Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Hàm số liên tục tại một điểm

Lớp: Lớp 11
Môn: Toán
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Cách xét hàm số liên tục tại 1 điểm

Trong chương trình Toán 11, hàm số liên tục tại một điểm là kiến thức then chốt để hiểu rõ mối quan hệ giữa giới hạn và giá trị của hàm số. Việc nắm vững điều kiện liên tục giúp học sinh giải quyết hiệu quả các bài toán lý thuyết và bài tập vận dụng.

A. Bài tập minh họa ứng dụng hàm liên tục xác định nghiệm phương trình

Ví dụ 1. Cho hàm số f(x) liên tục trên đoạn \lbrack - 1;4\rbrack sao cho f( - 1) = 2,f(4) = 7. Có thể nói gì về số nghiệm của phương trình f(x) = 5 trên đoạn \lbrack - 1;4\rbrack .

Hướng dẫn giải

Ta có :f(x) = 5 \Leftrightarrow f(x) - 5
= 0. Đặt g(x) = f(x) - 5. Khi đó

\left\{ \begin{matrix}
g( - 1) = f( - 1) - 5 = 2 - 5 = - 3 \\
g(4) = f(4) - 5 = 7 - 5 = 2
\end{matrix} \right.\  \Rightarrow g( - 1).g(4) < 0.

Vậy phương trình g(x) = 0 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng ( -
1;4) hay phương trình f(x) =
5 có ít nhất một nghiệm thuộc khoảng ( - 1;4).

Ví dụ 2. Chứng minh rằng với mọi m thì phương trình sau có nghiệmm(x - 1)(x + 2) + 2x + 1 = 0.

Hướng dẫn giải

Đặt f(x) = m(x - 1)(x + 2) + 2x +
1.

Tập xác định: D\mathbb{= R} nên hàm số liên tục trên \mathbb{R}.

Ta có: f(1) = 3;f( - 2) = - 3 \Rightarrow
f(1) \cdot f( - 2) < 0.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm với mọi m.

Ví dụ 3. Cho hàm số f(x) = ax^{2} + bx +
c thỏa mãn 2a + 6b + 19c =
0. Chứng minh rằng phương trình ax^{2} + bx + c = 0 có nghiệm trong \left\lbrack 0;\ \frac{1}{3}
\right\rbrack.

Hướng dẫn giải

Hàm số f(x) = ax^{2} + bx + c liên tục với mọi x\mathbb{\in
R}.

Ta có f(0) = c, f\left( \frac{1}{3} \right) = \frac{a}{9} +
\frac{b}{3} + c = \frac{1}{18}(2a + 6b + 18c) = -
\frac{c}{18}.

Suy ra f(0).f\left( \frac{1}{3} \right) =
- \frac{c^{2}}{18}.

Nếu c = 0 thì \left\lbrack \begin{matrix}
f(0) = 0 \\
f\left( \frac{1}{3} \right) = 0
\end{matrix} \right. , suy ra phương trình có nghiệm trong \left\lbrack 0;\ \frac{1}{3}
\right\rbrack.

Nếu c khác 0 thì f(0).f\left( \frac{1}{3} \right) = -
\frac{c^{2}}{18} < 0 \Rightarrowphương trình có nghiệm thuộc \left( 0;\ \frac{1}{3} \right).

Vậy phương trình ax^{2} + bx + c =
0 có nghiệm trong \left\lbrack 0;\
\frac{1}{3} \right\rbrack.

B. Bài tập tự rèn luyện có đáp án chi tiết

Câu 1: Cho hàm số f(x) = - 4x^{3} + 4x -
1. Mệnh đề nào sau đây là sai?

A. Hàm số đã cho liên tục trên \mathbb{R}.

B. Phương trình f(x) = 0 không có nghiệm trên khoảng ( -
\infty;1).

C. Phương trình f(x) = 0f(x) = 0 có nghiệm trên khoảng ( - 2;0).

D. Phương trình f(x) = 0f(x) = 0 có ít nhất hai nghiệm trên khoảng \left( -
3;\frac{1}{2} \right).

Câu 2: Cho phương trình 2x^{4} - 5x^{2} +
x + 1 = 0. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Phương trình không có nghiệm trong khoảng ( - 1;1).

B. Phương trình không có nghiệm trong khoảng ( - 2;0).

C. Phương trình chỉ có một nghiệm trong khoảng ( - 2;1).

D. Phương trình có ít nhất hai nghiệm trong khoảng (0;2).

Câu 3. Cho hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
x^{2} + 4\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ x \in \lbrack 0;2) \\
(x - 4)^{2} + 6\ \ \ \ \ \ \ \ x \in \lbrack 2;4\rbrack
\end{matrix} \right.. Phương trình f(x) = 7 có bao nhiêu nghiệm?

A. 0 . B. 1 . C. 2 . D. 3 .

Câu 4. Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m thuộc khoảng ( - 10;10) để phương trình x^{3} - 3x^{2} + (2m - 2)x + m - 3 = 0 có ba nghiệm phân biệt x_{1};x_{2};x_{3} thỏa mãn x_{1} < - 1 < x_{2} < x_{3}.

A. 19. B. 18. C. 4. D. 3.

🔍 Để thuận tiện cho việc học tập và lưu trữ, mời bạn tải tài liệu tham khảo bên dưới.

------------------------------------------------

Trong chương trình Toán 11, hàm số liên tục tại một điểm là kiến thức then chốt để hiểu rõ mối quan hệ giữa giới hạn và giá trị của hàm số. Việc nắm vững điều kiện liên tục giúp học sinh giải quyết hiệu quả các bài toán lý thuyết và bài tập vận dụng.

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Lý thuyết Toán 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm