Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 4 năm 2019 - 2020 Đầy đủ các môn

Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 4 năm 2019 - 2020 Đầy đủ các môn được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 5 môn Toán, Tiếng Việt, Sử - Địa, Khoa học, Tin học có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 2 chuẩn theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. Mời các em học sinh tham khảo trọn bộ đề thi.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về đầy đủ bộ đề các môn.

1. Đề thi toán lớp 4 kì 2

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời (kết quả) đúng nhất hoặc làm các bài tập sau theo yêu cầu.

Câu 1. (0,5 điểm) Trong số 912345; chữ số 1 có giá trị là:

A. 1
B. 1000
C. 12345
D. 10000

Câu 2. (0,5 điểm) Phân số \frac{3}{4} lớn hơn phân số nào trong các phân số sau?

A. \frac{7}{11}
B. \frac{5}{6}
C. \frac{9}{12}
D. \frac{4}{5}

Câu 3. (0,5 điểm) Chữ số điền vào dấu * trong số 21* 34 để được số chia hết cho 9 là:

A. 5
B. 6
C. 7
D. 8

Câu 4. (0,5 điểm) Trong các phân số: \frac{5}{6} ; \frac{7}{3} ; \frac{9}{9} ; \frac{8}{7} ; \frac{5}{9} ; \frac{13}{13} phân số lớn hơn 1 là:

A.\frac{5}{6} ; \frac{5}{9}
B. \frac{7}{3} ; \frac{8}{7}
C. \frac{9}{9} ; \frac{13}{13}
D. Tất cả các phân số đã cho

Câu 5. (0,5 điểm) \frac{3}{5}của 45m là:

A. 27m
B. 18m
C. 25m
D. 30m

Câu 6. (0,5 điểm) Trong hộp có 15 cây bút đỏ và 33 cây bút xanh. Tỉ số của số bút xanh và số bút trong hộp là:

A. \frac{15}{33}
B. \frac{33}{15}
C. \frac{33}{48}
D. \frac{15}{48}

Câu 7. (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S. Hình bình hành ABCD (hình bên) có:

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán

a) AB song song với AD

b) AD song song với BC

c) Chu vi hình bình hành ABCD là 20cm

d) Diện tích hình bình hành ABCD là 24cm2

PHẦN II: TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 8. (1 điểm) Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 106m2 = ................... dm2

b) 5tạ 8kg = ................... kg

c) 7dm2 9 cm2 = ...................... cm2

d) 2034kg = ......... tấn .......... kg

Câu 9. (2 điểm) Tính.

a) \frac{5}{6}+\frac{7}{12}=

b) \frac{9}{16}-\frac{3}{8}=\dots

c) \frac{11}{10}+\frac{3}{5}: \frac{2}{3}=

Câu 10. (2,5 điểm) Hai mảnh đất có tổng diện tích là 250m2. Mảnh đất thứ nhất có diện tích bằng 2/3 diện tích mảnh đất thứ hai.

a) Tính diện tích của mỗi mảnh đất.

b) Người ta lấy 3/5 diện tích của mảnh đất thứ hai để trồng hoa. Tính diện tích đất trồng hoa.

Câu 11. (0,5 điểm) Viết phân số sau thành tổng của 3 phân số có tử số là 1 và mẫu số khác nhau.

\frac{17}{20}=...............

2. Đáp án Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

D

A

D

B

A

C

Điểm

0,25

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 7. a: S; b: Đ; c: Đ; d: S

PHẦN II. TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 8. (1 điểm) (Mỗi phần điền đúng được 0,5 điểm)

Câu 9. (2 điểm) (Mỗi phép tính đúng ở phần a; b được 0,5 điểm; phần c được 1 điểm)

Câu 10. (2,5 điểm)

Bài giải

- Tổng số phần bằng nhau là: 2 + 3 = 5 (phần) (0,25 điểm)

- Diện tích mảnh đất thứ nhất là: 250: 5 x 2 = 100 (m2) (0,75 điểm)

- Diện tích mảnh đất thứ hai là: 250 – 100 = 150 (m2) (0,5 điểm)

- Diện tích đất trồng hoa là: 150 x = 90 (m2) (0,75 điểm)

Đáp số đúng: (0,25 điểm)

(HS làm cách khác đúng, cho điểm tương đương)

Câu 11. (0,5 điểm).

