu tích

7. Đối với học sinh khối Tiểu học, giáo viên có thể dạy học trực tuyến thông qua?

  • Facebook của phụ huynhDấu tích
  • Youtube KidsDấu tích
  • OneNote
  • Video Editor

8. Với yêu cầu cần đạt “Thực hành được thao tác mở chương trình ứng dụng PowerPoint bằng cách nhấp chuột.” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể sử dụng hình thức dạy học nào sau đây:

  • Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến.
  • Học với sự trợ giúp của máy tính (và Internet).Dấu tích
  • Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trinh chiếu giới thiệu về bản thân” qua Microsoft Teams.
  • Học từ xa trong môi trường học ảo – VLE.

9. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Trong tình hình giản cách xã hội vi dịch Covid-19, giáo viên có thể sử dụng phương án ứng dụng Công nghệ thông tin nào sau đây:

  • Dạy học thông qua Google Meet.Dấu tích
  • Dạy học thông qua Microsoft Teams.Dấu tích
  • Dạy học thông qua Kahoot.
  • Dạy học thông qua Youtube Kids.Dấu tích

10. Với yêu cầu cần đạt “Thao tác một số chức năng cơ bản với phần mềm trình chiếu” (Tin học – Lớp 3). Giáo viên có thể ứng dụng CNTT trong hình thức Học theo mô hình kết hợp: trực tiếp và trực tuyến:

  • Yêu cầu học sinh nhớ phụ huynh nộp sản phẩm bài trình chiếu “Giới thiệu về bản thân” qua Gmail đến giáo viên.Dấu tích
  • Yêu cầu học sinh làm bài tập trắc nghiệm trực tuyến tại lớp thông qua Kahoot.
  • Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bải trinh chiều giới thiệu về bản thân” qua https://medium.com/
  • Yêu cầu học sinh nộp sản phẩm “bài trình chiếu giới thiệu về bản thân” qua Google Classroom.

4. Câu hỏi trắc nghiệm nội dung 4

1. Việc xây dựng kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông bao gồm những nội dung cơ bản nào

  • Tạo lập kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hướng dẫn đồng nghiệp (2).
  • Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học (1) và kế hoạch hỗ trợ đồng nghiệp (2).
  • Tạo lập kế hoạch tự học và hưởng dẫn đổng nghiệp (1); và triển khai, thực hiện các kế hoạch (2).Dấu tích
  • Triển khai, thực hiện kế hoạch tự học và hỗ trợ đồng nghiệp (1); và phản hồi, đánh giá kết quả học tập của đồng nghiệp (2).

3. Hỗ trợ gián tiếp là giáo viên cốt cán sẽ thông qua máy tính và Internet để hướng dẫn đồng nghiệp. Để triển khai và thực hiện kế hoạch hướng dẫn, giáo viên cốt cán có thể dùng:

  • Mô hình 1-n là mô hình thường được tổ chức định ki, thưởng xuyên ở hình thức tập huấn trực tiếp tại lớp học.
  • Mô hình 1-n là mô hình “một kèm nhiều”, đây là dạng hỗ trợ thông dụng trong các tổ bộ môn, khoa/phỏng khi muốn tập huấn bồi dưỡng nội bộ.Dấu tích
  • Mô hình 1-1 là mô hình “một kèm một” hay là “cặp đôi”, đây là dạng hỗ trợ thưởng được áp dụng trong môi trường dạy nghề chuyên nghiệp mặc dù khó khả thi.
  • Mô hình 1–1 là mô hình mà người hướng dẫn và người được hướng dẫn giống như một “cặp đôi” để cùng làm việc, chia sẻ và hướng dẫn trực tiếp gián tiếp về mọi mặt.Dấu tích

4. Có thể hỗ trợ đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học, giáo dục và quản lí học sinh ở trường phổ thông thông qua:

  • Hỗ trợ với mô hình 1-1 hay 1-n.
  • Hỗ trợ ở dạng trực tiếp lẫn gián tiếp.
  • Hỗ trợ trực tiếp với mô hình 1-1, 1-n.Dấu tích
  • Hỗ trợ gián tiếp với mô hình 1-1, 1-n.Dấu tích

5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình. Để khảo sát về hiện trạng và nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn nội bộ phục vụ cho việc hướng dẫn đồng nghiệp, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?

  • Microsoft Word
  • Google FormsDấu tích
  • Google Classroom
  • Microsoft Teams

5. Cô Đào là tổ trưởng của một Khối lớp ở một trường phổ thông. Cô vừa thực hiện thành công 1 dự án liên môn giúp học sinh tìm hiểu về hệ thống các trường trung học chuyên nghiệp và đào tạo nghề của địa phương. Cô muốn chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ đồng nghiệp về dự án của mình. Do tình hình dịch bệnh Covid-19, nhà trường dạy học trực tuyến, theo Thầy/Cô phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ phù hợp nhất cho cô Đào?

  • Google ClassroomDấu tích
  • Microsoft TeamsDấu tích
  • Microsoft Word
  • Google Forms

6. Các hình thức hỗ trợ đồng nghiệp thông qua việc tổ chức:

  • Khoả bồi dưỡng tập trung.
  • Bồi dưỡng qua mạng; sinh hoạt tổ chuyên môn; và mô hình hưởng dẫn đồng nghiệp.
  • Tự học và chia sẻ đồng nghiệp.Dấu tích
  • Sinh hoạt tổ chuyên môn.

7. Sự hiểu biết của giáo viên về công nghệ ở mức độ “sử dụng thường xuyên” được mô tả trong bảng tiêu chí tự đánh giá năng lực ứng dụng công nghệ thông tin của giáo viên, đó là:

  • Giáo viên liên tục có những thử nghiệm với công nghệ mới.
  • Giáo viên khai thác, sử dụng thuần thục được với công nghệ, có khả năng linh hoạt trong sử dụng.
  • Giáo viên thành công trong việc sử dụng công nghệ ở mức độ căn bản.Dấu tích
  • Giáo viên bắt đầu có sự tim hiểu và thử nghiệm những công nghệ mới.

Đáp án Module 9 môn Lịch sử - Địa lý

1. Đáp án trắc nghiệm module 9 phần ôn tập

1. Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học bộ môn là:

tạo điều kiện ứng dụng CNTTvà truyền thông trong dạy học bộ môn.

tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trinh.

khuyến khích GV đưa ra các nhiệm vụ học tập để HS tự học với nguồn học liệu có sẵn

trên internet. O đẩy mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông trong dạy học bộ môn.Dấu tích

2. Phương pháp kiểm tra viết giúp cho người đánh giá thu được các chứng cứ về kết quả học tập của người học thông qua

các bài viết trên giấy hoặc trên máy tính.

các bài viết trên giấy.

các bài viết trên máy tính.Dấu tích

các bài viết trên giấy và trên máy tính.

3. Ý nào sau đây không phải là nguyên tắc dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực?

Đảm bảo tính tích cực của khi người học tham gia vào hoạt động học tập.

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Chú trọng rèn luyện cho HS phương pháp học tập, nghiên cứu.Dấu tích

4. Quan niệm nào sau đây là đúng về đường phát triển năng lực Lịch sử và Địa lí của HS tiểu học

Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS cần đạt được.

Là sự mô tả các mức độ phát triển của ba thành tố năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS đã đạt được.

Là sự mô tả mức độ phát triển khác nhau của các thành tố năng lực Lịch sử và Địa li trong sự phát triển các năng lực chung.

Là sự mô tả các mức độ phát triển khác nhau của năng lực Lịch sử và Địa lí mà HS cần hoặc đã đạt được.Dấu tích

5. Đề kiểm tra viết trong đánh giá định kì nên thiết kế là

câu hỏi tự luận.

câu hỏi trắc nghiệm.

câu hỏi tự luận hoặc câu hỏi trắc nghiệm.

kết hợp câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.Dấu tích

6. Chọn đáp án đúng nhất

Để phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của HS, GV cần tổ chức dạy học như thế nào?

Tăng cường tổ chức hoạt động cho HS tham gia.Dấu tích

Yêu cầu HS tự học là chính.

Tập trung đánh giá khả năng thực hành, giải quyết vấn đề của HS.

Tăng cường dạy học theo nhóm.

7. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây không đúng về đánh giá năng lực?

Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ.

Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

Đánh giá việc đạt kiến thức, kĩ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.Dấu tích

Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

8. Chọn đáp án đúng nhất

Phương pháp đề cập đến việc theo dõi HS thực hiện các hoạt động hoặc nhận xét một sản phẩm do HS làm ra chính là phương pháp ...

Quan sát.Dấu tích

Hỏi đáp.

Trực quan.

Đánh giá hồ sơ học tập của HS.

9. Chọn đáp án đúng nhất

GV tổ chức cho HS vận dụng những hiểu biết của mình về tiến trình phát triển của một sự kiện lịch sử để mô tả được quá trình phát triển của sự kiện lịch sử. Đó là phương pháp

Sử dụng đường thời gian.Dấu tích

Sử dụng đồ dùng trực quan.

Sơ đồ.

Bản đồ.

10. Chọn đáp án đúng nhất

Một trong những công cụ đánh giá phẩm chất, năng lực HS trong dạy học môn Lịch sử và Địa lí ở trường tiểu học là

Tự đánh giá.

rubric.Dấu tích

quan sát.

đánh giá thường xuyên.

2. Đáp án trắc nghiệm module 9 nội dung 1

1. Chọn đáp án đúng nhất

Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là

hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.Dấu tích

hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thống. Ô hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

2. Chọn đáp án đúng nhất

Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là

thiết kế dạy học.

dạy học và tổ chức hoạt động.Dấu tích

cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.

hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.

3. Chọn đáp án đúng nhất

Để lựa chọn một loại hình e-Learning phù hợp và đạt hiệu quả cao trong dạy học và giáo dục thì người học, người dạy cần chú ý đến một số vấn đề sau

Khả năng sư phạm và khả năng đáp ứng công nghệ của người dạy;

Khả năng tự học/tự nghiên cứu và nhu cầu cá nhân của người học;

Hứng thú, sự đầu tư thời gian, sự chủ động cũng như sự thích nghi trong hoạt động tương tác của người học và người dạy.

Nền tảng kiến thức và khả năng khai thác, sử dụng công nghệ của người học và người dạy.Dấu tích

4. Chọn đáp án đúng nhất

Công nghệ thông tin có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tự học, tự bồi dưỡng của GV, cụ thể là

hỗ trợ việc đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, phát triển nghề nghiệp trước và sau khi trở thành người giáo viên chính thức.

hỗ trợ và góp phần cải thiện kĩ năng dạy học, quản lí lớp học, cải tiến và đổi mới việc dạy học, giáo dục đối với giáo viên bằng sự hỗ trợ thường xuyên và liên tục.

giúp giáo viên sử dụng hiệu quả nguồn học liệu, thiết bị công nghệ, và phần mềm một cách hiệu quả trong hoạt động dạy học và giáo dục theo định hướng mới.

hỗ trợ giáo viên chuẩn bị cho việc dạy học và giáo dục, xây dựng kế hoạch bài dạy, làm Cở sở quan trọng cho việc tổ chức quá trình dạy học trong ngoài lớp học một cách tích cực.Dấu tích

5. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, những điều mà giáo viên đó cần lưu ý là

không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.

nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.

không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.

nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.Dấu tích

3. Đáp án trắc nghiệm module 9 nội dung 2

1. Chọn đáp án đúng nhất

Theo tài liệu đọc, các phần mềm dạy học môn Lịch sử và Địa lí được phân chia thành 03 nhóm là

phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễn; Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá, Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến; Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh.Dấu tích

phần mềm thiết kế và biên tập nội dung dạy học, phần mềm hỗ trợ phát triển nội dung bài dạy, phần mềm hỗ trợ quản lí công việc của GV.

phần mềm biên tập nội dung dạy học, phần mềm giúp triển khai hoạt động dạy học, phần mềm kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học cho GV, phần mềm quản lí công việc của GV, phần mềm biên soạn nội dung bài dạy.

Đáp án Module 9 môn Công nghệ

1. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 - Câu hỏi ôn tập

1. Chọn đáp án đúng nhất

Trong Chương trình GDPT 2018, định hướng chung về việc ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn là gì?

Tạo điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.

Tiến tới sử dụng bài giảng điện tử cho tất cả các chủ đề được quy định trong chương trình.

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học bộ môn.Dấu tích

Khuyến khích giáo viên đưa ra các nhiệm vụ học tập để học sinh tự học với nguồn học liệu có sẵn trên internet.

2. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn câu trả lời đúng nhất.

Hãy chỉ ra phương pháp dạy học có ưu thế với việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Công nghệ cấp TH theo chương trình GDPT năm 2018

Dạy học hợp tác.

Dạy học giải quyết vấn đề.

Dạy học dựa trên dự án.

Dạy học trực quan.Dấu tích

3. Chọn đáp án đúng nhất

Dạy học dựa trên dự án có khả năng phát triển toàn diện các phẩm chất và năng lực cho HS trong dạy học môn Công nghệ cấp TH vì

Giáo viên phải vận dụng tổng hợp các phương pháp dạy học để tổ chức.Dấu tích

Giáo viên truyền thụ tri thức lí thuyết mang tính hệ thống cho học sinh.

Học sinh được giáo viên trang bị kĩ năng cơ bản để vận dụng trong học tập và thực tiễn cuộc sống.

Học sinh lắng nghe, tham gia và thực hiện các yêu cầu tiếp thu tri thức được giáo viên hướng dẫn.

4. Chọn các đáp án đúng

Trong Chương trình môn Công nghệ cấp TH, thiết bị dạy học có ưu thế ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học là

Nhận thức công nghệ.

Sản phẩm công nghệ.Dấu tích

An toàn công nghệ.Dấu tích

Dụng cụ chứa mẫu vật về tự nhiên.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Làm thế nào để tăng hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học trong môn Công nghệ cấp TH?

Giáo viên tổ chức, hướng dẫn học sinh làm việc với thiết bị dạy học.Dấu tích

Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để minh họa nội dung bài học.

Giáo viên sử dụng thiết bị dạy học để phân tích nội dung bài học.

Học sinh tự khai thác thiết bị dạy học để hoàn thành nhiệm vụ học tập.

6. Chọn các đáp án đúng

Việc lựa chọn và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học môn Công nghệ cấp TH của giáo viên phụ thuộc những yếu tố nào?

Nội dung của chủ đề/bài học.Dấu tích

Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực.Dấu tích

Năng lực công nghệ của đồng nghiệp.

Cơ sở vật chất của nhà trường.Dấu tích

7. Chọn đáp án đúng nhất

Việc đánh giá trong dạy học môn Công nghệ 2018 (cấp TH) phụ thuộc vào yếu tố nào?

Yêu cầu cần đạt về phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực đặc thù công nghệ được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.Dấu tích

Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đặc thù công nghệ, các chủ đề được quy định trong Chương trình tổng thể và chương trình môn Công nghệ.

Bối cảnh giáo dục, khả năng của HS, năng lực của GV, điều kiện của cơ sở giáo dục và địa phương.

Việc hướng dẫn học sinh học từ thấp đến cao về các mối liên hệ và quan hệ nhân quả diễn ra trong thiên nhiên, trong xã hội và trong mối quan hệ giữa xã hội, con người và môi trường.

8. Chọn đáp án đúng nhất

Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho phương pháp đánh giá nào sau đây trong dạy học môn Công nghệ cấp TH?

Đánh giá qua hồ sơ học tập.Dấu tích

Hỏi – đáp.

Kiểm tra viết.

Quan sát.

9. Chọn đáp án đúng nhất

Khi dạy chủ đề hoa và cây cảnh trong đời sống, giáo viên tổ chức cho học sinh đi thăm công viên Tao Đàn. Cách làm này của giáo viên thể hiện rõ nhất nguyên tắc dạy học phát triển phẩm chất, năng lực nào?

Tăng cường những hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS.Dấu tích

Tăng cường dạy học, giáo dục tích hợp.

Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

Đảm bảo tính cơ bản, thiết thực, hiện đại của nội dung dạy học.

10. Chọn đáp án đúng nhất

“Thay vì mỗi nhóm sẽ làm tất cả câu hỏi của giáo viên giao trong một lượt thì mỗi nhóm chỉ cần làm một câu hỏi do giáo viên chỉ định và sau đó mỗi nhóm sẽ xoay vòng để góp ý cho những câu hỏi của nhóm khác.” Mô tả trên phù hợp với kĩ thuật dạy học…

Động não.

