Giáo án môn Hóa học lớp 11 bài 38

1 35

Giáo án môn Hóa học lớp 11

Giáo án môn Hóa học lớp 11 bài 38: Anken được VnDoc sưu tầm và giới thiệu để có thể chuẩn bị giáo án và bài giảng hiệu quả, giúp quý thầy cô tiết kiệm thời gian và công sức làm việc. Giáo án môn Hóa học 11 này được soạn phù hợp quy định Bộ Giáo dục và nội dung súc tích giúp học sinh dễ dàng hiểu bài học hơn.

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: HS biết được:

  • Công thức chung, đặc điểm cấu tạo phân tử, đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học.
  • Cách gọi tên thông thường và tên thay thế của anken.
  • Tính chất vật lí chung (quy luật biến đổi về nhiệt độ nóng chảy, nhiệt độ sôi, khối lượng riêng, tính tan) của anken.
  • Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp. ứng dụng.

2. Kĩ năng:

  • Quan sát thí nghiệm, mô hình rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo và tính chất.
  • Viết được công thức cấu tạo và tên gọi của các đồng phân tương ứng với một công thức phân tử (không quá 6 nguyên tử C trong phân tử).

3. Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh

II. TRỌNG TÂM:

  • Dãy đồng đẳng và cách gọi tên theo danh pháp thông thường và danh pháp hệ thống/ thay thế của anken.
  • Phương pháp điều chế anken trong phòng thí nghiệm và sản xuất trong công nghiệp.

III. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên: Mô hình đồng phân hình học của But-2-en; etilen. Máy chiếu.

2.Học sinh:Chuẩn bị bài mới

IV. PHƯƠNG PHÁP:

  • Gv đặt vấn đề
  • Hs hoạt động nhóm, tự giải quyết vấn đề dưới sự hướng dẫn của gv
  • Kết hợp sách giáo khoa, trực quan để HS tự chiếm lĩnh kiến thức

V. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục...

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Nội dung:

HOẠT ĐỘNG GV VÀ HS

NỘI DUNG

 

Hoạt động 1:

- Gv: giới thiệu chất đơn giản nhất của dãy anken là CH2 = CH2 (cho Hs xem mô hình)

Hs: Nhận xét về đặc điểm cấu tạo của C2H4, từ đó nêu khái niệm anken.

- Gv: Từ công thức và khái niệm đồng đẳng hs đã biết, yêu cầu hs:

+ Viết tiếp dãy đồng đẳng của C2H4.

+ Viết CTTQ của anken

Hs: trả lời

 

 

Hoạt động 2:

- Gv: Trên cơ sở những khái niệm đồng phân hs đã biết, yêu cầu hs khái quát về các loại đồng phân có thể có của anken.

Hs: Đp mạch cacbon, đp về vị trí lk đôi.

Hs: Vận dụng viết các ctct của C4H8.

- Gv giới thiệu: Trái với ankan phân tử có thể xoay chung quanh trục C – C, trong anken ko có chuyển động quay đó nên với 2 CTCT: cis, trans (dùng mô hình sau: lấy vd)

R1 R3

C = C R1R2 và R3R4

R2 R4 (R: H hoặc CnH2n+1-)

* Cis-: 2 nhóm giống nhau hoặc tương tự nhau ở cùng phía mặt phẳng lk đôi C=C

* Trans-: … khác phía …

+ Viết ctct của but-2-en dưới dạng cis và dạng trans.

- Gv: Giới thiệu đphân mạch vòng → Xicloankan

 

Hoạt động 3:

- Gv: Yêu cầu hs nghiên cứu sgk và nêu quy tắc gọi tên, phân biệt 2 cách gọi tên: theo tên thông thường và tên hệ thống.

- Gv: Yêu cầu hs gọi tên các anken ở phần 2

Hs: Vận dụng quy tắc gọi tên một số anken khác

- Gv lưu ý: Cách đánh số thứ tự mạch chính (từ phía gần đầu nối đôi hơn sau đó mới xét tới nhánh).

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hoạt động 4:

- Gv: Hướng dẫn hs nghiên cứu sgk và trả lời các câu hỏi liên quan đến t/c vật lý: trạng thái, quy luật biến đổi về tnc, ts, khối lượng riêng, tính tan.

Hs: trình bày t/c vật lý của anken.

 

Hoạt động 5:

- HS dựa vào kiến thức đã biết nêu phương pháp điều chế anken như dựa vào phản ứng tách hiđro, phản ứng crăckinh.

 

 

 

- HS nghiên cứu SGK rút ra ứng dụng cơ bản của anken.

 

I. Đồng đẳng,đồng phân,danh pháp:

1. Dãy đồng đẳng etilen: (anken)

- C2H4 , C3H6 ,C4H8 ….

- CTTQ: Cn H2n (n 2)

→ Anken: Hiđrocacbon không no, mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử

2. Đồng phân:

- Từ C4H10 trở đi có đồng phân mạch C và vị trí liên kết đôi.

Vd: Viết các đp của C4H8

- Đồng phân mạch C và vị trí lk đôi:

CH2=CH-CH2-CH3 but-1-en

CH3-CH=CH-CH3 but-2-en

CH2=C - CH3 2-metylpropen

CH3

 

 

- Đồng phân hình học.

 

cis-but-2-en trans-but-2-en

Vd:

Viết các đồng phân có thể có của C5H10

(làm việc nhóm)

 

3. Danh pháp:

a) Tên thông thường: Từ tên ankan thay đuôi an thành đuôi ilen

Ví dụ:

CH2=CH-CH3 CH2=C-CH3 isobutilen

Propilen CH3 2-metylpropen

CH2=CH2 etilen

b) Tên thay thế: Tên ankan – an + en

Số chỉ nhánh – tên nhánh – tên mạch C chính – số chỉ liên kết đôi – en

* Ví dụ:

CH2=CH2 CH2=CH-CH3

Eten Propen

5   4   3   2   1

CH3-CH2-CH2-C=CH2 2-etylpent-1-en

CH2-CH3

 

   CH3

6  5  4  3   2   1

CH3-C-CH2-CH2-CH=CH2

    CH3 5,5-dimetylhex-1-en

 

 

II.Tính chất vật lí: sgk

 

 

 

 

III. Điều chế và ứng dụng:

1. Điều chế:

a) Trong PTN:

CH3CH2OH →CH2=CH2 + H2O

b) Trong CN: Tách hiđro

CnH2n+2 →CnH2n + H2

 

2. Ứng dụng:

- Tổng hợp polime: P.E, P.P, …

- Tổng hợp các hoá chất khác: etanol, etilen oxit, etilen glicol,…

Ag,to

CH2=CH2 + ½ O2 → CH2-CH2

Đánh giá bài viết
1 35
Giáo án Hóa học lớp 11 Xem thêm