Giải bài tập trang 122 SGK Hóa lớp 9: Axetilen

1 1.144

Giải bài tập trang 122 SGK Hóa lớp 9: Axetilen

Mời các bạn cùng tham khảo tài liệu hướng dẫn giải bài tập trang 122 SGK Vật lý 9 do VnDoc sưu tầm và tổng hợp. Tài liệu nhằm hệ thống lại kiến thức về Axetilen. Đồng thời giúp các bạn nắm được giải các bài tập trang 122 SGK Vật lý 9 một cách nhanh chóng và hiệu quả. 

Giải bài tập trang 119 SGK Hóa lớp 9: Etilen

Giải bài tập trang 116 SGK Hóa lớp 9: Metan

Giải bài tập trang 112 SGK Hóa lớp 9: Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ

Giải bài tập trang 108 SGK Hóa lớp 9: Khái niệm về hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ

Tóm tắt kiến thức cơ bản: Axetilen

1. Tính chất vật lý

Axetilen C2H2 là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, ít tan trong nước.

2. Câu tạo phân tử

Trong phân tử axetilen có một liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon. Công thức cấu tạo của axetilen H - C = C - H; viết gọn HC =CH.

3. Tính chất hóa học

a. Tác dụng với oxi:

Khi đốt trong không khí, axetilen cháy với ngọn lửa sáng, tỏa nhiều nhiệt

2C2H2 + 5OGiải bài tập trang 122 SGK Hóa lớp 9 4CO2 + 2H2O

b. Tác dụng với dung dịch brom:

HC=CH + Br2 —> Br-CH=CH—Br (đibrom etilen)

HC=CH + Br2 —> Br2CH-CHBr2 (tetra brometan)

Nếu nước brom lấy dư và axetilen phản ứng hết thì viết:

HC=CH + 2Br2 —> Br2CH-CHBr2

Trong điều kiện thích hợp, axetilen còn tham gia phản ứng cộng với nhiều chất khác như H2, Cl2

4. Điều chế

a. Trong phòng thí nghiệm và trọng công nghiệp, cho canxi cacbua phản ứng với nước.

b. Phương pháp hiện đại để điều chế axetilen hiện nay là nhiệt phân metan ở nhiệt độ cao, sau đó làm lạnh nhanh.

2CH4 Giải bài tập trang 122 SGK Hóa lớp 9 C2H2 + 3H2

5. Ứng dụng

  • Axetilen dùng trong đèn xì oxi-axetilen dể hàn, cắt kim loại.
  • Axetilen là nguyên liệu để sản xuất poli (vinyl clorua) dùng sản xuất nhựa PVC và nhiều hóa chất khác.

Giải bài tập trang 122 SGK Hóa lớp 9

Bài 1. Hãy cho biết trong các chất sau:

CH3 - CH3; CH ≡ CH; CH2 = CH2; CH4; CH ≡ C - CH3

a) Chất nào có liên kết ba trong phân tử.

b) Chất nào làm mất màu dung dịch brom.

Hướng dẫn giải

a) Có 2 chất: CH≡CH và CH≡C-CH3 có liên kết 3

b) Có 3 chất làm mất màu dung dịch brom

CH≡CH, CH2=CH2 và CH≡CH-CH3

Bài 2. Cần bao nhiêu ml dung dịch brom 0,1 M để tác dụng hết với:

a) 0,224 lít etilen ở điều kiện tiêu chuẩn?

b) 0,224 lít axetilen ỏ điều kiện tiêu chuẩn?

Hướng dẫn giải:

a) Số mol C2H4 = 0,224 : 22,4 = 0,01 mol

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

Thấy ngay số mol Br2 phản ứng = số mol C2H4 = 0,01 mol

VddBr= (0,01/0,1) = 0,1 lit = 100ml

b) Số mol С2H2 = 0,01 mol

     С2H2 + 2Вг2 → C2H4Br

p.ư:    0,01    0,02    0,01    (mol)

VddBr2 = (0,02/0,1) = 0,2 lit = 200ml

Bài 3. Biết rằng 0,1 lít khí etilen (đktc) làm mất màu tối đa 50 ml dung dịch brom. Nếu dùng 0,1 lít khí axetilen (đktc) thì có thể làm mất màu tối đa bao nhiêu ml dung dịch brom trên?

Hướng dẫn giải:

giải bài tập trang 122 SGK Vật lý 9 

Từ (1) và (2) ta thấy số mol Br2 phản ứng với C2H2 gấp 2 lần số mol Br2 phản ứng với C2H4

Vì cùng một dung dịch brom nên thể tích dung dịch brom cần là 50 x 2 = l00ml.

Bài 4. Đốt cháy 28 ml hỗn hợp khí metan và axetilen cần phải dùng 67,2 ml khí oxi.

a) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

b) Tính thể tích khí CO2 sinh ra.

(Các thể tích khí đo ở cùng điểu kiện nhiệt độ và áp suất).

Hướng dẫn giải: Đối với chất khí, trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ số mol trong phương trình phản ứng cũng là tỉ lệ về thể tích các khí.

a) Gọi thế tích của CH4 và C2H2 lần lượt là x, у (ml).

Phương trình phản ứng: CH4 + 2O2 → CO2 + 2H2O
                  p.ư:    x  -> 2x    x    (ml)

    2C2H2 + 5O2 → 4CO2 + 2H2O
      p.ư:   у    -> 2,5y   2y (ml)

Theo thể tích hỗn hợp và thể tích oxi, ta có hệ phương trình: giải bài tập trang 122 SGK Vật lý 9 

Giải (1) và (2), ta được x = 5,6ml và y = 22,4ml.

%CCH4 = (5,6/28) x 100% = 20%; %VC2H2 = 100% - 20% = 80%

b) Thể tích khí khí CO2 sinh ra = x + 2y = 5,6 + 2 x 22,4 = 50,4ml.

Bài 5. Cho 0,56 lít (đktc) hỗn hợp khí gồm C2H4, C2H2 tác dụng hết với dung dịch brom dư, khối lượng brom đã tham gia phản ứng là 5,6 gam.

a)  Hãy viết phương trình hoá học.

b) Tính phần trăm thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp.

Hướng dẫn giải:

Số mol hỗn hợp = 0m56 : 22,4 = 0,025 mol; số mol Br2 = 5,6 : 160 = 0,035 mol.

Gọi x, y lần lượt là số mol của etilen và axetilen.

a) Phương trình hoá học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2
P.ư:  x    x     x (mol)

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4
P.ư: y   2y     y (mol)

b) Ta có hệ phương trình: giải bài tập trang 122 SGK Vật lý 9 ; Giải hệ ta được y = 0,01 và x = 0,015

giải bài tập trang 122 SGK Vật lý 9 

Đánh giá bài viết
1 1.144
Giải bài tập Hóa học 9 Xem thêm