Công đoạn.Dấu tích

Tia chớp.

Khăn trải bàn.

11. Chọn các đáp án đúng

Tại sao nói phương pháp đánh giá qua hồ sơ học tập trong dạy học môn Công nghệ cấp TH khai thác được nhiều lợi thế khi ứng dụng công nghệ thông tin?

Hồ sơ học tập đa dạng, phong phú nên có thể số hóa để tiết kiệm không gian và kéo dài thời gian lưu trữ hồ sơ.Dấu tích

Hồ sơ học tập chứng minh được sự tiến bộ của người học về một chủ đề/ lĩnh vực nào đó theo thời gian.Dấu tích

Kiểm tra, đánh giá theo năng lực.

Hồ sơ học tập giúp trưng bày/ giới thiệu thành tích mang tính điển hình của người học.Dấu tích

2. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 - Nội dung 1

1. Chọn các đáp án đúng

Thiết bị công nghệ có những vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ cấp TH?

Kích thích sự hứng thú học tập của học sinh.Dấu tích

Tăng cường tương tác giữa giáo viên với học sinh.Dấu tích

Nâng cao hiệu quả trong hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.Dấu tích

Có thể thay thế vai trò của giáo viên.

2. Chọn các đáp án đúng

Nguồn học liệu số được sử dụng trong dạy học và giáo dục môn Công nghệ cấp TH có vai trò gì đối với học sinh?

Kích thích hứng thú học tập của học sinh, tạo cảm xúc tích cực và tạo điều kiện thực thi các nhiệm vụ học tập của học sinh.Dấu tích

Giúp học sinh chủ động tiếp cận không giới hạn nguồn tài nguyên liên quan đến môn học.Dấu tích

Giúp học sinh tự học hoàn toàn, không cần vai trò hướng dẫn, tổ chức của giáo viên.

Khuyến khích học sinh tư duy dựa trên nền tảng khám phá, thử nghiệm.Dấu tích

3. Chọn các đáp án đúng

Vai trò của giáo viên đối với ứng dụng CNTT trong dạy học Công nghệ TH là:

Khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong dạy học; tìm hiểu và tiếp cận các ứng dụng mới trong dạy học Công nghệ.Dấu tích

Hướng dẫn HS khai thác và sử dụng CNTT, truyền thông trong học tập Công nghệ và đời sống.Dấu tích

Tự học và hướng dẫn đồng nghiệp nâng cao năng lực ứng dụng CNTT, truyền thông trong dạy học Công nghệ.Dấu tích

Thiết kế các phần mềm, công cụ chuyên biệt dành cho dạy học Công nghệ.

4. Chọn các đáp án đúng

Công nghệ thông tin có vai trò gì trong dạy học môn Công nghệ ở trường TH?

Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục.Dấu tích

Tạo điều kiện học tập đa dạng cho học sinh.Dấu tích

Hỗ trợ giáo viên trong tự học, dạy học và giáo dục học sinh.Dấu tích

Có thể thay thế vai trò của giáo viên.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.

Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.

Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.

Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.Dấu tích

3. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 - Nội dung 2

1. Chọn các đáp án đúng

Công nghệ thông tin có thể được ứng dụng để hỗ trợ giáo viên

Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.Dấu tích

Đánh giá kết quả học tập và giáo dục.Dấu tích

Triển khai hoạt động dạy học và giáo dục.Dấu tích

Quản lí các hoạt động của học sinh.

2. Chọn các đáp án đúng

Ứng dụng nào sau đây thuộc nhóm phần mềm hỗ trợ tổ chức dạy học môn Công nghệ cấp TH cho giáo viên?

Youtube.Dấu tích

Gmail.

Google Forms.

Google Classroom.Dấu tích

3. Chọn đáp án đúng nhất

Theo tài liệu đọc học liệu số bao gồm:

Video, phim ảnh

Trang web dưới dạng URL

Máy tính và thiết bị liên quanDấu tích

Giáo trình điện tử

4. Chọn đáp án đúng nhất

Máy tính bảng có những ưu điểm gì trong quá trình dạy – học?

Phổ biến, dễ sử dụng với tất cả giáo viên.

Là tiêu chuẩn của nền giáo dục hiện đại.

Tăng tính linh hoạt trong hoạt động dạy – học.Dấu tích

Phù hợp với tất cả đối tượng dạy – học.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về phần cứng, phần mềm máy tính ở dạng hình ảnh minh hoạ, giáo viên Ngân có thể sử dụng phần mềm nào dưới đây?

Microsoft Word.

Microsoft PowerPoint.

Google Classroom.

Video Editor.Dấu tích

6. Chọn đáp án đúng nhất

GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài hát trong chủ đề học tập/bài dạy trên lớp. GV đó đã sử dụng:

Đào tạo điện tử (e-Learning).

Thiết bị công nghệ.Dấu tích

Đồ dùng dạy học.

Nguồn học liệu số.

7. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục?

Kahoot.

Microsoft PowerPoint.

Projector.Dấu tích

Google Classroom.

8. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên sử dụng phần mềm Microsoft PowerPoint để xây dựng bài giảng “Làm đồ chơi” – môn Công nghệ lớp 3. PowerPoint thuộc nhóm phần mềm nào dưới đây?

Phần mềm thiết kế/biên tập học liệu số và trình diễnDấu tích

Phần mềm hỗ trợ dạy học trực tuyến.

Phần mềm hỗ trợ quản lí lớp học và hỗ trợ học sinh

Phần mềm hỗ trợ kiểm tra, đánh giá

9. Chọn đáp án đúng nhất

Những công cụ, phần mềm có thể hỗ trợ quản lí công việc của giáo viên trong dạy học Công nghệ cấp TH là

Google Classroom, Google Forms.

PowerPoint, Video Editor.

Youtube, Kahoot.

OneNote, Gmail.Dấu tích

10. Chọn đáp án đúng nhất

Hãy chọn ra thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục.

Kahoot.

ActivInspire.

Máy chiếu.Dấu tích

Google Classroom.

4. Đáp án trắc nghiệm Công nghệ module 9 - Nội dung 3

1. Chọn đáp án đúng nhất

Phân tích và đánh giá việc ứng dụng công nghệ thông tin trong KHBD căn cứ vào hướng dẫn của văn bản nào?

Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 18 tháng 12 năm 2020.

Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT ban hành ngày 20 tháng 7 năm 2021.

Công văn 5555/BGDĐT-GDTrH ban hành ngày 08/10/2014.Dấu tích

Thông tư 26/2020/TT-BGDĐT ban hành ngày 26 tháng 8 năm 2020.

2. Chọn đáp án đúng nhất

Phần mềm nào dưới đây có thể hỗ trợ để tổ chức lớp học trực tuyến?

Facebook

Free Conference Call

Zalo

Zoom MeetingDấu tích

3. Chọn đáp án đúng nhất

Khi dạy học các nội dung về công nghệ trong môn Công nghệ cấp TH, giáo viên có thể sử dụng các công cụ, phần mềm

OneNote.

Microsoft PowerPoint.Dấu tích

Gmail.

Google Classroom.

4. Chọn các đáp án đúng

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Công nghệ cấp TH có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?

Công nghệ.Dấu tích

Tính toán.

Tin học.Dấu tích

Ngôn ngữ.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Điểm chung của Google Classroom, Microsoft PowerPoint, Gmail là:

Thiết bị công nghệ hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.

Website hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.

Học liệu số hỗ trợ cho GV và HS.

Phần mềm hỗ trợ hoạt động dạy học và giáo dục.Dấu tích

6. Chọn các đáp án đúng

Giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào để tổ chức dạy học các nội dung về tự nhiên và công nghệ trong môn Công nghệ cấp TH?

Kahoot.Dấu tích

Gmail.

Microsoft PowerPoint.

Youtube.Dấu tích

7. Chọn đáp án đúng nhất

Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:

https://learning.moet.edu.vn

https://elearning.moet.gov.edu.vn

https://elearning.moet.edu.vnDấu tích

https://elearning.edu.vn

8. Chọn đáp án đúng nhất

Khi giảng về chủ đề “Tự nhiên và Công nghệ” (Công nghệ 3, Chương trình 2018 trang 11), GV muốn học sinh phân biệt được đối tượng tự nhiên và sản phẩm công nghệ, giáo viên có thể chọn cộng cụ, phần mềm hỗ trợ nào dưới đây?

Kahoot.

Youtube.

Gmail.

Video Editor.Dấu tích

9. Chọn đáp án đúng nhất

Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.

a. Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

b. Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

c. Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

d. Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

e. Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

1-b, 2-a, 3-c, 4-d, 5-e.

1-a, 2-b, 3-c, 4-d, 5-e.Dấu tích

1-a, 2-b, 3-e, 4-c, 5-d.

1-a, 2-c, 3-b, 4-d, 5-e.

10. Chọn các đáp án đúng

Khi dạy học chủ đề Tự nhiên và Công nghệ (Chương trình môn Công nghệ cấp TH 2018), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?

Microsoft Team

Youtube. Dấu tích

Video Editor.Dấu tích

Microsoft Powerpoint.Dấu tích

Đáp án Module 9 môn Đạo Đức

1. CT môn Giáo dục công dân (2018) xác định các mức độ của yêu cầu cần đạt gồm?

A. biết, hiểu, tổng hợp, vận dụng

B. biết, hiểu, vận dụngDấu tích

C. biết, hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao

D. biết, hiểu, tổng hợp, vận dụng thấp, vận dụng cao

2. Các hoạt động học tập chính của học sinh môn Đạo đức bao gồm?

A. Khởi động, khám phá, thực hành

B. Khám phá, thực hành, tổng kết

C. Khám phá, luyện tập, vận dụngDấu tích

D. Luyện tập, củng cố, tổng kết

3. Căn cứ để đánh giá kết quả giáo dục đạo đức của học sinh là:

C. Các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực được quy định trong chương trình tổng thể và chương trình môn học Dấu tích

4. Chọn đáp án đúng nhất

Trong môn Đạo Đức, thời lượng dành cho nội dung giáo dục nào là nhiều nhất

A. Giáo Dục Đạo ĐứcDấu tích

Đáp án Module 9 môn Giáo Dục thể chất

1. Đáp án Giáo dục thể chất module 9 - Ôn tập

1. Chọn đáp án đúng nhất

Năng lực thể chất được mô tả trong Chương trình GDPT 2018, môn Giáo dục Thể chất, gồm bao nhiêu năng lực thành phần?

2

4

3Dấu tích

5

2. Chọn đáp án đúng nhất

Môn GDTC trong Chương trình GDPT 2018 được xây dựng bao nhiêu mạch nội dung kiến thức xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12?

2

4Dấu tích

3

5

3. Chọn đáp án đúng nhất

Trong chương trình môn GDTC, chương trình GDPT 2018, phần kiến thức chung là nội dung nào sau đây?

Nội dung bắt buộc được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12

Nội dung tự chọn được thực hiện từ lớp 1 đến lớp 12Dấu tích

Nội dung tự chọn được thực hiện từ lớp 6 đến lớp 12

Nội dung bắt buộc được thực hiện từ lớp 6 đến lớp 12

4. Chọn đáp án đúng nhất

Bài học nhằm phát triển NL đặc thù (NL thể chất trong môn GDTC) gồm những hoạt động diễn ra theo tiến trình sau:

Hoạt động Khởi động; Hoạt động Luyện tập; Hoạt động Hình thành KT; Hoạt động Vận dụng.

Hoạt động Khởi động; Hoạt động Hình thành KT; Hoạt động Luyện tập; Hoạt động Vận dụng.Dấu tích

Hoạt động Luyện tập; Hoạt động Hình thành KT; Hoạt động Vận dụng.

Hoạt động Khởi động; Hoạt động Hình thành KT; Hoạt động Luyện tập.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Môn GDTC trong Chương trình GDPT 2018 kế thừa những nội dung nào của chương trình GDPT 2006, môn Thể dục hiện hành?

Mục tiêu, nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả giáo dục.Dấu tích

Mục tiêu, nội dung, phương pháp.

Nội dung, phương pháp và đánh giá kết quả

6. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung giáo dục của môn Giáo dục Thể chất, thuộc Chương trình GDPT 2018, được xác định dựa vào căn cứ nào sau đây?

Căn cứ mục tiêu giáo dục và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực

Căn cứ các yêu cầu cần đạt năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn, tư duy sáng tạo

Căn cứ kết quả nghiên cứu về chương trình môn học, trong đó có Chương trình môn học Thể dục hiện hành và xu thế quốc tế về phát triển Chương trình giáo dục phổ thông nói chung và Chương trình môn Giáo dục thể chất nói riêng; Căn cứ hệ thống kiến thức môn Giáo dục thể chất

Căn cứ kết quả nghiên cứu về chương trình môn học, trong đó có Chương trình môn học Thể dục hiện hành và xu thế quốc tế về phát triển Chương trình giáo dục phổ thông nói chung và Chương trình môn Giáo dục thể chất nói riêng; Căn cứ các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực; Căn cứ hệ thống kiến thức môn Giáo dục thể chấtDấu tích

7. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn 1 ý kiến mà thầy cô thấy phù hợp nhất khi lựa chọn thiết bị, phương tiện dạy học phát triển năng lực HS?

Mỗi phương tiện, thiết bị chỉ có thể giúp phát triển một năng lực thành phần của năng lực thể chất do vậy cần lựa chọn đúng phương tiện để đạt được mục tiêu.

Phương tiện dạy học giúp làm sinh động nội dung học tập, nâng cao hứng thú học tập, nâng cao lòng tin của HS và khoa học, giúp HS dễ hiểu bài, hiểu bài sâu sắc hơn và nhớ bài lâu hơn.Dấu tích

Khi sử dụng phương tiện dạy học bắt buộc phải tổ chức cho HS theo nhóm nhỏ.

Trong dạy học GDTC, bắt buộc phải sử dụng phương tiện trực quan thì mới phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh

8. Chọn đáp án đúng nhất

Trọng tâm của đánh giá kết quả học tập là ...

Quá trình học tập

Các đáp án đều đúng

Kết quả học tập.Dấu tích

9. Chọn đáp án đúng nhất

Mục đích chủ yếu nhất của đánh giá năng lực là gì?

Đánh giá khả năng học sinh vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học và giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống

Các đáp án đều đúngDấu tích

Đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính họ..

Các đáp án đều sai

10. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn 1 ý kiến mô tả về hiệu quả việc sử dụng phương pháp thi đấu trong dạy học môn GDTC mà thầy cô thấy phù hợp nhất?

Củng cố và hoàn thiện kĩ thuật đã học.

Phát triển tối ưu phẩm chất, năng lực cho học sinh.

Tạo không khí phấn khởi, vui tươi cho giờ học .

Củng cố và hoàn thiện kĩ thuật động tác, phát triển các tố chất. Giáo dục đạo đức, ý chí, tính kỷ luật, tính đồng đội.Dấu tích

2. Đáp án Giáo dục thể chất module 9 - Nội dung 1

1. Chọn đáp án đúng nhất

Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?

Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.Dấu tích

Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông.

Hệ thống các thiết bị công nghệ, kho dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

Hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

2. Chọn đáp án đúng nhất

Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục

Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS.

Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phẩm chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả.

Tất cả các đáp án đều đúngDấu tích

3. Chọn đáp án đúng nhất

Điền vào chỗ trống:

……….. được xem là nền tảng dạy học trực tuyến theo xu hướng học tập suốt đời, cụ thể: khả năng tiếp cận đại trà, có thể vài nghìn hay hàng trăm nghìn người tham gia; tính chất mở về nội dung, nền tảng ban đầu về kiến thức - kĩ năng, nền tảng về công nghệ, và chi phí, hình thức dạy học trực tuyến và từ xa hoàn toàn.

MOOC.Dấu tích

STEM.

B-Learning.

ADDIE.

4. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án KHÔNG đúng.

Lớp học đảo ngược là cơ hội để việc giảng dạy người học làm trung tâm được triển khai hiệu quả.

Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động học tập để học sinh phát triển nhận thức ở mức độ thấp.Dấu tích

Tại lớp học, giáo viên hướng dẫn và điều hành các hoạt động giải đáp những vướng mắc, khó khăn đối với nhiệm vụ học tập.

Tại lớp học, học sinh được dành thời gian để khám phá những chủ đề ở mức sâu hơn và cơ hội học tập thú vị định hướng ứng dụng.