\frac{17}{20}=\frac{2+5+10}{20}=\frac{2}{20}+\frac{5}{20}+\frac{10}{20}=\frac{1}{10}+\frac{1}{4}+\frac{1}{2}

(Nếu thiếu bước mà đúng trừ 0,25 điểm)

>> Chi tiết: Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Toán năm 2019 - 2020 

3. Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt

A. Phần đọc

I. Đọc thành tiếng (3 điểm) GV cho học sinh bắt thăm đọc và trả lời câu hỏi theo phiếu in sẵn (có hướng dẫn riêng)

II. Đọc thầm và làm bài tập (7 điểm)

* Đọc thầm bài văn sau:

Ngụ ngôn về ngọn nến

Một tối mất điện, ngọn nến được đem ra đặt ở giữa phòng. Người ta châm lửa cho ngọn nến và nến lung linh cháy sáng. Nến hân hoan nhận ra rằng ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã đem lại ánh sáng cho cả căn phòng. Mọi người đều trầm trồ: “Ồ, nến sáng quá, thật may, nếu không chúng ta sẽ chẳng nhìn thấy gì mất.”. Nghe thấy vậy, nến vui sướng dùng hết sức mình đẩy lui bóng tối xung quanh.

Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến. Nến thấy mình càng lúc càng ngắn lại. Đến khi chỉ còn một nửa, nến giật mình: “Chết mất, ta mà cứ cháy mãi thế này thì chẳng bao lâu sẽ tàn mất thôi. Tại sao ta phải thiệt thòi như vậy?”. Nghĩ rồi, nến nương theo một cơn gió thoảng để tắt phụt đi. Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm.

Mọi người trong phòng nhớn nhác bảo nhau: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?”. Ngọn nến mỉm cười tự mãn và hãnh diện vì tầm quan trọng của mình. Nhưng bỗng một người đề nghị: “Nến dễ bị gió thổi tắt lắm, để tôi đi tìm đèn dầu”. Mò mẫm trong bóng tối ít phút, người ta tìm được một chiếc đèn dầu. Đèn dầu được thắp lên còn ngọn nến cháy dở thì bị bỏ vào ngăn kéo tủ.

Ngọn nến buồn thiu. Thế là từ nay nó sẽ bị nằm trong ngăn kéo, khó có dịp cháy sáng nữa. Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người, dù chỉ có thể cháy với ánh lửa nhỏ và dù sau đó nó sẽ tan chảy đi.

Bởi vì nó là ngọn nến.

(Theo nguồn Internet)

*Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng (Từ câu 1 đến câu 9) và làm theo yêu cầu.

Câu 1. (0,5 điểm) Vì sao khi được đốt sáng, ngọn nến rất vui sướng?

A. Vì khi đốt sáng, ngọn nến trở nên lung linh rất đẹp

B. Vì ngọn nến thấy ngọn lửa nhỏ nhoi của nó đã đem ánh sáng cho cả nhà, nó thấy mình có ích

C. Vì nó nhận ra mình có sức mạnh đẩy lùi, chiến thắng được cả bóng tối

Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao ngọn nến lại nương theo gió để tắt đi không chiếu sáng nữa?

A. Vì khi cháy bị nóng quá, nến đau không chịu đựng được

B. Vì gió to, nến khó lòng chống chọi lại được

C. Vì nến sợ mình sẽ cháy hết, sẽ chịu thiệt thòi

Câu 3. (0,5 điểm) Ngọn nến có kết cục như thế nào?

A. Bị bỏ trong ngăn kéo, nằm buồn thiu, khó có dịp cháy sáng nữa

B. Được cắm trên một chiếc bánh sinh nhật

C. Được để trong hộp đồ khâu của bà dùng để chuốt cho săn chỉ

Câu 4. (0,5 điểm) Ngọn nến hiểu ra điều gì?

A. Ánh sáng của nến không thể so được với ánh sáng của đèn dầu

B. Là ngọn nến thì chỉ có thể được dùng khi mất điện

C. Hạnh phúc là được cháy sáng, sống có ích cho mọi người, dù sau đó có thể sẽ tan chảy đi

Câu 5. (0,5 điểm) Câu: “Nến tắt mất rồi, tối quá, làm sao bây giờ?” thuộc loại câu nào?

A. Câu kể

B. Câu hỏi

C. Câu cảm

D. Câu khiến

Câu 6. (0,5 điểm) Trong câu: “Thế nhưng, những dòng sáp nóng đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến.”, bộ phận nào là vị ngữ?