Tại lớp học, học sinh đóng vai trò chủ động trong các cuộc trao đổi thảo luận nhóm hoặc toàn lớp theo định hướng và nhu cầu cá nhân.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên tải về một video kĩ thuật động tác bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép sử dụng.

Nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.

Không nên tải về và chia sẻ vì vi phạm bản quyền.

Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.Dấu tích

3. Đáp án Giáo dục thể chất module 9 - Nội dung 2

1. Chọn các đáp án đúng

Một số thiết bị công nghệ cơ bản hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục:

Thiết bị âm thanhDấu tích

Máy vi tính (PC & Laptop)Dấu tích

Máy chiếuDấu tích

Điện thoại thông minh

2. Chọn các đáp án đúng

Một số thiết bị công nghệ nâng cao hỗ trợ hoạt động dạy học, giáo dục:

Thiết bị âm thanh

Máy tính bảngDấu tích

Bảng tương tácDấu tích

Điện thoại thông minh

3. Chọn đáp án đúng nhất

Kho bài giảng e-leanring của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại địa chỉ chính thức là:

https://elearning.moet.edu.vnDấu tích

https://elearning.moet.gov.edu.vn

https://elearning.edu.vn

https://learning.moet.edu.vn

4. Chọn đáp án đúng nhất

Ứng dụng CNTT nào sau đây được dùng để hỗ trợ thiết kế và biên tập nội dung dạy học?

OneNote.

Microsoft Power Point.Dấu tích

Google from

Google Drive.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Để hướng dẫn cho học sinh luyện tập bằng các học liệu số, giáo viên sẽ dùng phần mềm nào dưới đây để thiết kế là phù hợp nhất?

Youtube.

Kahoot.

Microsoft PowerPoint.Dấu tích

Video Editor.

6. Chọn các đáp án đúng

Muốn thiết kế một video clip (thời lượng khoảng 2~3 phút) để giới thiệu về nội dung bài tập thể dục, giáo viên có thể sử dụng những phần mềm nào dưới đây?

Google from

Video Editor.Dấu tích

Microsoft Power Point.Dấu tích

Google Classroom

7. Chọn đáp án đúng nhất

GV sử dụng loa (speaker) để phát một bài nhạc cho HS thực hành trên lớp trong chủ để Thể dục Aerobic. GV đó đã sử dụng:

Thiết bị công nghệ.Dấu tích

Nguồn học liệu số.

Đào tạo điện tử (e-Learning).

Đồ dùng dạy học.

8. Chọn đáp án đúng nhất

Muốn thiết kế các câu hỏi kiểm tra để củng cố kiến thức về Luật của môn thể thao lựa chọn trong hoạt động vận dụng, GV có thể sử dụng những phần mềm nào dưới đây:

Padlet

Microsoft Power Point.

Youtube

Google FormsDấu tích

9. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên biên tập video bài học trên phần mềm Video editor. Giáo viên đang thực hiện:

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.Dấu tích

Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.

Quản lí lớp học và phản hồi về người học.

10. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên trình chiếu nội dung thực hành luyện tập bằng phần mềm Youtube cho HS xem. Giáo viên đang thực hiện:

Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh.

Thiết kế và biên tập nội dung dạy học.

Tổ chức và triển khai hoạt động dạy học.Dấu tích

Quản lí lớp học và phản hồi về người học.

4. Đáp án Giáo dục thể chất module 9 - Nội dung 3

1. Chọn các đáp án đúng

Khi dạy học chủ đề thể thao tự chọn trong môn GDTC cấp THCS, giáo viên có thể sử dụng công cụ, phần mềm nào sau đây để thiết kế bài giảng?

Microsoft PowerPoint.Dấu tích

Gmail.

MS Office.Dấu tích

MS Teams.

2. Chọn các đáp án đúng

Ứng dụng CNTT trong dạy học GDTC ở cấp THCS có ưu thế trong việc phát triển năng lực cốt lõi nào cho HS?

Tính toán.

Tin học.Dấu tích

Ngôn ngữ.

Công nghệ.Dấu tích

3. Chọn đáp án đúng nhất

Trong các bước sau, bước nào KHÔNG phải là giai đoạn thiết kế nội dung học liệu số?:

Xác định dạng học liệu số phù hợp với yêu cầu cần đạt và nội dung dạy học cụ thể

Lựa chọn, sử dụng phần mềm để thiết kế, biên tập nội dung dạy học

Lựa chọn nguồn học liệu số phù hợp để sử dụng cho việc việc thiết kế, biên tập nội dung dạy học

Lựa chọn thiết bị công nghệ hỗ trợ thiết kế hoạt động dạy học và giáo dục.Dấu tích

4. Chọn các đáp án đúng

Khi tổ chức dạy học chủ đề “Bài tập thể dục”, thay cho các phương pháp truyền thống, GV có thể chọn phần mềm/ công cụ nào sau đây để tăng cường hình tượng hóa chuyển động của động tác cho HS?

Google Forms.

SlowMo Video.Dấu tích

Video Editor.Dấu tích

Kahoot.

5. Chọn các đáp án đúng

Khi dạy học nội dung kiến thức chung về giáo dục thể chất (Chương trình môn GDTC 2018 cấp THCS), giáo viên có thể sử dụng những công cụ, phần mềm nào để thiết kế bài giảng?

Youtube.

Video Editor.Dấu tích

Microsoft Powerpoint.Dấu tích

Microsoft Team.

6. Chọn đáp án đúng nhất

Phương án nào sau đây KHÔNG phải là căn cứ để lựa chọn hình thức dạy học có ứng dụng CNTT là:

Điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.

Điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, căn cứ pháp lí.Dấu tích

Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, năng lực CNTT của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học.

Đặc điểm tự nhiên của địa phương, điều kiện dạy và học, sở thích của GV và HS, mục tiêu dạy học, nội dung dạy học, yêu cầu cần đạt

7. Chọn đáp án đúng nhất

Các yếu tố nào sau đây ảnh hưởng rõ rệt đến hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học, giáo dục?

học sinh, giáo viên và nhà trường.Dấu tích

học sinh, giáo viên và điều kiện cơ sở vật chất.

học sinh, giáo viên và phụ huynh học sinh.

học sinh, giáo viên và nhận thức về việc ứng dụng CNTT trong dạy học.

8. Hãy sắp xếp theo thứ tự đúng

Sắp xếp theo thứ tự các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.

Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

Câu trả lời

1 Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

2 Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

3 Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

4 Thiết kế các hoạt động dạy học cụ thể

5 Rà soát, chỉnh sửa, hoàn thiện kế hoạch bài dạy

9. Chọn đáp án đúng nhất

Giai đoạn “GV chuẩn bị sẵn các học liệu số đã có hoặc xây dựng các học liệu số để hỗ trợ bài dạy như: phiếu giao nhiệm vụ, công cụ kiểm tra đánh giá, bài trình chiếu đa phương tiện, video.” thuộc bước thứ nào sau đây trong các bước thiết kế chủ đề học tập/bài dạy có ứng dụng CNTT.

Xác định mục tiêu dạy học của chủ đề/bài học

Xác định hình thức, phương pháp, kĩ thuật dạy học; phương án kiểm tra đánh giá

Xác định mạch nội dung, chuỗi các hoạt động học và thời lượng tương ứng

Thiết kế các hoạt động học cụ thểDấu tích

10. Chọn đáp án đúng nhất

Ba hình thức đào tạo có ứng dụng CNTT được sử dụng phổ biến là

Dạy học trên lớp với sự trợ giúp của máy tính, học theo mô hình kết hợp trực tiếp với trực tuyến, và dạy học trực tuyến hoàn toàn.Dấu tích

Dạy học với bài trình chiếu, dạy học qua lớp học ảo, dạy học kết hợp.

Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến và mô hình lớp học đảo ngược.

Dạy học trực tiếp, dạy học trực tuyến đồng bộ và dạy học trực tuyến không đồng bộ.

Đáp án Module 9 môn Mĩ thuật

1. Đáp án trắc nghiệm Mĩ thuật module 9 - Câu hỏi đầu vào

1. Chọn đáp án đúng nhất

Nội dung môn Mĩ thuật phát triển bao nhiêu mạch kiến thức?

2Dấu tích

3

4

5

2. Chọn đáp án đúng nhất

...... là quá trình thu thập và giải thích các chứng cứ về việc học của từng học sinh (HS) nhằm mục đích xác định được HS đó đã biết những kiến thức, kĩ năng nào, tiếp theo cần phải học những kiến thức, kĩ. năng nào và cách nào tốt nhất để học những kiến thức, kĩ năng mới.

Đánh giá kết quả học tập (Assessment Of learning).

Đánh giá vì sự phát triển học tập (Assessment FOR learning).Dấu tích

Đánh giá như là hoạt động học tập (Assessment AS learning).

Đánh giá là hoạt động tự đánh giá (Individual Assessment).

3. Chọn đáp án đúng nhất

Một số định hướng chủ đề trong chương trình Giáo dục Mĩ thuật bậc Tiểu học?

Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập.Dấu tích

Thiên nhiên; Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề

Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề, Con người; Gia đình; Nhà trường, Xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập

Nhà trường, xã hội, Đồ chơi, Đồ dùng học tập, Mĩ thuật Việt Nam và thế giới, Mĩ thuật tạo hình và ngành nghề

4. Chọn đáp án đúng nhất

Trong chương trình Giáo dục Mĩ thuật bậc Tiểu học, các thể loại gồm:

Hội hoạ, TK mĩ thuật sân khấu điện ảnh, Điêu khắc, Kiến trúc

Hội họa, Đồ họa, Thủ công, Điêu khắc, Lí luận và lịch sử Mĩ thuậtDấu tích

Lí luận và lịch sử Mĩ thuật, Hội họa, Đồ họa, TK Mĩ thuật đa phương tiện, Kiến trúc

Tất cả các thể loại trừ thủ công

5. Chọn đáp án đúng nhất

Kĩ thuật dạy học mảnh ghép áp dụng trong dạy học Mĩ thuật nhằm

Giải quyết một nhiệm vụ đơn lẻ

Giải quyết một nhiệm vụ phức hợpDấu tích

Giải quyết khó khăn khi học sinh không có đủ dụng cụ học tập

Giải quyết khó khăn khi lớp học quá đông

6. Chọn đáp án đúng nhất

Để lấy thu thập thông tin của một người học để đánh giá năng lực qua một dự án cụ thể trong dạy học Mĩ thuật, công cụ nào sau đây là hiệu quả nhất?

Đề kiểm tra.

Hồ sơ học tập.Dấu tích

Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).

Bảng kiểm (Checklist).

7. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng với định hướng đổi mới về đánh giá kết quả giáo dục môn Mĩ thuật trong Chương trình giáo dục phổ thông 2018?

Chú trọng đánh giá khả năng vận dụng tri thức vào những tình huống cụ thể.

Đa dạng hóa các công cụ đánh giá, kết hợp việc đánh giá của giáo viên với tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh.

Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin vào đánh giá để tạo hứng thú học tập cho học sinh.

Coi trọng kiến thức, kĩ năng, thái độ được quy định trong chương trình môn Mĩ thuật.Dấu tích

8. Chọn đáp án đúng nhất

Phát biểu nào sau đây KHÔNG đúng về đánh giá năng lực?

Đánh giá năng lực là đánh giá vì sự tiến bộ của người học so với chính ho.

Đánh giá mọi thời điểm của quá trình dạy học, chú trọng trong khi học.

Đánh giá việc đạt kiến thức, kỹ năng theo mục tiêu của chương trình giáo dục.Dấu tích

Đánh giá khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng để giải quyết vấn đề thực tiễn.

9. Chọn đáp án đúng nhất

Một giáo viên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá kết quả của sản phẩm Mĩ thuật của các nhóm bạn học khác (trong lớp). Giáo viên nên yêu cầu học sinh sử dụng công cụ đánh giá nào sau đây?

Bảng câu hỏi.

Bài tập.

Bảng tiêu chí đánh giá (Rubric).Dấu tích

Hồ sơ học tập.

10. Chọn đáp án đúng nhất

Trước khi bắt đầu bài học, để ôn tập kiến thức cũ và chuẩn bị cho việc lĩnh hội kiến thức mới, Công cụ đánh giá nào có ưu thế và thường được sử dụng trong lớp học?

Đề kiểm tra.

Bảng câu hỏi (dạng câu hỏi trắc nghiệm).Dấu tích

Bài tập.

Phiếu khảo sát.

2. Đáp án trắc nghiệm Mĩ thuật module 9 - Nội dung 1

1. Chọn đáp án đúng nhất

“... có sự tích hợp toàn diện công nghệ, khả năng tiếp cận và kết nối mọi thứ qua Internet bất cứ lúc nào và ở đâu...” được gọi đúng nhất là:

Chuyển đổi số

Giáo dục thông minhDấu tích

Trí tuệ nhân tạo

Hệ sinh thái giáo dục

2. Chọn đáp án đúng nhất

Điền vào chỗ trống: “.......... là môi trường trong đó công nghệ giáo dục và các nguồn lực khác cũng tương tác, phối hợp để phát triển năng lực (NL), phẩm chất (PC) cho người học.

Giáo dục thông minh

Chuyển đổi số

Trí tuệ nhân tạo

Hệ sinh thái giáo dụcDấu tích

3. Chọn các đáp án đúng

Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị Công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?

Đảm bảo tính chính xác.

Đảm bảo tính khoa học.Dấu tích

Đảm bảo tính pháp lý.Dấu tích

Đảm bảo tính thực tiễn.Dấu tích

4. Chọn đáp án đúng nhất

Điền vào chỗ trống: “Hệ sinh thái trong giáo dục đúng nghĩa không phải là phần mềm hay một hệ thống phần mềm, mà đó là một môi trường tổng hợp với các thành tố khác nhau cùng tương tác, góp phần đáp ứng

mục tiêu giáo dục.Dấu tích

môi trường giáo dục.

mô hình giáo dục.

điều kiện giáo dục.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vì chỉ người tải về mới được phép | sử dụng.

Nên chia sẻ cho đồng nghiệp và tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.

Không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.

Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.Dấu tích

Đáp án Module 9 môn Khoa học

Đáp án trắc nghiệm Khoa học module 9 - Nội dung 1

1. Chọn đáp án đúng nhất

Công nghệ thông tin trong dạy học, giáo dục là?

Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, khó dữ liệu, học liệu số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.Dấu tích

Hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thống.

Hệ thống các thiết bị công nghệ, khó dữ liệu, học liệu Số nhằm tổ chức, khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

Hệ thống các công nghệ và phương tiện, công cụ hiện đại như máy tính, mạng truyền thông, thiết bị công nghệ, kho dữ liệu nhằm khai thác, sử dụng một cách có hiệu quả trong dạy học, giáo dục.

2. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án sai.

Vai trò của người dạy trong khung lí thuyết của giáo dục thông minh (teaching presence) là:

Thiết kế dạy học.

Dạy học và tổ chức hoạt động.Dấu tích

Cố vấn, tạo điều kiện và hướng dẫn trực tiếp.

Hỗ trợ công nghệ kịp thời, đúng lúc.

3. Chọn đáp án đúng nhất

Vai trò của công nghệ thông tin, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học, giáo dục

Giúp GV hoàn thành việc dạy học hiệu quả nhất

Giúp thay đổi nhanh phương pháp học tập theo hướng hiện đại và thay thế cách học truyền thống của học sinh

Đa dạng hóa hình thức dạy học, giáo dục; Tạo điều kiện học tập đa dạng cho HS. Hỗ trợ GV thực hiện dạy học, giáo dục phát triển phầm chất, năng lực học sinh một cách thuận lợi và hiệu quả.Dấu tích

Giúp GV, HS ở vùng sâu, vùng xa truy cập được vào hệ thống internet toàn cầu

4. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn đáp án sai.

Đâu là yêu cầu đối với việc ứng dụng CNTT, học liệu số và thiết bị công nghệ trong dạy học môn học/hoạt động giáo dục?

Đảm bảo tính chính xác.Dấu tích

Đảm bảo tính khoa học.

Đảm bảo tính pháp lý.

Đảm bảo tính thực tiễn.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Giáo viên tải về một video kể chuyện bằng hình ảnh từ Internet để phục vụ cho công tác giảng dạy và có ý định chia sẻ tài nguyên này cho nhiều đồng nghiệp trong trường học. Vậy, giáo viên đó cần lưu ý điều gì?

Không nên chia sẻ cho đồng nghiệp vi chỉ người tải về mới được phép sử dụng.

Nên chia sẻ cho đồng nghiệp và tài liệu này phục vụ cho giáo dục không vì mục đích thương mại.

Không nên tải về và chia sẻ vi vi phạm bản quyền.

Nên xem xét đến vấn đề bản quyền và có trích dẫn nguồn đầy đủ khi khai thác, sử dụng phục vụ cho dạy học và giáo dục.Dấu tích

Phần câu hỏi nội dung tiếp theo đang được cập nhật thêm

-----

Tham khảo các môn tiếp theo tại đây:

Bài tập cuối khóa Module 9 Tiểu học/ Sản phẩm cuối khóa Module 9

1. Sản phẩm cuối khóa Module 9 môn Toán

BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: SỐ 6

MÔN HỌC: TOÁN - LỚP 1

THỜI LƯỢNG: 1 TIẾT

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

1. Học xong bài này, HS đạt được các yêu cầu sau:

- Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về số 6.

- Đọc, viết được số 6.

- Lập được các nhóm đồ vật có số lượng là 6.

- Thực hiện tách, gộp 6.

2. Có cơ hội hình thành và phát triển:

- Năng lực: Sử dụng công cụ, phương tiện học toán; Giao tiếp toán học; Mô hình hóa toán học.

- Phẩm chất: Chăm chỉ; trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU SỐ:

- Thiết bị: Máy vi tính, ti vi.

- Học liệu số: Bài PowerPoint, video hướng dẫn quy trình viết số 6, hình ảnh.

1. MÔ TẢ HOẠT ĐỘNG HỌC CÓ ỨNG DỤNG CNTT, THIẾT BỊ, PHẦN MỀM VÀ HỌC LIỆU SỐ

Tên hoạt động: Hình thành kiến thức mới

a/ Mục tiêu: Biết cách đếm các nhóm đồ vật có số lượng đến 6. Thông qua đó HS nhận biết được số lượng, hình thành biểu tượng về số 6.

- Đọc, viết được số 6.

- Thực hiện tách số 6 theo yêu cầu.

b/ Nội dung:

- Học sinh quan sát hình ảnh giáo viên chia sẻ về nhóm một số đối tượng (6 số lượng) để có biểu tượng về số 6, nhận diện được số 6.

- Học sinh quan sát dãy số từ 1 đến 5 giáo viên chia sẻ để nhận biết vị trí, thứ tự của số 6 trong dãy số tự nhiên.

- Học sinh xem video quy trình viết số 6 giáo viên chia sẻ, thực hành viết số 6.

- Học sinh dựa vào hình ảnh gợi ý giáo viên chia sẻ, thực hiện việc tách số 6 theo yêu cầu.

b/ Sản phẩm:

- Câu trả lời của học sinh: Xác định đúng các nhóm đồ vật có số lượng đến 6.

- Học sinh đọc - viết đúng số 6.

- Học sinh tách đúng số 6 theo yêu cầu.

c/ Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động học của học sinh/ sản phẩm mong đợi

Cách tiến hành:

* Hình thành số 6

- GV trình chiếu hình vẽ 6 con bướm và yêu cầu học sinh đếm: Có mấy con bướm?

GV trình chiếu tiếp hình vẽ 6 chấm tròn: Có mấy chấm tròn?

- GV giới thiệu bài: số 6

- Gv chiếu 2 nhóm đồ vật có số lượng 5 và 6 - Yêu cầu HS đếm và nêu nhóm đồ vật có số lượng là 6.

* Đọc- viết số 6

- Gv chiếu số 6.

- GV chiếu tiếp dãy số từ 1 đến 6.

+Trong dãy số từ 1 đến 6 thì số 6 đứng sau số nào ?

- Gv cho HS xem video hướng dẫn quy trình viết số 6.

* Thực hiện tách số 6

- GV chiếu hình ảnh minh họa việc tách số 6.

- GV nhận xét việc tách số của học sinh.

- HS quan sát, đếm và nêu: Có 6 con bướm.

- HS quan sát, đếm và nêu: Có 6 chấm tròn.

- HS nhắc lại.

- HS đếm và nêu nhóm đồ vật có số lượng là 6 (hình 2: có 6 cái mũ).

- HS nối tiếp đọc (cá nhân, nhóm, tổ): Số sáu.

- HS đọc các số từ 1 đến 6.

- Số 6 đứng sau số 5.

- HS xem và tự viết số 6 vào bảng con.

- HS quan sát, thực hiện tách số 6 theo hình ảnh.

- Học sinh lắng nghe, quan sát, nhận xét bạn.

BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

Môn học/Hoạt động giáo dục: Toán; Lớp: 5

Thời lượng thực hiện: (số tiết)

I. Yêu cầu cần đạt

Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu sau:

- Nêu được cách tính diện tích hình tam giác bằng cách lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

- Viết được công thức tính diện tích hình tam giác.

- Biết tính diện tích hình tam giác

Năng lực

- Góp phần hình thành và phát triển các năng lực toán học:

+ Năng lực tư duy và lập luận toán học: Suy luận được diện tích hình chữ nhật gấp 2 lần diện tích hình tam giác.

+ Năng lực mô hình hóa toán học: Từ cách tính diện tích hình tam giác lập được công thức tính diện tích hình tam giác.

+ Năng lực giải quyết vấn đề toán học: Suy luận từ hai hình tam giác ghép thành hình chữ nhật và đưa ra cách tính diện tích hình tam giác và giải bài tập.

+ Năng lực giao tiếp toán học: Thông qua đặt và trả lời câu hỏi với giáo viên

+ Năng lực sử dụng phương tiện, công cụ học toán: sử dụng được thước êke, kéo để cắt ghép hai hình tam giác.

Phẩm chất

- Góp phần hình thành các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học.

II. Thiết bị dạy học và học liệu số

* Giáo viên:

+ Máy tính (có hỗ trợ Camera và micro), sách giáo khoa, KHBD Poweroint

* Học sinh:

+ Sách giáo khoa, vở, chuẩn bị 2 hình tam giác giống nhau, kéo, thước.

III. Mô tả hoạt động học có ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị, phần mềm và học liệu số

Tên hoạt động: Hình thành kiến thức mới

a) Mục tiêu

- Nêu được cách tính diện tích hình tam giác bằng cách lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

- Viết được công thức tính diện tích hình tam giác.

b) Nội dung:

- Hướng dẫn học sinh cắt ghép hình tam giác(slide 2,3)

- Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác(slide 4,5,6)

c) Sản phẩm

- Bài trình chiếu Poweroint

d) Tổ chức thực hiện

Tên hoạt động

Hoạt động GV

Hoạt động HS

Hoạt động hình thành kiến thức mới (15 phút)

* Mục tiêu:

- Nêu được cách tính diện tích hình tam giác bằng cách lấy độ dài cạnh đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho 2.

- Viết được công thức tính diện tích hình tam giác.

*Slide 2: Hướng dẫn HS cắt ghép hình tam giác:

- Yêu cầu HS lấy 1 trong 2 hình tam giác giống nhau.

+ Vẽ một đường cao lên tam giác đó.

+ Dùng kéo cắt hình tam giác thành hai phần theo đường cao của hình.

*Slide 3:

+ Yêu cầu HS ghép hai mảnh hình 1, 2 vào hình tam giác còn lại(tùy HS muốn ghép như thế nào cũng được)

+ GV quan sát trên lớp xem HS ghép được hình gì(nếu dạy trực tuyến thì Y/c HS chụp hình mình ghép được gửi qua zalo)

*Slide 4:

Giúp HS so sánh, đối chiếu các yếu tố hình học trong hình vừa ghép:

Hỏi:

+ Hãy so sánh cạnh DC của hình chữ nhật ABCD và độ dài đáy DC của hình tam giác EDC?

+ So sánh chiều rộng AB của hình chữ nhật ABCD với chiều cao EH của hình tam giác EDC?

+ So sánh diện tích hình chữ nhật ABCD và diện tích hình tam giác EDC.

Hình thành quy tắc, công thức tính diện tích hình tam giác EDC:

*Slide 5:

- Gọi HS nêu công thức tính diện tích hình chữ nhật ABCD.

Nêu: Ta biết AD = EH thay EH cho AD thì diện tích hình chữ nhật ABCD:

DC x EH

- Diện tích hình tam giác EDC bằng nửa diện tích hình chữ nhật ABCD nên diện tích hình tam giác EDC là:

( DC x EH ) : 2

Hỏi:

+ DC là gì của hình tam giác ?

+ EH là gì của hình tam giác EDC?

+ Muốn tính diện tích hình tam giác EDC ta làm như thế nào?

* Slide 6:

- Gọi HS nêu quy tắc.

- GV y/c HS viết công thức và gọi tên các kí hiệu.

- Chuẩn bị 2 hình tam giác giống nhau

- HS vẽ đường cao lên tam giác

- Dùng kéo cắt hình tam giác thành hai phần theo đường cao của hình.

- HS ghép hai mảnh hình 1, 2 vào hình tam giác còn lại

- HS cho GV biết hình mà mình ghép được.

- Cạnh DC của hình chữ nhật ABCD bằng với độ dài đáy DC của hình tam giác EDC

-Chiều rộng AB của hình chữ nhật ABCD bằng với chiều cao EH của hình tam giác EDC

-Diện tích hình chữ nhật ABCD gấp 2 lần diện tích hình tam giác EDC.

- Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

DC x AD = DC x EH

- Diện tích hình tam giác EDC là:

- DC là độ dài đáy của hình tam giác EDC

- EH là đường cao của hình tam giác EDC

- Muốn tính diện tích hình tam giác ta lấy độ dài đáy nhân với chiều cao (cùng đơn vị đo) rồi chia cho

- Nêu quy tắc

- . Trong đó: S là diện tích; a độ dài đáy; h là chiều cao của hình tam giác.

2. Sản phẩm cuối khóa Module 9 môn Tiếng Việt

BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

CHO HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: CHỦ ĐỀ : BỐN MÙA TƯƠI ĐẸP

TUẦN: 21

BÀI CHUYỆN BỐN MÙA

(HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ - ĐỌC THÀNH TIẾNG)

(Nguồn: Tiếng Việt lớp 2 (bộ sách Chân trời sáng tạo), tập 2, trang 26,27)

Môn học: Tiếng Việt; Lớp: 2

Thời lượng thực hiện: (1 tiết)

Đáp án mô đun 9 Tiếng Việt

I. Mục tiêu (Yêu cầu cần đạt)

1. Về năng lực

Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua các hoạt động luyện đọc trong nhóm, tìm từ chỉ đặc điểm cảnh vật trong nhóm. Năng lực giải quyết vấn đề thông qua việc đặt câu nói về sự vật trong tranh, nói về một mùa em thích

Năng lực đặc thù:

- Đọc: Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, phân biệt được lời của các nhân vật và lời dẫn chuyện. Đọc đúng, tốc độ khoảng 60-65 tiếng / phút, luyện đọc một số từ khó: sung sướng, nảy lộc,..Hướng dẫn ngắt nghỉ ở một số câu dài: Cháu có công ấp ủ mầm sống/ để cây cối đâm chồi/ nảy lộc.//... Biết nêu và trả lời câu hỏi: Vì sao ? Hiểu được nội dung bài: Mỗi mùa trong năm đều có vẻ đẹp riêng.

- Viết: Viết đúng chữ hoa S và câu ứng dụng: Sông dài biển rộng

- Nói và nghe: Nói được 1 – 2 câu về một mùa trong năm mà em thích.

Kiến thức: Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm của các mùa; đặt được câu về đặc điểm của sự vật; đặt và trả lời được câu hỏi về hình dáng của sự vật.

2. Phẩm chất:

- Biết liên hệ bản thân: Yêu quý thiên nhiên cảnh vật bốn mùa.

II. Thiết bị dạy học và học liệu số

Máy tính, máy chiếu, tranh ảnh, bài giảng điện tử

III. Mô tả hoạt động học có ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị, phần mềm và học liệu số

Tên hoạt động: Khởi động- Luyện đọc thành tiếng

a) Mục tiêu:

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh khi vào bài học.

- Rèn HS đọc đúng, lưu loát từ, câu, đoạn.

b) Nội dung:

Quan sát và đoán tranh thể hiện các mùa nào trong năm

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện

- GV trình chiếu tranh và đưa ra câu hỏi

- HS quan sát tranh + trả lời câu hỏi về nội dung trong tranh.

- GV nhận xét, khen ngợi học sinh nhanh và đúng nhất.

- GV trình chiếu tranh và giới thiệu:

- Liên hệ dẫn dắt nội dung hoạt động khở động vào bài học.

- GV chiếu sile có các từ cần luyện đọc

- Yêu cầu HS đọc từ, câu. Nghe và chỉnh sửa lỗi cho HS (nếu có).

- Chiếu sile: Hướng dẫn cách ngắt nghỉ ở một số câu dài, nhấn giọng ở một số từ ngữ:

- Hướng dẫn giải nghĩa từ cần lưu ý, chiếu sile hình ảnh. Cho HS xem hình ảnh minh hoạ ( đâm chồi nảy lộc, đơm, tựu trường)

- Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn sau đó hướng dẫn HS chia bài văn thành 2 đoạn :

+ Đoạn 1 : Một ngày … không thích em được ?

+ Đoạn 2 : Phần còn lại.

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp. GV và cả lớp theo dõi để nhận xét.

Bài học: CHUYỆN MỘT KHU VƯỜN NHỎ (Lớp 5)

Thời lượng: 30 phút

Người thực hiện: ……..

Lớp: Tiếng Việt

Gmail: ……………

Ngày soạn: ………..

Ngày dạy: ..............

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

TT

NĂNG LỰC ĐẶC THÙ

MÃ HOÁ

1.1. Kĩ thuật đọc

- Đọc đúng các từ: “ngọ nguậy, khoái, nhọn hoắt, săm soi”.

- Đọc đúng câu . Biết ngắt,nghỉ hơi giữa các cụm từ ở câu văn dài: “Ông ơi ,/đúng là có chú chim vừa đỗ ở đây/bắt sâu và hót nữa ông nhỉ.//”

- Biết đọc lưu loát, diễn cảm bài văn, phù hợp với tâm lý nhân vật (giọng bé Thu hồn nhiên,nhí nhảnh; giọng ông hiền từ, chậm rãi).

NLĐT1

NLĐT2

NLĐT3

NLĐT4

NLĐT5

NLĐT6

1.2. Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa các từ ngữ , hành động của nhân vật có trong văn bản: ban công , săm soi, cầu viện”.

- Trả lời được các câu hỏi trong nội dung văn bản.

- Hiểu nội dung: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu bé Thu. Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.

NĂNG LỰC CHUNG

- Năng lực tự chủ và tự hoc: Tự tin trình bày ý kiến (câu trả lời) của mình trước lớp.

NLC1

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Đọc nối tiếp trong nhóm, thảo luận với bạn trong nhóm để trả lời câu hỏi.

NLC2

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết hệ thống câu trả lời qua vẽ sơ đồ tư duy.

NLC3

- Năng lực thẩm mĩ: đọc và cảm nhận được vẻ đẹp của khu vườn qua bài văn. Từ đó yêu quý thiên nhiên, biết làm đẹp và bảo vệ môi trường.

NLC4

PHẨM CHẤT

- Có ý thức làm đẹp môi trường sống trong gia đình và xung quanh.

PC1

- Yêu quý thiên nhiên, cảnh vật của quê hương đất nước.

PC2

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1. Giáo viên:

- Thiết bị, phần mềm dạy học: Máy tính, máy chiếu, Zoom, PowerPoint, Video Editor (làm video), Ayoa (vẽ sơ đồ tư duy), Google Form (bảng kiểm về kĩ năng đọc của HS).

- Học liệu: Tranh/ảnh về ngôi nhà có ban công, nhà có vườn hoa hoặc cây,...(GV có thể sử dụng công cụ tìm kiếm Google); tranh/ ảnh về các loài cây.

2. Học sinh:

- Sách giáo khoa.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC

- Vấn đáp, thảo luận nhóm, …

- Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi.

- Kĩ thuật trình bày một phút

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động học

Mục tiêu dạy học

(Mã hóa)

Nội dung hoạt động (của HS)

Phương pháp, kĩ thuật dạy học

Phương án đánh giá

Phương án ứng dụng CNTT

Phương pháp kiểm tra, đánh giá

Công cụ kiểm tra, đánh giá

1. KHỞI ĐỘNG

(Dạy học trực tuyến)

- Tạo tâm thế tiếp nhận.

NLC1

- Xem video trả lời câu hỏi

- Hỏi đáp cá nhân

- PP vấn đáp.

- PP quan sát.

-Câu hỏi+đáp án

- Máy tính

- Zoom

- Google

- Powerpoint

- Video Editor

2. KHÁM PHÁ

(Dạy học trực tuyến)

NLĐT1,2,3

NLĐT4,5,6

NLC2,3,4

- HS đọc đúng các từ ngữ khó: khoái, ngọ nguậy, nhọn hoắt.

- Đọc ngắt, nghỉ đúng câu văn dài: Ông ơi, đúng là có chim về đỗ ở đây và bắt sâu nữa ông nhỉ.

- Đọc lưu loát toàn bài văn.

- Cá nhân, nhóm 6.

- PP vấn đáp.

- PP quan sát.

-Câu hỏi+đáp án

- Máy tính

- Zoom

- Google

- Powerpoint

- Imindmap

- Google Form

3. LUYỆN TẬP

(Dạy học trực tuyến)

NLĐT1,2,3

- HS đọc diễn cảm đoạn 3 của bài.

- Cá nhân.

- PP vấn đáp

- Câu hỏi+đáp án

- Máy tính

- Zoom

- Google

- Powerpoint

4. VẬN DỤNG

(Dạy học trực tuyến)

PC 1,2

- Liên hệ giáo dục bảo vệ môi trường.

- Cá nhân

- Kĩ thuật trình bày 1phút.

-PP vấn đáp

-Sản phẩm học tập

- Máy tính

- Zoom

- Google

- Powerpoint

B. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: HÌNH THỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

1. Mục tiêu: Tạo tâm thế giờ học.

2. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

-Yêu cầu HS xem video (được làm từ phần mềm Video Editor) và nói lên cảm nhận của mình về video đã xem.

Bước 2: Tổ chức trình bày

Yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

- Em nhìn thấy những cảnh gì trong video ?

- Em có thích khi gia đình mình có khu vườn như thế không ?

- GV chốt lại, sau đó dẫn vào bài học hôm nay “Chuyện một khu vườn nhỏ”.

Bước 3: Nhận xét, đánh giá

-GV nhận xét, kết luận về thái độ của HS khi tam gia hoạt động này.

HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ: HÌNH THỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

1. Mục tiêu:

- Đọc đúng từ khó, câu văn dài trong bài bài. Đọc lưu loát cả bài văn

- Hiểu được nghĩa của một số từ khó và hiểu nội dung bài.

- Học sinh biết trả lời các câu hỏi về nội dung bài và nêu được nội dung bài.

2. Tổ chức thực hiện

2.1: Hướng dẫn HS luyện đọc:

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Yêu cầu Hs đọc toàn bài, xem cách chia đoạn.

Bước 2: Tổ chức thực hiện, trình bày:

- HS chia đoan: 3 đoạn

- HS đọc nối tiếp lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: ngọ nguậy, khoái, nhọn hoắt.

- GV hướng dẫn HS đọc câu văn dài: Ông ơi, đúng là có chim về đỗ ở đây, bắt sâu và hót nữa ông nhỉ.

- HS đọc nối tiếp lần 3, GV hướng dẫn HS giải nghĩa các từ: ban công, săm soi, cầu viện. (Hỏi HS, đưa ảnh, đặt câu để giải nghĩa từ)

- GV hướng dẫn cách đọc toàn bài và đọc mẫu bài văn.

Bước 3: Tổ chức nhận xét, đánh giá.

- HS nhận xét.

- Gv nhận xét, tuyên dương.

2.2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS.

- Yêu cầu HS đọc bài văn, thảo luận nhóm 6 trả lời các câu hỏi: (GV chia phòng cho HS thảo luận nhóm và đưa lên Padlet)

Bước 2: Tổ chức thực hiện:

- HS vào phòng thảo luận các câu hỏi trong SGK.

- GV vào phòng của các nhóm theo dõi, gúp đỡ.

Bước 3: Tổ chức trình bày, đánh giá và nhận xét

-GV mời lần lượt các nhóm trình bày kết quả của các câu hỏi đã thảo luận. (mỗi nhóm trình bày 1 câu, các nhóm khác nghe và nhận xét, chia sẻ).

+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?

+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu có đặc điểm gì nổi bật?

+ Bé Thu chưa vui vì điều gì?

+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công, Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?

+ Vì sao Thu muốn Hằng công nhận ban công nhà mình là vườn?

+ Vậy em hiểu “Đất lành chim đậu” là thế nào ?

- GV dùng sơ đồ tư duy để chốt ý câu hỏi 2, nhấn mạnh về đặc điểm các loài cây trên ban công nhà bé Thu.

- GV hướng dẫn HS rút ra nội dung bài học

- GV yêu cầu HS đọc lại nội dung bài.

HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP: HÌNH THỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

1. Mục tiêu: Học sinh đọc được diễn cảm đoạn 3 trong bài.

2. Tổ chức thực hiện

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS

- GV yêu cầu 1 HS đọc toàn bài.

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc từng đoạn và cả bài,.

- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm, chú ý nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn 3.

Bước 2: Tổ chức thực hiện

- HS thi đọc diễn cảm với nhau (2 học sinh).

Bước 3: Tổ chức trình bày, đánh giá và nhận xét

- Lớp bình bầu bạn đọc hay nhất.

- GV nhận xét tuyên dương.

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG: HÌNH THỨC DẠY HỌC TRỰC TUYẾN

1. Mục tiêu: HS biết nói những việc cần làm để môi trường xung quanh đẹp hơn.

2. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Giao nhiệm vụ cho HS

- GV yêu cầu HS nói 2-3 câu về những việc cần làm để môi trường sống xung quanh luôn tươi đẹp.

Bước 2: Tổ chức thực hiện

- Vài HS nói trước lớp (2 học sinh).

Bước 3: Tổ chức trình bày, đánh giá và nhận xét

- Lớp bình bầu bạn nói hay nhất.

- GV nhận xét tuyên dương.

- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài sau.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC:

......................................................................................................................

......................................................................................................................

......................................................................................................................

3. Sản phẩm cuối khóa Module 9 môn Đạo Đức

BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: BÀI 15. THỰC HIỆN QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG

Môn học/Hoạt động giáo dục: Đạo đức; Lớp: 2

Thời lượng thực hiện: (số tiết: 4 tiết)

I. Yêu cầu cần đạt

1. Về năng lực

1.1. Năng lực chung: Góp phần đạt được năng lực:

- Tự chủ và tự học: Tìm được những cách giải quyết khác nhau để tuân thủ quy định nơi công cộng.

1.2. Năng lực đặc thù:

+ Nhận biết chuẩn mực hành vi: Nhận biết được một số chuẩn mực hành vi đạo đức, nêu được một số quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng; nhận biết được sự cần thiết phải tuân thủ quy định nơi công cộng.

+ Đánh giá hành vi của bản thân và người khác: Thể hiện được thái độ đồng tình với những lời nói, hành vi tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành vi vi phạm quy định nơi công cộng.

+ Điều chỉnh hành vi: Thực hiện được các hành vi phù hợp để tuân thủ quy định nơi công cộng.

2. Về phẩm chất

- Góp phần hình thành phẩm chất Trách nhiệm: Thể hiện trách nhiệm của bản thân khi thực hiện các quy định nơi công cộng.

II. Thiết bị dạy học và học liệu số

- Thiết bị dạy học: Máy vi tính cá nhân, điện thoại thông minh, SGK lớp 2 Đạo đức CTST.

- Học liệu số:

+ Google meet: meet.google.com/xvw-rexh-mwu

+ Bài giảng Powerpoint.

+ Video bài hát Em đi chơi thuyền: https://youtu.be/F83t_UxKf8g

+ Hình ảnh minh họa bài dạy:

https://drive.google.com/drive/folders/1iBDtsKRN_SGCvlYDSxp2MOKbbCgKCcWM?usp=sharing

+ Video tuân thủ quy định nơi công cộng cắt từ phần mềm Camtasia 9:

https://youtu.be/IGCyBBmlZEc

+ Bài tập Azota: https://azota.vn/bai-tap/efwcj2

III. Mô tả hoạt động học có ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị, phần mềm và học liệu số

KHÁM PHÁ

* Hoạt động 1: Tìm hiểu các việc làm tuân thủ quy định nơi công cộng.

a) Mục tiêu: Học sinh nêu được những việc cần làm để tuân thủ quy định nơi công cộng và các quy định cần tuân thủ ở nơi công cộng.

b) Tổ chức thực hiện (giáo viên và học sinh thực hiện phần trình diễn, tương tác theo phần trình diễn…):

Nội dung/slide

GV

HS

Slide 5

Yêu cầu học sinh quan sát tranh 1 đến 5 trên màn hình laptop hoặc SGK/65 và trả lời câu hỏi: Nêu việc làm của các bạn trong tranh và cho biết: các bạn đã tuân thủ quy định nơi công cộng như thế nào?

Học sinh quan sát từng tranh và trả lời câu hỏi.

Slide 6, 7, 8, 9, 10

GV chiếu từng slide tương ứng với từng hình và yêu cầu học sinh trả lời: Nêu việc làm của các bạn trong tranh.

GV nhận xét, tuyên dương học sinh.

Từng tranh GV nhấn mạnh phần quy định.

Tranh 1: Quy định: Mua vé phải xếp hàng.

Tranh 2: Quy định: Cấm câu; Cấm tắm; Cấm chăn thả ở hồ chứa nước.

Tranh 3: Quy định: Không gây mất trật tự nơi công cộng/trên xe buýt.

Tranh 4: Quy định trong bảo tàng: Không chạm vào hiện vật.

Tranh 5: Quy định: Không vứt rác bừa bãi ở nơi công cộng.

HS quan sát từng tranh và trả lời:

Tranh 1: Các bạn nhỏ và người lớn xếp hàng mua vé vào vườn bách thú.

Tranh 2: Các bạn nhỏ đang tắm và đùa nghịch dưới hồ. Trên bờ có biển báo: “Hồ chứa nước: Cấm câu, cấm tắm, cấm chăn thả”.

Tranh 3: Hai bạn nhỏ đang cười đùa to tiếng trên xe buýt, ông cụ ngồi phía trước nét mặt nhăn nhó.

Tranh 4: Một bạn nam đang sờ tay vào chiếc bình cổ, phía dưới có biển báo: “ không chạm vào hiện vật”.

Tranh 5: Hai bạn nam đang đi tham quan và không vứt rác bừa bãi dù chưa tìm thấy thùng rác.

Slide 11, 12, 13

GV cho HS xem lại các tranh ở Slide 11 và đặt câu hỏi: Các việc làm nào đã tuân thủ quy định nơi công cộng, việc làm nào vi phạm quy định nơi công cộng ?

GV nhận xét, tuyên dương học sinh.

GVKL: Các em cần tuân thủ quy định nơi công cộng như: Đi Vườn bách thú thì “Mua vé phải xếp hàng”. Đi Viện bảo tàng thì “Không chạm vào hiện vật”. Đi xe buýt thì phải giữ trật tự. Phải bỏ rác đúng nơi quy định và không được tắm trong hồ chứa nước, cẩn thận đuối nước và phải có sự giám sát của người lớn.

HS quan sát các tranh và suy nghĩ trả lời.

Việc làm tuân thủ quy định nơi công cộng.

Tranh 1 và tranh 5.

Việc làm vi phạm quy định nơi công cộng.

Tranh 2, 3 và tranh 4.

c) Dự kiến sản phẩm hoạt động:Câu trả lời của học sinh.

d) Dự kiến tiêu chí đánh giá:Khen học sinh nêu đúng những việc cần làm để tuân thủ quy định nơi công cộng.

* Hoạt động 2: Xem video và trả lời câu hỏi.

a) Mục tiêu:Giúp HS thể hiệnđồng tình với những lời nói, hành vi tuân thủ quy định nơi công cộng; không đồng tình với những lời nói, hành vi vi phạm quy định nơi công cộng. Nêu được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng.

b) Tổ chứcthực hiện(giáo viên và học sinh thực hiện phần trình diễn, tương tác theo phần trình diễn…):

Nội dung/slide

GV

HS

Slide 15

GV yêu cầu HS xem video và trả lời câu hỏi: Em đồng tình hay không đồng tình với hành vi của bạn Sói ? Vì sao ?

GV cho HS xem đến giây 42 cho video dừng lại và đặt câu hỏi như trên. Sau khi học sinh trả lời, GV cho HS xem tiếp video phần trả lời của bạn Gấu.

GV nhận xét, tuyên dương HS.

HS xem video và trả lời câu hỏi.

Em không đồng tình với hành vi của bạn Sói. Vì trên xe buýt có rất nhiều bạn, nên bạn Sói không được ăn quà bánh, ăn quà bánh sẽ làm ảnh hưởng đến bạn khác, làm dơ xe.

Slide 16, 17

GV: Các em đã được tìm hiểu về việc cần làm để tuân thủ quy định nơi công cộng và xem video. Các em cho thầy biết: Vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng ?

(Để canh thời gian cho HS trả lời 1 phút, GV bấm vào thanh thời gian màu đỏ, sau khi thanh thời gian chạy hết phần màu đỏ bấm vào tiếng chông reo hết giờ, sau đó bấm next mũi tên chữ Hết giờ sẽ hiện ra.)

GV nhận xét, tuyên dương.

GVKL:

Tuân thủ quy định nơi công cộng:

- Công việc con người được thuận lợi.

- Môi trường trong lành.

- Có lợi cho sức khỏe.

- Thể hiện nếp sống văn minh và vì lợi ích chung của mọi người.

HS suy nghĩ và trả lời:

- Để mọi người nhận xét em là học sinh ngoan.

- Thể hiện em là người lịch sự.

- Để lớp học sạch sẽ….

c) Dự kiến sản phẩm hoạt động:Câu trả lời của học sinh.

d) Dự kiến tiêu chí đánh giá:Khen ngợi những học sinh không đồng tình với hành vi của bạn Sói, trả lời được vì sao phải tuân thủ quy định nơi công cộng.

4. Sản phẩm cuối khóa Module 9 môn Tự nhiên xã hội

Khung bản mô tả thực hiện ngắn như sau:

BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

TÊN BÀI DẠY: DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC

Môn học/Hoạt động giáo dục: Tự nhiên xã hội; Lớp: 3

Thời lượng thực hiện: (số tiết)

I. Yêu cầu cần đạt

Học xong bài này, học sinh đạt được các yêu cầu sau:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát.

- Nêu được ích lợi của cá.

Năng lực

- Năng lực nhận thức khoa học: Nhận biết và nêu được các lợi ích của cá.

- Năng lực tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh:

+ HS tìm các biện pháp nên, không nên trong quá trình chăm sóc và bảo vệ cá.

+ Học sinh quan sát tranh ( SGK) tự nêu yêu cầu cho bạn trả lời.

- Năng lực vận dụng kiến thức, kỹ năng: Nêu và nhận biết các bộ phận cơ thể của các con cá .

Phẩm chất

- Góp phần hình thành các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, trung thực, yêu thích môn học.

Giáo dục bảo vệ môi trường

- Nhận ra sự phong phú, đa dạng của các con vật sống trong mơi trường tự nhiên, ích lợi và tác hại của chúng đối với con người.

- Nhận biết sự cần thiết phải bảo vệ các con vật

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

II. Thiết bị dạy học và học liệu số

* Giáo viên:

+ Máy tính (có hỗ trợ Camera và micro), sách giáo khoa, KHBD PowerPoint

* Học sinh :

+ Sách giáo khoa, vở.

III. Mô tả hoạt động học có ứng dụng công nghệ thông tin, thiết bị, phần mềm và học liệu số

Tên hoạt động: Hoạt động khởi động

a) Mục tiêu

Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về những tình huống

loài cá bơi trong nước

b) Nội dung

- Hướng dẫn học sinh biết loài cá sống tong nước (slide 3, 4)

c) Sản phẩm

- Dùng video editor cắt phim: đoạn quay hồ cá

- Dùng audio editor cắt ghép nhạc: Cá vàng bơi

- Phần mềm PP liên kết video, âm thanh và trình chiếu

Tên hoạt động: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng”

a) Mục tiêu

- HS nói được tên các loại cá mà em đã biết.