A. đã bắt đầu chảy ra lăn dài theo thân nến

B. chảy ra lăn dài theo thân nến

C. lăn dài theo thân nến

Câu 7. (0,5 điểm) Từ “hạnh phúc” trong câu: “Nến chợt hiểu rằng hạnh phúc của nó là được cháy sáng vì mọi người.” thuộc từ loại nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

Câu 8. (0,5 điểm) Dòng nào dưới đây gồm các từ trái nghĩa với từ “lạc quan”?

A. tin tưởng, phấn khởi, hi vọng

B. tin tưởng, chán đời, thất vọng

C. rầu rĩ, bi quan, chán chường

Câu 9. (1 điểm) Trong câu: “Một sợi khói mỏng manh bay lên rồi nến im lìm trong bóng tối.” có mấy tính từ?

A. Một tính từ (Đó là: ........................................)

B. Hai tính từ (Đó là: .................................................................)

C. Ba tính từ (Đó là: ...................................................................................)

Câu 10. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em rút ra được bài học gì cho bản thân?

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

......................................................................................................................................................

Câu 11. (1 điểm) Thêm trạng ngữ vào chỗ trống để hoàn thiện các câu sau:

a) Trạng ngữ chỉ địa điểm:

.............................................................., nến đã được thắp lên.

b) Trạng ngữ chỉ thời gian:

..................................................................., nến được thắp lên.

B. Phần viết

I. Chính tả (2 điểm): Nghe viết - 15 phút

Cây gạo

Mùa xuân, cây gạo gọi các loài chim đến. Chim nhỏ ở những cành thấp hơn. Chúng bay ríu rít, giọng cao, giọng trầm, chuyện trò với nhau tưng bừng, nhộn nhịp, lại tranh cãi với nhau như họp chợ. Nhưng cây gạo chỉ là câu lạc bộ để các đàn chim nghỉ ngơi trong chốc lát, chuẩn bị cho những chuyến bay dài mà thôi. Chúng không bao giờ làm tổ trên cây gạo. Vì cây gạo mềm dẻo, niềm nở đón và tiễn những làn gió qua lại.

(Theo Lý Khắc Cung)

II. Tập làm văn (8 điểm) - 35 phút

Học sinh chọn một trong hai đề sau:

Đề 1: Gia đình em có nuôi một con vật, hãy tả con vật đó.

Đề 2: Em đã từng được quan sát một con vật trong vườn thú, trong trang trại hay ở một nơi khác. Hãy tả con vật đó.

4. Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

A/ KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm : 1 điểm

+ Giọng đọc bước đầu có biểu cảm (1 điểm)

+ Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính biểu cảm (0,5 điểm)

+ Giọng đọc không thể hiện tính biểu cảm (0 điểm)

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa; đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) : 1 điểm

+ Đọc sai 2 đến 4 tiếng (0,5 điểm)

+ Đọc quá 2 phút, sai trên 5 tiếng (0 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc : 1 điểm

+ Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng (0,5 điểm)

+ Trả lời sai hoặc không trả lời được (0 điểm)

II. Đọc hiểu: (7 điểm)

Câu 10: (1 điểm) HS nêu được các ý sau:

- Không nên sống ích kỉ, ích kỉ là một thói xấu hay gặp và dễ mắc phải. Không nên chỉ vì cái ích kỉ của bản thân mà không nghĩ đến người khác vì đem lại hạnh phúc cho người khác cũng là mang lại hạnh phúc cho chính mình

. - Dù ở vị trí nào chúng ta cũng phải biết cống hiến toàn bộ khả năng của mình để trở thành người sống có ích cho mọi người. Có như thế con người mới không hối tiếc vì đã sống hoài, sống phí.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

Đáp án

B

C

A

C

B

A

A

C

B

 

Điểm

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

0,5

 

1 điểm: mỏng manh, im lìm

Câu 11: (1 điểm): HS đặt câu đúng yêu cầu, nội dung phù hợp mỗi phần được 0,5 điểm

B/ PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Chính tả (2 điểm)

- Bài viết tốc độ đạt yêu cầu (0,25 điểm)

- Chữ viết rõ ràng (0,25 điểm)

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ (0,25 điểm)

- Trình bày đúng quy định (0,25 điểm)

- Viết sạch, đẹp (0,25 điểm)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm

2. Tập làm văn (8 điểm)

Bài viết rõ bố cục, đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài: 1 điểm

* Mở bài: (1 điểm) giới thiệu được con vật em yêu thích

* Thân bài: (4 điểm), trong đó:

- Nội dung : + Tả ngoại hình: 1 điểm

+ Tả các hoạt động: 1 điểm

- Kĩ năng : + Trình tự miêu tả hợp lí: 1 điểm

+ Diễn đạt câu trôi chảy 1 điểm

* Kết bài: (1 điểm) Nêu được tình cảm….

Bài viết có sáng tạo, có hình ảnh (1 điểm)

- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, giáo viên vận dụng phù hợp để cho điểm học sinh

* Bài được 7,5 -> 8 điểm (điểm giỏi) phải là bài văn hay, không mắc lỗi chính tả.

(Nếu bài văn viết mắc từ 3 lỗi chính tả trở lên – không ghi điểm giỏi)

Lưu ý:

* Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét, cho điểm theo thang 10 điểm, không cho điểm 0, không cho điểm thập phân

- Khi chấm chính tả, GV cần gạch chân chữ viết sai. Lỗi do viết thiếu chữ GV ghi bổ sung các chữ còn thiếu bằng bút đỏ.

- Khi chấm TLV, cần gạch chân hoặc ghi kí hiệu lỗi về câu, từ, CT… Dựa vào hướng dẫn chấm, giáo viên cần có lời nhận xét cả bài chính tả và TLV. Lời nhận xét cần để HS hiểu lí do mình bị trừ điểm.

>> Chi tiết: Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tiếng việt năm 2019 - 2020

5. Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 4

Câu 1: (0,5 điểm) Không khí được coi là trong lành khi nào?

A. Hoàn toàn không có bụi

B. Hoàn toàn không có vi khuẩn

C. Hoàn toàn không có hơi nước

D. Lượng các chất bẩn, chất độc lẫn trong không khí ở dưới mức có hại cho sức khỏe con người và cho các sinh vật khác.

Câu 2: (0,5 điểm) Động vật cần gì để sống và phát triển?

A. Có đủ không khí, không cần thức ăn, nước uống

B. Không cần không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng

C. Cần có đủ không khí, nước uống và ánh sáng

D. Cần có đủ không khí, thức ăn, nước uống và ánh sáng

Câu 3: (0,5 điểm) Con người sử dụng ánh sáng vào những việc nào sau đây?

A. Sản xuất

B. Học tập

C. Giải trí

D. Tất cả các việc trên

Câu 4: (0,5 điểm) Những trường hợp nào sau đây không là nguyên nhân làm ô nhiễm không khí?

A. Xả phân nước thải bừa bãi

B. Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu

C. Khai thác sử dụng năng lượng mặt trời, gió thay cho dùng than, củi

D. Khói từ nhà máy

Câu 5: (1 điểm) Điều gì xảy ra với cây nếu như không hề có ánh sáng?

A. Cây vẫn sống nhưng rụng hết lá

B. Cây vẫn sống nhưng còi cọc chậm phát triển

C. Cây không thể sống được

D. Cây sẽ quen dần với cuộc sống không có ánh sáng

Câu 6: (1 điểm) Tại sao người ta phải sục khí vào trong nước ở bể cá?

A. Để cung cấp khí các-bô-níc cho cá

B. Để cung cấp khí ni-tơ cho cá

C. Để cung cấp khí ô-xi cho cá

D. Để cung cấp hơi nước cho cá

Câu 7: (0,5 điểm) Trong quá trình trao đổi chất giữa động vật và môi trường, động vật lấy những gì từ môi trường?

A. Khí ô-xi, các chất khoáng và nước

B. Khí ô-xi, các chất hữu cơ có trong thức ăn (từ thực vật hoặc động vật khác) và nước.

C. Khí các-bô-níc, các chất hữu cơ có trong thức ăn và nước

D. Khí các-bô-níc, các chất khoáng và nước

Câu 8: (0,5 điểm) Ý kiến nào sau đây nói không đúng về thực vật?

A. Thực vật lấy khí các-bô-níc và thải khí ô-xy

B. Hô hấp ở thực vật chỉ sảy ra ban ngày

C. Thực vật cần ô - xy trong quá trình quang hợp

D. Trong quá trình quang hợp thực vật chỉ hấp thụ chất khoáng

Câu 9: (1,5 điểm) Viết chữ Đ vào trước ý đúng, và chữ S vào trước những ý sai:

A. Con người có thể dùng ánh sáng nhân tạo (đèn điện) để thay thế hoàn toàn ánh sáng tự nhiên (Ánh sáng mặt trời)

B. Ánh sáng giúp con người nhìn thấy mọi vật, phân biệt được màu sắc, kẻ thù, các loại thức ăn, nước uống,...

C. Sự sống vần tồn tại và phát triển tốt khi không có ánh sáng mặt trời

D. Ánh sáng mặt trời giúp cơ thể tổng hợp vi – ta – min D, giúp răng và xương chắc khỏe và sưởi ấm cho cơ thể

E. Ánh sáng mặt trời không có hại gì đến cơ thể người

Câu 10: (2 điểm) Hoàn thành sơ đồ sự trao đổi chất của thực vật?

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Khoa học

Câu 11: (1,5 điểm) Điền các từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau cho phù hợp

- Nuôi một con vật trong điều kiện có đầy đủ nước, ánh sáng, không khí con vật này sẽ ........................................vì ..................................................................................................

- Nuôi một con vật trong điều kiện có đầy đủ nước, không khí, thức ăn con vật này sẽ ………………................ vì ................................................................................................

Nuôi một con vật trong điều kiện có đầy đủ nước, không khí, thức ăn, ánh sáng con vật này sẽ ……………………………............... vì ..................................................................

6. Đáp án: Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 4

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

D

D

D

C

C

C

B

B

Điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

1

1

0,5

0,5

Câu 9: (1,5 điểm) S – Đ – S – Đ – S

Nếu sai một trường hợp trừ 0,25 điểm; sai 2 trường hợp trừ 0,75 điểm; sai 3 trường hợp trừ 1 điểm

Câu 10: (2 điểm) Nếu thiếu hoặc sai ý Dưới ánh sáng mặt trời trừ 0,5 điểm; thiếu hoặc sai mỗi ý vào chỗ chấm còn lại trừ 0,25 điểm

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Khoa học

Câu 11: (1,5 điểm) Nếu thiếu hoặc sai mỗi ý vào chỗ chấm trừ 0,25 điểm

Nuôi một con vật trong điều kiện có đầy đủ nước, ánh sáng, không khí con vật này sẽ chết vì thiếu thức ăn

Nuôi một con vật trong điều kiện có đầy đủ nước, không khí, thức ăn con vật này sẽ yếu ớt vì thiếu ánh sáng

Nuôi một con vật trong điều kiện có đầy đủ nước, không khí, thức ăn, ánh sáng con vật này sẽ sống bình thường vì có đủ các điều kiện sống

>> Chi tiết: Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Khoa học năm 2019 - 2020 

7. Đề thi học kì 2 môn Lịch sử - Địa lý lớp 4

(Đánh dấu x vào □ trước câu trả lời đúng nhất trong câu 1, 2, 6 và 7)

A. LỊCH SỬ

Câu 1. Người anh hùng lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn là:

□ Lê Lợi

□ Lý Thường Kiệt

□ Trần Hưng Đạo

□ Lê Hoàn

Câu 2. Bản đồ Hồng Đức ra đời vào thời vua:

□ Lê Thái Tổ

□ Lê Nhân Tông

□ Lê Thái Tông

□ Lê Thánh Tông

Câu 3. Nối tên tác phẩm ở cột A với tên tác giả tương ứng ở cột B:

A

 

 

B

 

Quốc Âm thi tập

·

·

Lê Thánh Tông

Bộ Đại Việt sử kí toàn thư

·

·

Nguyễn Trãi

Hồng Đức quốc âm thi tập

·

·

Ngô Sĩ Liên

Đại thành toán pháp

·

·

Lương Thế Vinh

Câu 4. Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong diễn ra như thế nào?

Câu 5. Em biết gì về công lao của vua Quang Trung đối với đất nước?

Em hãy viết 1 câu bày tỏ nhận định của mình về vua Quang Trung.

B. ĐỊA LÍ

Câu 6. Điền các từ: muối biển, dầu mỏ , cát trắng, khí đốt vào chỗ trống thích hợp:

Tài nguyên khoáng sản quan trọng nhất ở thềm lục địa nước ta là .............................. và ................................Ngoài ra, vùng biển nước ta còn cung cấp ............................. và ...............................