- Có ý thức bảo vệ sự đa dạng của các loài vật trong tự nhiên.

b) Nội dung

- Hướng dẫn học sinh Truy cập đường link vào trò chơi: https://www.blooket.com/set/61b86db3e9a52a442e5b7dd8 (slide 19, 20, 21)

c) Sản phẩm

- Bài trình chiếu PowerPoint

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động GV

Hoạt động HS

1. HĐ khởi động (5 phút) ( slide 3, 4)

- Cho HS hát bài Cá vàng bơi

- Kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng.

2. HĐ khám phá kiến thức (26 phút) ( slide 5đến 18)

* Mục tiêu:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con cá được quan sát.

- Nêu được ích lợi của cá

*Cách tiến hành:

Việc 1 : Quan sát và thảo luận

- Giáo viên giao nhiệm vụ yêu cầu các nhóm học sinh quan sát hình ảnh các con cá trong SGK trang 100, 101 và tranh ảnh các con cá sưu tầm được, thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi :

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát và giới thiệu về một con.

- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo luận.

* Câu hỏi gợi ý:

+ Chỉ và nói tên các con cá có trong hình.

+ Bên ngoài cơ thể của những con cá thường có gì bảo vệ?

+Bên trong cơ thể chúng có xương sống không?

+Cá sống ở đâu?

+Chúng thở bằng gì và di chuyển bằng gì ?

=> Giáo viên giảng thêm: Màu sắc, hình dáng cá rất đa dạng ; có cá màu sắc sặc sỡ nhất là các loài cá cảnh như cá vàng ; có loài có màu trắng bạc như cá mè, các loài cá biển thường có màu xanh lục pha đen ; trên mình cá, sống cá thường sẫm, màu phần bụng ngả dần sang màu trắng. Có con mình tròn như cá vàng ; có con dài như cá chuối, lươn ; có con trông như quả trám như cá chim ; có con trông giống cái diều như cá đuối ; có con cá rất bé có con lại rất to như cá mập, cá voi, cá heo,… Có con có vây cứng như cá mập, rô phi, cá ngừ, cá chuối ; có con có vây lại rất mềm như cá vàng, cá đuối ; các loài cá nước ngọt thường có vẩy, cá loài cá biển thường có da trơn, không vảy ; mồm cá có con rất nhỏ, có con mồm lại to và nhiều răng như cá mập.

Kết luận : Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang. Cơ thể chúng thường có vảy bao phủ, có vây.

Việc 2 : Thảo luận

- Giáo viên yêu cầu các nhóm học sinh thảo luận và trả lời câu hỏi theo gợi ý:

+ Kể tên một số cá sống ở nước ngọt và nước mặn mà em biết.

+ Nêu ích lợi của cá

+ Giới thiệu về hoạt động nuôi, đánh bắt hay chế biến cá mà em biết.

- GV yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình.

- Gv nhận xét, khen những nhóm làm việc tốt, sáng tạo.

* Lưu ý: Quan sát và theo dõi, trợ giúp đối tượng M1+ M2 hoàn thành YC của bài học

Kết luận chung:

+Phần lớn các loài cá được sử dụng làm thức ăn. Cá là thức ăn ngon và bổ, chứa nhiều chất đạm cần cho cơ thể con người.

+ Ở nước ta có nhiều sông, hồ và biển đó là những môi trường thuận tiện để nuôi trồng và đánh bắt cá. Hiện nay, nghề nuôi cá khá phát triển và cá đã trở thành một mặt hàng xuất khẩu của nước ta.

=>Câu hỏi GDBVMT: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ cá ?

=> GDBVMT : Để bảo vệ cá, chúng ta cần bảo vệ môi trường sống, không đánh bắt bừa bãi, phát triển nghề nuôi cá, sử dụng cá hợp lí.

3. HĐ ứng dụng (4 phút)

- Trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng” ( slide 19, 20, 21)

- Hướng dẫn học sinh Truy cập đường link vào trò chơi: https://www.blooket.com/set/61b86db3e9a52a442e5b7dd8

- Về nhà nói lại kiến thức đã được học cho gia đình nghe. Đọc thêm sách, báo để biết rõ hơn về cá và các loại động vật khác.

- Cùng với bố mẹ tìm hiểu về mô hình nuôi các loại cá và các loại động vật khác có tại địa phương.

- HS tham hát.

- Lắng nghe – Mở vở ra ghi bài.

* HĐ cá nhân – Nhóm- Cả lớp

- Lắng nghe nhiệm vụ thực hiện

- Nhóm trưởng điều khiển mỗi bạn lần lượt quan sát, thảo luận nhóm, thống nhất KQ và ghi kết quả ra giấy

*TBHT điều hành:

+ Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

+ Các nhóm khác nghe và bổ sung

*Dự kiến một số ND chia sẻ:

+…

+…vẩy,…

+ Bên trong cơ thể chúng có xương sống.

+Cá sống ở dưới nước.

+ Chúng thở bằng mang, …

=> Cả lớp rút ra đặc điểm chung của cá.

- Lắng nghe và ghi nhớ

- Lắng nghe và ghi nhớ

* HĐ Nhóm - Cả lớp

- Học sinh thảo luận nhóm, thống nhất KQ và ghi kết quả ra phiếu

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận.

- Các nhóm khác nghe và bổ sung.

- Học sinh trả lời theo suy nghĩ.

- Lắng nghe.

- HS tham gia chơi

- Lắng nghe, thực hiện

5. Sản phẩm cuối khóa Module 9 môn Hoạt động trải nghiệm

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ

CHỦ ĐỀ: EM VÀ MÁI TRƯỜNG MẾN YÊU (LỚP 2)

(4 tiết)

I. Yêu cầu cần đạt:

Học sinh có khả năng:

- Mô tả được những đặc điểm cơ bản về hình dáng bên ngoài của mình và của bạn.

- Nêu được sở thích của mình và biết được sở thích của bạn.

- Nhận ra và nêu được một số điểm khác biệt của mình và bạn bè.

- Biết cách giới thiệu về bản thân trước bạn bè, thầy cô và người thân.

· Chủ đề này góp phần hình thành và phát triển cho học sinh:

- Phẩm chất:

+ Thể hiện sự tự tin, yêu quý bản thân và tôn trọng bạn bè.

+ Trung thực trong tự đánh giá bản thân và đánh giá bạn bè.

- Năng lực:

+ Năng lực giao tiếp - hợp tác: thông qua các hoạt động như là việc nhóm, tham gia trò chơi,… hoc sinh sẽ mạnh dạn và tự tin hơn

+ Năng lực thích ứng với cuộc sống: Hiểu biết về bản thân và sở thích của mình để có thể tìm được những người bạn cùng sở thích.

II. Đồ dùng dạy học:

- Giáo viên: Clip, nhánh hoa giả, một số logo về sở thích (bóng đá, hát múa, vẽ, đọc sách, …); chân dung mẫu, giấy A4 cứng, màu,…

+ Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, micro, loa

+ Học liệu: Tranh ảnh, SGK (trang 6), video giới thiệu các tình huống kèm theo các âm thanh thuyết minh của giáo viên cho từng tình huống.

- Học sinh: Viết chì màu, bài hát, bút chì, máy tính, điện thoại thông minh.

III. Tiến trình hoạt động:

Thời lượng

Các hoạt động học

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Thiết bị đồ dùng dạy học

TIẾT 1

3 phút

KHỞI ĐỘNG: Chuyền hoa

- GV tổ chức trò chơi Chuyền hoa để học sinh làm quen với nhau. Cả lớp sẽ đứng thành vòng tròn. GV sẽ bắt nhịp một bài hát quen thuộc, cả lớp cùng hát theo và chuyền bông hoa đi. Khi bài hát kết thúc, bông hoa được chuyền đến bạn nào thì bạn dó sẽ giới thiệu về tên của mình cho cả lớp nghe.

- HS tham gia trò chơi và thực hiện nhiệm vụ.

Một nhánh hoa giả

NHẬN DIỆN – KHÁM PHÁ

5 phút

Hoạt động 1: Trò chơi “Tôi có thể”

Mục tiêu: Tạo sự hứng thú cho học sinh trước khi vào hoạt động.

- Cho tất cả học sinh đếm số từ 1 đến 5

- GV yêu cầu những bạn có số giống nhau sẽ về thành nhóm. Hướng dẫn HS đặt tên và bầu nhóm trưởng, các bạn trong nhóm tự giới thiệu tên với nhau

- HS thực hiện

- HS lắng nghe và thực hiện

15 phút

Hoạt động 2: Em đáng yêu.

Mục tiêu: Nhận biết những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân.

Nội dung: Những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của bản thân.

Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, micro, loa

Học liệu: Tranh ảnh, SGK (trang 6), video giới thiệu các tình huống kèm theo các âm thanh thuyết minh của giáo viên cho từng từng tình huống.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV chuẩn bị video minh họa cho các tranh trong SGK trang 6 (biên tập bằng phần mềm video editor) E Hình 1, hình 2, hình 3.

- GV yêu cầu hs xem lại đoạn video và chú ý các thông tin và trả lời các câu hỏi sau:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì?

+ Chỉ ra những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của các bạn trong tranh?

+ Theo em người vui vẻ là người như thế nào?

+ Theo em người thân thiện là người như thế nào?

- GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi ( với bạn ngồi cạnh mình) để trả lời các câu hỏi vừa nêu. (3 phút)

Bước 2: Tổ chức cho học sinh trình bày kết quả

- GV xem video cùng với học sinh ( youtube, powerpoint)

- GV làm mẫu về phần hỏi đáp.

- HS nêu những việc làm thể hiện sự thân thiện, vui vẻ của các bạn trong từng tranh.

- Đại diện nhóm bạn nhận xét, bổ sung từng tranh.

- GV gợi ý học sinh nếu bạn chưa nêu được cảm xúc của nhân vật trong từng tranh, người hỏi sẽ tiếp tục gợi ý một vài đặc điểm khác của nhận vật.

Bước 3: Nhận xét, đánh giá

- GV lắng nghe các nhóm báo cáo, yêu cầu các nhóm đôi nhận xét bổ sung lẫn nhau.

- GV nhận xét, tổng kết lại hoạt động cách làm của các nhóm – Tuyên dương. ( sử dụng powerpoint) E Hình 4

- HS xem video và trả lời câu hỏi.

- HS trả lời

Tranh 1: Giúp đỡ bạn

Tranh 2: Nhảy múa

Tranh 3: Kể chuyện với bạn.

Tranh 4: Nói chuyện vui cùng bạn.

- Học sinh cùng giáo viên xem video Ehttps://youtu.be/DlYf706bEzc

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác lắng nghe và nhận xét

- Link hs tham gia đánh giá

https://www.blooket.com/play?id=539058

Thiết bị: Máy tính, máy chiếu, micro, loa

Học liệu: Tranh ảnh, SGK (trang 6), video giới thiệu các tình huống kèm theo các âm thanh thuyết minh của giáo viên cho từng tình huống.

2 phút

Hoạt động 3: Kết nối

Mục tiêu: Tìm hiểu xem bạn Nobita và Doraemon có sở thích

- GV cho HS xem một đoạn clip ngắn về phim Doraemon và yêu cầu HS về nhà tìm hiểu xem bạn Nobita và Doraemon có sở thích gì?

- HS lắng nghe nhiệm vụ

- Xem phim để tìm câu trả lời

clip ngắn về phim Doraemon

TIẾT 2

TÌM HIỂU – MỞ RỘNG

2 phút

Hoạt động 4: khởi động

- Gọi HS trả lời câu hỏi tuần trước về sở thích của bạn Nobita và Doraemon

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới

- HS trả lời

- Lắng nghe

10 phút

Hoạt động 5: Bạn đường hợp ý

Mục tiêu: Xây dựng tình bạn thêm gắn kết của những người bạn có cùng sở thích

- GV treo các logo lên các vị trí khác nhau trong lớp và gọi HS nêu tên như hình trên logo

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Gió thổi,gió thổi” để kết hợp nhóm đôi ngẫu nhiên.

- GV mời từng cặp HS lên tham gia trò chơi, HS sẽ trình bày về tên, sở thích của bạn chung nhóm của mình. Nếu câu trả lời đúng 2 bạn sẽ tạo thành hình trái tim và về vị trí nhóm có logo sở thích của mình, nếu câu trả lời chưa đúng 2 bạn sẽ bắt tay và hứa cùng tìm hiểu nhau nhiều hơn.

- HS thực hiện

- HS tham gia trò chơi và tạo nhóm đôi

- Lần lượt các nhóm lên chơi.

Một số logo về sở thích (bóng đá, hát múa, vẽ, đọc sách, …)

3 phút

Hoạt động 6:

Kết nối

- Cho các bạn trong nhóm làm quen tự do với nhau

- GV quan sát và giúp những em còn nhút nhát.

- GV yêu cầu HS về nhà chuẩn bị bút chì, bút màu để tiết sau mình sẽ làm họa sĩ nhí

- HS tiến hành làm quen

- Lắng nghe và thực hiện

TIẾT 3

THỰC HÀNH – VẬN DỤNG

3 phút

Hoạt động 7: Khởi động

Mục tiêu: kiểm tra dụng cụ và khả năng quan sát của HS

- GV chiếu hai bức chân dung

- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm đôi.

- GV yêu cầu các nhóm lấy hình chân dung đã chuẩn bị trước: Quan sát chân dung và chỉ ra điểm khác nhau của hai bạn (mái tóc, hình dáng bên ngoài,…)

- GV dẫn dắt vào bài học mới.

- HS quan sát

- Làm việc nhóm đôi

- HS thực hành theo hướng dẫn của GV.

Hai bức chân dung mẫu

15 phút

Hoạt động 8: Em là họa sĩ

Mục tiêu: Hs tự tay vẽ bức chân dung của mình

- GV phát cho HS vật liệu và khuyến khích các em thực hành: vẽ bức chân dung của mình.

- GV hỗ trợ HS thực hành – lưu ý các em cẩn thận khi thực hành và giữ vệ sinh.

HS thực hành

giấy A4 cứng, màu,…

2 phút

Hoạt động 9: Tổ chức triễn lãm tranh của HS

Mục tiêu: Biết tham gia so sánh bài mình và bài bạn

- GV treo sản phẩm của HS và tổ chức triễn lãm.

- Hướng dẫn HS quan sát và đặt câu hỏi:

+ Em ấn tượng nhất với bức chân dung nào?

+ Em học được điều gì với bạn?

- HS tham gia triễn lãm và quan sát.

- HS trả lời câu hỏi.

TIẾT 4

ĐÁNH GIÁ – PHÁT TRIỂN

25 phút

Hoạt động 10: Đánh giá chủ đề: Em và mái trường mến yêu

Mục tiêu: Đánh giá quá trình tham gia vào hoạt động của học sinh

- GV-HS

+ Khả năng hợp tác, làm việc nhóm của tất cả học sinh trong lớp -> sao thưởng

+ Cách học sinh nhận xét, đánh giá nhau theo từng hoạt động -> sao thưởng

+ Tổng kết:sao thưởng, mặt cười,hoa ->Khích lệ bằng món quà nhỏ cho tất cả học sinh

· Cộng đồng- gia đình

- Chia sẻ cảm xúc sau buổi học với gia đình

- HS tìm hiểu thêm bạn bè ở nơi em sinh sống,tập làm quen và ghi lại tên, sở thích của bạn đó để giới thiệu cho cả lớp vào tiết học sau

- HS-HS

+ Miêu tả hình dáng của bạn thông qua lời nói ( khởi động) -> càng nhiều chi tiết đặc điểm của bạn -> càng nhiều sao thưởng

+ Đoán đúng tên bạn thông qua một số đặc điểm -> hoa mặt cười

+ Khả năng tự tin (nêu sở thích của mình- hoạt động khám phá) -> hoa mặt cười

+ Khả năng chia sẻ thông tin, sở thích bản thân cho bạn trong lớp (Hoạt động luyện tập: sở thích của bạn) -> hoa mặt cười

Phiếu quan sát

- GV hướng dẫn từng nội dung của phần tự đánh giá để học sinh làm quen với việc đánh giá.

HS sử dụng bộ thẻ cảm xúc để tự đánh giá.

2 phút

Hoạt động 11: kết nối

- GV yêu cầu HS tập giới thiệu về mình.

- GV đề nghị phụ huynh phối hợp để đánh giá phần thể hiện cá nhân của từng em bằng cách điền vào phần Ý kiến phụ huynh (tr.12 SBT)

- HS lắng nghe nhiệm vụ

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà.

Bài tập cuối khóa Module 9 môn Hoạt động trải nghiệm lớp 1

KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

CHỦ ĐỀ 1: CHÀO NĂM HỌC MỚI

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI BẠN MỚI

I. Yêu cầu cần đạt: HS có khả năng:

- Chào hỏi bạn mới.