(Đúng ghi Đ, sai ghi S vào trước các ý của câu 7)

Câu 7. Di tích lịch sử ở thành phố Hồ Chí Minh mà em biết là:

□ Đầm Sen, Suối Tiên, Thảo Cầm Viên

□ Bến Nhà Rồng, Dinh Thống Nhất

Câu 8. Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B sao cho phù hợp:

A

 

 

B

 

Đá mỹ nghệ

·

·

từ Đà Nẵng đưa đi nơi khác.

Ô tô, máy móc, thiết bị

·

 

 

Hải sản (đông lạnh, khô)

·

·

nơi khác đưa đến Đà Nẵng.

Câu 9. Em biết gì về chợ nổi ở đồng bằng sông Cửu Long.

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Khoa học

Câu 10. Dựa vào kiến thức đã học, em hãy cho biết vì sao có thể xây dựng nhà máy đường và nhà máy đóng mới, sửa chữa tàu thuyền ở duyên hải miền Trung?

>> Chi tiết đáp án: Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Lịch sử - Địa lý năm 2019 - 2020 Có đáp ná 

8. Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 4

A. Lý thuyết (4 điểm).

Em hãy khoanh tròn vào câu trả lời đúng nhất từ câu 1 đến câu 5, hoàn thiện câu 6, 7, sửa lỗi câu lệnh sai thành câu lệnh đúng ở câu 8.

Câu 1. Biểu tượng nào sau đây là biểu tượng của phần mềm Logo em học?

Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tin học

Câu 2. Để thực hiện thao tác chèn hình vào văn bản em thực hiện thao tác nào dưới đây?

A. Insert->Table

C. Insert->Picture

B. Insert->Shapes

D. Insert->Symbol

Câu 3. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. Các trang trình chiếu đều có chung một màu nền?

B. Em không thể chèn các hình, tranh ảnh vào trang trình chiếu

C. Trong một trang trình chiếu, số trang trình chiếu không vượt quá 10 trang.

D. Em có thể sao chép nội dung từ phần mềm khác vào trang trình chiếu.

Câu 4. Để tạo hiệu ứng chuyển động cho văn bản, em chọn nút lệnh nào dưới đây?

Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tin học

Câu 5. Lệnh Wait 120 trong câu lệnh có ý nghĩa nào dưới đây?

Rùa dừng lại 120 giây trước khi thực hiện công việc tiếp theo.

Rùa tạm dừng 120 tích tắc trước khi thực hiện công việc tiếp theo.

Rùa lùi lại 120 bước

Rùa thực hiện xong toàn bộ công việc và dừng lại.

Câu 6. Hãy điền thứ tự đúng vào chỗ chấm để tạo hiệu ứng chuyển động nâng cao.

Bước ………: Chọn thẻ Animations, chọn Custom Animations

Bước ………: Chọn phần văn bản muốn tạo hiệu ứng

Bước ………: Trên cửa sổ bên phải trang soạn thảo, chọn Add Effect rồi chọn hiệu ứng từ danh sách như hình bên.

Câu 7. Em hãy điền hành động của Rùa vào ô trống:

Lệnh đầy đủ

Hành động của Rùa

ForwarD 100

.......................................................................................................

PenDown

.......................................................................................................

Câu 8. Em hãy chỉnh sửa lại các dòng lệnh dưới đây để được các dòng lệnh đúng.

CS PU PDFD 100RT 90, BK 100 >> ……………………………………………………………

B. Thực hành (6 điểm)

Câu 9. Tạo bài trình chiếu có chủ đề “Bạn bè”, gồm 3 trang trình chiếu có sử dụng hiệu ứng cơ bản. Lưu tên bài là tên mình (Ví dụ: Nguyễn Thị Hoa 4A) trên máy tính.

Câu 10. Thực hiện thao tác gõ các câu lệnh để Rùa vẽ được hình dưới đây:

Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tin học

>> Chi tiết: Đề thi cuối học kì 2 lớp 4 môn Tin học năm 2019 - 2020 có đáp án

Đề cương ôn tập học kì 2 lớp 4: 2019 - 2020

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Sử Địa, Khoa học, Sử, Địa chuẩn kiến thức, kỹ năng của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 4, và môn Toán 4. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
167 27.596
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 4 Xem thêm