- Tự giới thiệu được bản thân với bạn.

- Hỏi các thông tin về bạn.

1. Phẩm chất:

- Yêu nước: tham gia việc làm bảo vệ trường em,.

- Nhân ái: yêu quý bạn bè, thầy cô, kính trọng thầy cô.

2. Năng lực:

- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Hiểu biết về bản thân và môi trường trường học, điều chỉnh bản thân thích ứng với môi trường học tập mới, làm quen với bạn bè,..

- Năng lực giao tiếp - hợp tác: Học sinh nêu được các thông tin của bản thân cũng như hỏi các thông tin về bạn mới.

II. Chuẩn bị:

- Giáo viên: Máy vi tính, máy chiếu - màn hình, loa, video bài hát “Chào người bạn mới đến”, Hình ảnh các hoạt động giao tiếp với bạn mới, Thiết kế nội dung hoạt động thông qua phần mềm powerpoint.

- Học sinh: Viết chì màu, bài hát,…

III. Tiến trình hoạt động:

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

1. KHỞI ĐỘNG

GV tổ chức cho HS xem và hát bài hát chào người bạn mới đến.

GV nêu câu hỏi: Khi gặp những người

bạn mới, chúng ta nên làm gì?

- HS tham gia hát theo nhạc và đưa ra câu trả lời: Chúng ta nên vui vẻ, chơi cùng bạn…

2. KHÁM PHÁ – KẾT NỐI

Hoạt động 1: Tìm hiểu cách làm quen với bạn mới

GV hỏi: Khi gặp các bạn mới trong lớp, trong trường em đã làm quen với các bạn như thế nào?

GV yêu cầu HS xem lần lượt tranh 1,2,3/SGK, trả lời.

- Ở trường các em làm quen với bạn như thế nào?

- Em giới thiệu bản thân với bạn như thế nào?

- Em sẽ hỏi về bạn điều gì?

HS trả lời theo suy nghĩ của mình.

HS thảo luận nhóm 4 (2 nhóm 1 tranh, quan sát, trả lời.

+Cách bắt chuyện với bạn mới gặp: nói lời chào với nụ cười thân thiện

+Giới thiệu về bản thân với bạn gồm những thông tin về : tên, lớp, trường, sở thích cua bản thân,… có thể thêm tên cô giáo, địa chỉ nhà,…

+Tìm hiểu thông tin về bạn: tên bạn, tuổi, trường, lớp, tên cô giáo, địa chỉ nhà ở, sở thích của bạn,…

- GV chốt lại: Khi làm quen với bạn mới cần theo các bước:

1/Chào hỏi

2/Giới thiệu bản thân

3/Hỏi về bạn

- GV tổ chức cho HS thực hiện bài tập trên hệ thống Azota để đánh giá cuối hoạt động.

HS nhắc lại.

- HS tham gia bài tập.

3. THỰC HÀNH

Hoạt động 2: Sắm vai thực hành làm quen với bạn mới

-GV yêu cầu HS quan sát tranh 1,2/SGK để nhận diện nơi hai bạn làm quen.

- GV yêu cầu HS cùng bạn bên cạnh mỗi người sắm vai làm quen với bạn mới trong một tình huống theo các bước đã học ở HÐ 1

+Nói lời chào với bạn

+Giới thiệu về bản thân mình

+Hỏi thông tin về bạn

* GV yêu cầu HS lưu ý: tên của mỗi bạn đều có ý nghĩa và yêu cầu HS tìm hiểu ý nghĩa tên và ghi nhớ tên của bạn.

GV quan sát xem cặp nào làm tốt và mời một số cặp lên sắm vai trước lớp

+Yêu cầu HS quan sát, lắng nghe để nhận xét.

GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã

sắm vai tốt

HS quan sát, trả lời:

+ Tranh 1: Nơi hai bạn làm quen là ở thư viện hoặc nhà sách.

+ Tranh 2: Nơi hai bạn làm quen là ở sân trường.

HS thực hiện theo cặp

HS thực hiện trước lớp

HS lắng nghe

Hoạt động 3: Làm quen với bạn em gặp và ở nơi em sống

GV tổ chức cho HS chơi trò: “Diễn viên ưu tú”

+ HS bốc thăm tình huống.

+ Diễn cho lớp nhận xét bạn diễn hay.

GV nhận xét và khen ngợi các bạn.

4. VẬN DỤNG

GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục vận dụng các bước làm quen để làm quen với những bạn hoặc người em mới gặp

- GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS nhắc lại để ghi nhớ:

+ Khi gặp bạn mới, hãy nói lời chào bạn cùng với nụ cười thân thiện, giới thiệu về bản thân, sau đó hỏi tên, tuổi, lớp, trường hoặc địa chỉ nhà, sở thích của bạn,… Cần nhớ tên và sở thích của bạn.

HS bốc thăm tình huống.

HS thể hiện. Cả lớp quan sát, nhận xét.

HS lắng nghe

- HS thực hiện ở nhà.

- HS lắng nghe, nhắc lại để ghi nhớ.

6. Sản phẩm cuối khóa Module 9 môn Giáo Dục Thể Chất

XÂY DỰNG CÁC HỌC LIỆU SỐ
PHỤC VỤ CHO MỘT HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN GDTC CÓ ỨNG DỤNG CNTT Ở CẤP TIỂU HỌC

MÔ TẢ CÁCH SỬ DỤNG

HỌC LIỆU SỐ TRONG HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Học liệu số

TT

Học liệu

Định dạng

Yêu cầu kĩ thuật

1

Văn bản

PPT, DOCX

Powerpoint Hoạt động hình thành kiến thức. ( PPTx). KHBD (Docx)

(xây dựng kế hoạch theo cv 3969 và xây dựng kế hoạch kịch bản tiến trình dạy học Powerpoint)

2

Ảnh

JPG

Ảnh chụp màn hình SGK GDTC 2 bộ sách cánh diều.

3

Video

MP4

Video động tác chân và động tác lườn bài thể dục: (Tự quay kết hợp hình ảnh và phân tích động tác)

Sử dụng trong Slide 2 hoặc phần( 2.2)

4

File nhạc

Mp3

Bài hát Em yêu trường em và bài hát Mẹ yêu (Internet – Nhạc của tui.com)

2. Bảng mô tả

BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY (Hỗ trợ dạy học trực tuyến)

CHỦ ĐỀ 2: BÀI THỂ DỤC

BÀI 2: ĐỘNG TÁC CHÂN VÀ ĐỘNG TÁC LƯỜN

Môn Giáo Dục Thể Chất – Lớp 2A

(Thời lượng: 1 tiết )

I. MỤC TIÊU ( YÊU CẦU CẦN ĐẠT):

1. Năng lực

- Năng lực chăm sóc sức khỏe: Biết vệ sinh sân bãi, vệ sinh cá nhân trước và sau khi tập luyện. Biết vận dụng kiến thức về dinh dưỡng trong tập luyện TDTT.

- Hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học: Thông qua việc đọc thông tin trong SGK, quan sát các hình và tranh, ảnh, video.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Học sinh biết phối hợp, phân công nhiệm vụ trong tập luyện.

- Thực hiện được động tác Chân và động tác lườn, nhận biết được thứ tự và nêu được tên động tác Chân và động tác lườn, biết tự điều chỉnh, sửa sai động tác thông qua nghe, quan sát hình ảnh, video.

- Hoàn thành lượng vận động bài tập theo yêu cầu của giáo viên. biết vận dụng những kiến thức đã học vào hoạt động sinh hoạt, tập luyện TDTT hằng ngày.

- Tự giác, tích cực khắc phục khó khăn trong tập luyện và biết nhận xét đánh giá kết quả học tập của bản thân.

2. Phẩm chất

- Trung thực: Thực hiện đầy đủ các yêu cầu của gv. Báo cáo trung thực việc tập luyện.

- Trách nhiệm: Tự giác hoàn thành nhiệm vụ tập luyện gv giao, hoàn thành nhiệm vụ vận động của bài.

- Chăm chỉ: Tích cực tập luyện các bài tập trong và ngoài giờ học.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

- Điện thoại thông minh (học sinh chuẩn bị) hoặc máy tính + Máy chiếu (GV)

- Tranh động tác Chân và động tác Lườn bài thể dục.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

a) Mục tiêu:

- Mô tả được cách thức thực hiện, thực hiện nhận biết được động tác Vươn thở và tay bài thể dục.

- Biết cách thức thực hiện Động tác vươn thở, tay, chân, lườn của bài thể dục về biên độ, phương hướng, nhịp điệu.

b) Nội dung:

- Thực hiện động tác vươn thở và tay bài thể dục.

- Quan sát video tranh, SGK, động tác Chân và động tác lườn của bài thể dục.

c) Sản phẩm:

- (SP2) Biết cách thực hiện động tác Chân và lườn của bài thể dục.

d) Tổ chức thực hiện

Hoạt động

Cách thực hiện

Công cụ

Học liệu kèm theo

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS (dự kiến)

Mở đầu:

1. Nhận lớp:

- Tiếp nhận tình hình của lớp.

- Phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

2. Khởi động:

“Nhún nhảy theo giai điệu bài hát “Thể dục buổi sáng”

+ Cách thực hiện:

* Lượt 1:

Động tác 1: Khép chân, 2 tay chống hông, nâng, hạ gót theo nhịp nhạc (nhạc dạo)

Động tác 2: Như động tác 1, thực hiện động tác hít vào, thở ra, chân nâng hạ gót theo nhịp nhạc

Động tác 3: Hai tay đưa từ dưới lên cao chếch hình chữ V, 2 chân nâng hạ gót theo nhịp nhạc

Động tác 4: Từ vị trí trên cao, hạ vòng xuống dưới vắt chéo trước ngực. chân nâng hạ gót theo nhịp nhạc

Động tác 5: Từ vị trí vắt chéo, đưa 2 tay ra trước, bàn tay sấp, chân nâng hạ gót theo nhịp nhạc

* Lượt 2:

Động tác 1: Chân bước tại chỗ , 2 tay co tự nhiên đánh từ sau ra trước (và ngược lại) theo nhịp nhạc

Động tác 2: Như động tác 1, thực hiện động tác hít vào, thở ra, chân bước tại chỗ theo nhịp nhạc

Động tác 3: Hai tay đưa từ dưới lên cao chếch hình chữ V, 2 chân bước tại chỗ theo nhịp nhạc

Động tác 4: Từ vị trí trên cao, hạ vòng xuống dưới vắt chéo trước ngực. chân bước tại chỗ theo nhịp nhạc

Động tác 5: Từ vị trí vắt chéo, đưa 2 tay ra trước, bàn tay sấp, chân bước tại chỗ theo nhịp nhạc.

- Chào các em học sinh, Cô (cô) tên là …………..– GV trường TH……………. Do dịch covid nên chúng ta không đến trường được, hôm nay Cô sẽ cùng các em học một giờ học GDTC trực tuyến nhé, các em có thích không? Cô hy vọng chúng ta sẽ có một giờ học vui vẻ và khỏe khoắn.

- Các hoạt động chính của giờ học hôm nay bao gồm: Khởi động, làm quen với các vận động của tay, trò chơi rèn luyện sự khéo léo và bài tập thể lực trong giờ học.

- Đầu tiên sẽ là phần khởi động

+ Bài khởi động hôm nay cô trò mình sẽ thực hiện các động tác qua bài hát “Thể dục buổi sáng”, Link: https://www.youtube.com/watch?v=xPhO6aKf4Sg

+ Cô mời 2 bạn lên tập cùng cô, các em còn lại vừa nghe nhạc, quan sát cô và tập theo nhé. Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta bắt đầu nào (Bật nhạc)

- Tổ chức cho HS khởi động: GV thực hiện bài nhảy cùng học sinh.

- Lắng nghe



- Lắng nghe, quan sát

- Lắng nghe, quan sát

- HS thực hiện cùng GV.

+ Trình chiếu slide.

+ Phát nhạc.

- Chuẩn bị Slide gồm các tiêu đề:

+ Khởi động

+ Vận động của tay

+ Trò chơi rèn luyện sự khéo léo

+ Bài tập vận động rèn luyện thể lực

- Nhạc bài hát “Tập thể dục buổi sáng”

Hình thành kiến thức:

1. Giới thiệu động tác mới

- Vận động của tay: Tay lên cao; Tay dang ngang; Tay ra trước.

+ Cách thực hiện:

Tư thế chuẩn bị (TTCB): Đứng nghiêm, mắt nhìn thẳng

* Tay lên cao: Chân trái bước sang ngang, tay đưa từ dưới lên cao, thẳng, lòng bàn tay hướng vào nhau, mắt nhìn theo tay

Về TTCB: Thu chân trái về, hạ tay áp sát đùi

* Tay dang ngang: hai tay đưa từ dưới sang ngang, cánh tay thẳng, bàn tay ngửa, mắt nhìn thẳng trước

Về TTCB: Thu chân trái về, hạ tay áp sát đùi

* Tay ra trước: Tay đưa từ dưới lên cao, ra trước, tay thẳng.

Về TTCB: Thu chân trái về, hạ tay áp sát đùi.

* Tay dang ngang: hai tay đưa từ dưới sang ngang, cánh tay thẳng, bàn tay ngửa, mắt nhìn thẳng trước

Về TTCB: Thu chân trái về, hạ tay áp sát đùi

* Tay ra trước: Tay đưa từ dưới lên cao, ra trước, tay thẳng.

Về TTCB: Thu chân trái về, hạ tay áp sát đùi.

2. Hướng dẫn thực hiện:

- Vừa rồi chúng ta đã hoàn thành phần khởi động, sau đây Cô và các em sẽ làm quen với một số tư thế vận động cơ bản của Tay, bạn nào có thể cho Cô biết, chúng ta thường dùng tay để làm những việc gì nhỉ?

+ Mời 1 học sinh lên trả lời.

GV nhận xét kết luận:

+ Các hoạt động của tay bao gồm: cầm, nắm, bưng, bê, tung, ném...ví dụ: cầm bút, cầm bát, cầm đũa, tung, ném bóng trong thể thao và rất nhiều hoạt động khác.

+ Tay có vai trò quan trọng như vậy nên chúng ta phải vận động và rèn luyện để có đôi tay khỏe mạnh và khéo léo. Hôm nay Cô trò mình sẽ làm quen với một số tư thế vận động cơ bản của Tay gồm: Tay lên cao; Tay dang ngang; Tay ra trước

- Giới thiệu bằng hình ảnh

+ Sau đây Cô mời các con xem hình ảnh các Vận động của tay và các con thử bắt chước xem như nào nhé, Mời các con, chúng ta sẽ tự tập theo cảm nhận của bản thân

+ Bật hình ảnh và chờ khoảng 15s cho HS tự thực hiện

+ Vừa rồi các con đã tự tập theo cảm nhận cá nhân, bạn nào cho cô biết: các vận động này khó hay dễ?

HS trả lời dễ

+ Mời học sinh tập lại (GV hô tên động tác- học sinh thực hiện)

+ GV khen học sinh khẳng định là động tác dễ với HS, tuy nhiên cần lưu ý một số điểm: Cánh tay phải thẳng ở các vận động, dang ngang thì bàn tay ngửa, ra trước thì bàn tay sấp.

- Vừa rồi chúng ta vừa tự tập rồi, giờ các bạn sẽ vừa quan sát cô làm mẫu, vừa tập theo Cô nhé, bắt đầu:

- Hô khẩu lệnh; làm mẫu; yêu cầu HS thực hiện theo

+ Khẩu lệnh:

Tay lên cao - Về tư thế chuẩn bị

Tay dang ngang - Về tư thế chuẩn bị

Tay ra trước - Về tư thế chuẩn bị

- Vừa rồi các em thực hiện theo cô, lần tiếp theo cô không làm mẫu, chỉ hô và các em nghe khẩu lệnh để tập nhé. Các em sẵn sàng chưa? Chúng ta bắt đầu nào

- GV Hô khẩu lệnh; HS thực hiện

Tay lên cao - Về tư thế chuẩn bị

Tay dang ngang - Về tư thế chuẩn bị

Tay ra trước - Về tư thế chuẩn bị.

- Lắng nghe


- HS trả lời

- Lắng nghe, ghi nhớ.

- Quan sát, hình dung động tác

- Tự khám phá thực hiện động tác.

- HS trả lời, thực hiện

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Quan sát, hình dung động tác

- HS thực hiện

+ Trình chiếu slide.

- Tranh các vận động của tay.

Luyện tập:

1. Tổ chức luyện tập

- Tổ chức luyện tập

cá nhân.

2. Trò chơi rèn luyện phản xạ “Tín hiệu giao thông”

Cách chơi:

GV sử dụng đồng thời cả khẩu lệnh và hiệu lệnh khác nhau, yêu cầu HS thực hiện động tác đã quy định theo luật giao thông:

Tư thế chuẩn bị: 2 tay gập vuông so le trước ngực

Đèn xanh: 2 tay quay nhanh, đuổi nhau theo vòng tròn

Đèn vàng: 2 tay quay chậm lại

Đèn đỏ: 2 tay gập vuông, dừng trước ngực

* Khi có khẩu lệnh và hiệu lệnh, HS nhanh chóng thực hiện các yêu cầu theo quy định. Nếu HS nào thực hiện chưa đúng với yêu cầu hoặc thực hiện quá chậm thì tính là phạm quy.

* Lưu ý: Ngay sau khi có khẩu lệnh và hiệu lệnh thì HS phải thực hiện ngay động tác, nếu thực hiện đúng nhưng chậm thì cũng chưa đạt yêu cầu.

3. Bài tập rèn luyện thể lực “Bước nhảy Kangaroo”

Cách thực hiện:

TTCB: Đứng chụm chân, gối hơi khuỵu, 2 tay co tự nhiên trước mặt, bàn tay khum, hướng phía trước

Thực hiện: Khi có hiêu lệnh, bật 2 chân cùng lúc sang bên phải, thân trên thả lỏng tự nhiên, tiếp đất bằng 2 chân, sau đó khuỵu gối lấy đà bật sang bên trái (tiếp tục như vậy đối với bật tiến và lùi)

(tốc độ bật từ chậm từng bước và chuyển nhanh dần)

- Vừa rồi chúng ta vừa tập theo hiệu lệnh của cô, bây giờ sẽ chuyển sang nội dung tự tập, các em vừa hô các khẩu lệnh và vừa tập nhé. Lưu ý cánh tay phải thẳng và tay dang ngang bàn tay ngửa, tay ra trước, bàn tay sấp.

Sẽ có 1 phút cho phần này, mời các em. Bắt đầu:

Nội dung: HS tự hô và tự tập 3 vận động cơ bản của tay.

Các em vừa thực hiện xong phần kiến thức cơ bản của bài, sau đây chúng ta sẽ tham gia chơi 1 trò chơi nhé. Cô chắc rằng các em sẽ rất thích phần này đấy

- Bạn nào cho cô biết các qui định của đèn giao thông (Xanh, đỏ, vàng) nào? Trình chiếu 3 loại đèn (HS trả lời đến đâu nhảy hình ảnh đến đó)

- gọi 1 HS xung phong lên trả lời, nhận xét, khen học sinh trả lời đúng

+ Các qui định của đèn:

Xanh: Các phương tiện được đi qua

Đỏ: Các phương tiện phải dừng lại

Vàng: Các phương tiện giảm tốc độ và chuẩn bị dừng lại

- Chúng ta sẽ cùng tham gia giao thông trên đường đến trường nhé, các em sẽ thực hiện động tác theo các tín hiệu như sau:

Tư thế chuẩn bị: 2 tay gập vuông so le trước ngực

Đèn xanh: 2 tay quay nhanh, đuổi nhau theo vòng tròn

Đèn vàng: 2 tay quay chậm lại

Đèn đỏ: 2 tay gập vuông, dừng trước ngực

- Sau đây, chúng ta sẽ chơi thử 1 lần, các em nghe hiệu lệnh của Cô và thực hiện thật nhanh theo nhé, cả lớp sẵn sàng chuẩn bị:

(GV hô 1 lượt tên các loại đèn và thực hiện mẫu để hs làm theo)

- Chúng ta vừa chơi thử, giờ bắt đầu chơi thật nào, 3-2-1- bắt đầu!

(GV hô tên các loại đèn (đảo thứ tự) và thực hiện mẫu để hs làm theo (từ chậm đến nhanh) (khoảng 1 phút)

- Vừa rồi các con đã được chơi trò chơi tìm hiểu về tín hiệu đèn giao thông, cô tin các con sẽ biết mình phải làm gì khi gặp các tín hiệu đèn này (nhưng không phải thực hiện bằng tay như hôm nay đâu nhé).

Các em thân mến, từ đầu giờ các em đã được vận động tay rồi, sau đây chúng ta sẽ làm quen với chú Kangkuru đến từ nước Úc (chiếu hình ảnh Kangaroo)

- Chú có đôi chân rất to và khỏe mạnh, các em có muốn được như vậy không? Chúng ta cùng bắt chước động tác nhảy của chú ấy nhé.

- Sau đây các em sẽ quan sát và thực hiện theo cô nào, cả lớp sẵn sàng chưa? Điệu nhảy kangaroo bắt đầu. (nhạc nền sôi động)

- Giáo viên hô, thực hiện mẫu - HS thực hiện theo (phải-trái-tiến- lùi khoảng 20 cái)

- Chúng ta vừa thực hiện lượt tập đầu tiên, các em có mệt không? Chúng ta đứng tại chỗ điều hòa hơi thở nhé

- Chúng ta tiếp tục lượt thứ 2 nào, các em chuẩn bị tư thế sẵn sàng nào: 3-2-1 bắt đầu!

- Giáo viên hô - HS thực hiện theo (phải-trái-tiến lùi khoảng 20 cái)

- Lắng nghe, ghi nhớ

- HS tự hô và tập luyện.

- Quan sát, hình dung trò chơi

- HS trả lời



- Lắng nghe, ghi nhớ.

- Quan sát, thực hiện.



- Lắng nghe, quan sát, hình dung động tác.

- Quan sát, thực hiện

- Điều hòa hơi thở

- Thực hiện.

+ Trình chiếu slide.

+ Trình chiếu slide.

- Nhạc nền

- Tranh vận động của Tay.

- Tranh đèn giao thông: Xanh, đỏ; vàng.

- Nhạc nền.

- Hình ảnh Kangaroo.

- Nhạc nền sôi động.

Vận dụng:

1. Thả lỏng:

- Thả lỏng cơ toàn thân dưới nền nhạc không lời bài: “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”

Cách thực hiện: (chậm, nhẹ nhàng)

* Lần 1:

+ Nhịp 1,2: 2 tay đưa từ dưới sang ngang lên cao, vươn người kiễng gót, hít thở

+ Nhịp 3,4: Hạ tay xuôi thân người, vắt chéo trước bụng, thở ra

+ Nhịp 5,6: chân trái bước sang ngang, gập thân về trước, chân thẳng, 2 tay dang ngang, bàn tay sấp + Nhịp 7,8: Thu chân trái, thu thân về TTCB.

Lần 2: như lần 1, nhịp 5,6 chân phải sang ngang.

(thực hiện bài thả lỏng với 4x8 nhịp)

2. Đinh hướng vận dụng, tổng kết; giao nội dung luyện tập tại nhà; xuống lớp.

- Sau đây các em sẽ tiến hành thả lỏng, các em quan sát và tập theo cô, chú ý thực hiện chậm, cố gắng hít vào, thở ra nhẹ nhàng nhé. Các em chuẩn bị xong chưa? Chúng ta bắt đầu nhé

- Bật nhạc - giáo viên cùng học sinh thực hiện thả lỏng trên nền nhạc.

- Hôm nay chúng ta học những vận động cơ bản nào của tay không?

- Mời 1 học sinh lên trả lời - khen ngợi HS nhớ bài

- Hôm nay chúng ta đã được học 3 vận động cơ bản của tay là: lên cao - dang ngang - ra trước. Các em có thể ôn tập các động tác này vào các buổi sáng nhé. Ngoài ra chúng ta hãy tập luyện động tác nhảy của chú Kangraroo để rèn luyện đôi chân thật khỏe mạnh

- Giờ học sau các em sẽ được làm quen với các vận động của chân, các em xem trước các vận động của chân trong sách giáo khoa và tự luyện tập trước nhé.

Giờ học hôm nay đến đây là kết thúc rồi, chào các em và hẹn gặp lại ở các tiết học sau nhé.

- Ciáo viên hô: Cả lớp chú ý;Nghiêm! “Giải tán” HS hô “Khỏe!

- Lắng nghe, ghi nhớ.

- Quan sát, nghe nhạc và thực hiện.

- Lắng nghe, ghi nhớ.

- Trả lời.

- Lắng nghe, ghi nhớ


- Trả lời.

- Phát nhạc.

+ Trình chiếu slide.

- Nhạc không lời bài “Gia đình nhỏ, hạnh phúc to”

- Slide Nội dung giờ học.

7. Sản phẩm cuối khóa Module 9 môn Âm nhạc

BẢN MÔ TẢ PHƯƠNG ÁN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN CHO HOẠT ĐỘNG HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ÂM NHẠC

LỚP

TÊN CHỦ ĐỀ:

TÊN BÀI HỌC:

Thời gian thực hiện: ngày… tháng … năm … (hoặc từ …/ … / … đến …/ … / …)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1. Về năng lực:

2. Về phẩm chất:

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1. Thiết bị dạy học:

2. Học liệu số:

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động học

(thời gian)

YCCĐ

Nội dung dạy học

trọng tâm.

PP/KTDH

chủ đạo.

Phương án đánh giá

Phương án sử dụng CNTT

Hoạt động 1. Mở đầu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Hoạt động 3: Luyện tập

Hoạt động 4: Vận dụng

B. CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC CHỦ YẾU

TIẾT ……

Hoạt động 1: Mở đầu

a. Chuyển giao nhiệm vụ học tập

b. Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

c. Tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả học tập.

d. Nhận xét, đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

Tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả học tập

Nhận xét, đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập

Hoạt động 3. Luyện tập

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

Tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả học tập

Nhận xét, đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập

Hoạt động 4. Vận dụng, trải nghiệm

Chuyển giao nhiệm vụ học tập

Tổ chức cho học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập

Tổ chức cho học sinh trình bầy kết quả học tập

Nhận xét, đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

Xem chi tiết:

Cùng VnDoc tham khảo Đáp án Module 9 Tiểu học, THCS và THPT đầy đủ, chi tiết. Module 9 áp dụng đối với giáo viên đang giảng dạy ở trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường chuyên, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, gồm các nội dung bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp để triển khai thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018 áp dụng trong cả nước.

Đáp án tự luận Module 9 các môn

Sản phẩm cuối khóa module 9 các môn

Đáp án câu hỏi thảo luận Module 9 các môn

Đáp án Module 9 Cán bộ quản lý cốt cán

1. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn phương án đúng nhất để điển vào chỗ trống trong đoạn văn sau:

“Hiệu trưởng là người có vai trò lãnh đạo, hướng dẫn thực hiện chương trình dạy học, giáo dục; Là người (1)__ __ cho đội ngũ giáo viên trong quá trình dạy học để đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục hiện nay, __ __ (2) và giám sát giáo viên trong quá trình dạy học theo chương trình GDPT mới

A. đứng đầu; (2) quan tâm

B. định hướng; (2) hỗ trợ Dấu tích

C. dẫn dắt; (2) theo dõi

D. tiên phong: (2) kiểm tra

2. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn phương án đúng nhất để hoàn thiện định nghĩa về xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường:

"Xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường là quá trình nhà trường cụ thể hóa chương trình giáo dục quốc gia, làm cho chương trình giáo dục quốc gia phù hợp ở mức cao nhất với ——(1) của cơ sở giáo dục. Trên cơ sở đảm bảo yêu. cầu chung của chương trình giáo dục quốc gia, nhà trường sẽ lựa chọn, xây dựng nội dung và xác định cách thức thực hiện chương trình sao cho phù hợp với thực tiễn, phản ảnh đặc trưng của nhà trưởng, đáp ứng yêu cầu phát triển của người học và thực hiện có hiệu quả __ __(2) giáo dục”

A. (1) mục tiêu; (2) hoạt động

B. (1) chiến lược; (2) chủ trương

C. (1) trực tiến; (2) mục tiêu Dấu tích

D. (1) giá trị cốt lõi: (2) chất lượng

3. Chọn đáp án đúng nhất

Chọn 01 phương án liệt kê đầy đủ nhất các nội dung cơ bản của Kế hoạch giáo dục nhà trường:

a. Tình hình, bối cảnh nhà trường; Hoạt động dạy học, giáo dục; thời gian; điều kiện/nguồn lực thực hiện, phân công thực hiện

b. Bối cảnh nhà trường; Mục tiêu giáo dục của nhà trường; Nội dung thực hiện chương trình giáo dục; Kế hoạch thực hiện chương trình trong năm học; Tổ chức thực hiện. Dấu tích

c. Tình hình, bối cảnh nhà trường; Mục tiêu dạy học, giáo dục; Hoạt động dạy học, giáo dục; thời gian; Phân công thực hiện

d. Tình hình, bối cảnh nhà trường; Mục tiêu dạy học, giáo dục; Hoạt động dạy học, giáo dục; Phân công thực hiện; Điều kiện thực hiện

Câu hỏi

Câu trả lời

Điểm mạnh

Tỷ lệ giáo viên có trình độ đào tạo trên chuẩn cao hơn so với các trường khác trong khu vực

Điểm yếu

Cơ sở vật chất nhà trường chưa đáp ứng được yêu cầu thực hiện chương trình GDPT 2018

Cơ hội

Trong những năm trở lại đây nhà trường có được nguồn lực hỗ trợ lớn từ nguồn xã hội hóa

Thách thức

Nhận thức của đa số cha mẹ học sinh về đổi mới giáo dục còn thấp.

5. Chọn đáp án đúng nhất

Kế hoạch giám sát và đánh giá thực hiện kế hoạch giáo dục nên được làm

A. Trong giai đoạn thiết kế kế hoạch giáo dục nhà trường. Dấu tích

B. Sau khi tất cả các dữ liệu về thực hiện kể hoạch giáo dục nhà trường đã được thu thập nhưng trước khi chứng được phân tích

C. Tại giai đoạn giữa triển khai kế hoạch giáo dục nhà trường.

D. Vào khi kết thúc việc thực hiện kể hoạch giáo dục nhà trường.

Câu hỏi

Câu trả lời

1

Xây dựng kế hoạch

2

Thực hiện đổi mới

3

Kiểm tra đánh giá

4

Hỗ trợ giáo viên

7. Chọn đáp án đúng nhất.

A. Phát triển đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ sở GDFT và Chuẩn hiệu trưởng cơ sở GDPT đáp ứng yêu cầu CTGDPT 2018 đòi hỏi người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ:

B. Xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp; Tuyển chọn và sử dụng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp Dấu tích

C. Đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBGL trong trường; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch; Tạo động lực làm việc; Giám sát, đánh giá hoạt động của đội ngũ GV, NV, CBGL trong trường

D. Đánh giá giá theo chuẩn nghề nghiệp; Đào tạo, bồi dưỡng giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

8. Chọn đáp án đúng nhất

Thành phần tham gia đánh giá thực trạng đội ngũ GV, NV, CBGL trong trường trung học phổ thông đáp ứng CTGDPT 2018 là:

A. Tổ chuyên môn, giáo viên, nhân viên,

B. Giáo viên, nhân viên, cán bộ quân lý Dấu tích

C. Hiệu trưởng, tổ trưởng chuyên môn.

D. Ban giám hiệu, tổ trưởng chuyên môn, giáo viên

Đáp án Module 9 đầy đủ

...........................

Đáp án Module 9 tiểu học về ứng dụng công nghệ thông tin, khai thác và sử dụng thiết bị công nghệ trong dạy học và giáo dục học sinh bao gồm tất cả các câu hỏi phần ôn tập cùng các câu hỏi trắc nghiệm nội dung 1, nội dung 2, nội dung 3, nội dung 4 mà giáo viên phải hoàn thành sau khi học và tập huấn mô đun 9. Để hoàn thành đầy đủ các điểm lưu ý sau khi tập huấn xong, các thầy cô hãy cùng nhau tham khảo đáp án trên, từ đó khắc phục được các lỗi và đưa ra đáp án chính xác nhất, giúp chính bản thân mình hoàn thiện, nộp lên hệ thống một cách thuận tiện và nhanh nhất.

Đánh giá bài viết
92 206.525
Sắp xếp theo
    Dành cho Giáo Viên Xem thêm