Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 có đáp án

7 2.464

Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 có đáp án gồm 05 đề thi Toán có đáp án và 12 đề thi Tiếng Việt kèm theo được VnDoc.com sưu tầm và đăng tải, giúp quý thầy cô đánh giá chất lượng học tập cuối kì II, các em học sinh luyện tập kỹ năng đọc, viết, ôn tập chuẩn bị cho kì thi học kì 2 lớp 3 đạt kết quả cao. Mời quý thầy cô và các em học sinh cùng tham khảo.

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 1

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng

1. Số 54 175 đọc là:

A. Năm tư nghìn một trăm bảy lăm.

B. Năm mươi tư nghìn bảy trăm mười lăm.

C. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.

D. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy lăm.

2. Kết quả của phép cộng 36528 + 49347 là:

A. 75865;

B. 85865;

C. 75875;

D. 85875

3. Số 12 được viết bằng chữ số La Mã là:

A. XI

B. XII

C. VVII

D. IIX

4. Thứ hai tuần này là ngày 26, thứ hai tuần trước là ngày:…

A. 19

B. 18

C. 16

D. 17

5. Có 40 học sinh xếp thành 8 hàng đều nhau. Hỏi có 15 học sinh thì xếp được bao nhiêu hàng?

A. 5 hàng

B. 45 hàng

C. 3 hàng

D. 75 hàng

6. Diện tích một hình vuông là 9 cm2. Hỏi chu vi hình vuông đó là bao nhiêu?

A.3 cm

B. 12 cm

C. 4 cm

D. 36 cm

PHẦN II: TỰ LUẬN: (6 điểm)

1. Đặt tính rồi tính:

21628 x 3; 45603 + 12908;

15250 : 5; 67013- 23114

2. Một hình chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng dài 4 cm.

a, Tính chu vi hình chữ nhật đó.

b, Tính diện tích hình chữ nhật đó.

3. Có 120 cái bánh được xếp đều vào 5 hộp. Hỏi 8 hộp bánh như thế có bao nhiêu cái bánh?

4: Hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?

 Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3

a,………………hình tam giác

b,………………hình tứ giác

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 1

Phần I. 1C; 2.D; 3B; 4A; 5C; 6B

Phần II.

1. Học sinh tự đặt tính và tính ra kết quả đúng như sau:

a, 21628 x 3 = 64884

b, 45603 + 12908 = 58511

c, 15250 : 5 = 3050

d, 67013- 23114 = 43899

2. Chu vi hình chữ nhật là:

(8 + 4) x 2 = 24 (cm)

Diện tích hình chữ nhật là:

(8 × 4) = 32(cm2 )

Đáp số: 24 cm

32 cm2

3. Mỗi hộp có số cái bánh là:

120: 5 =60 (cái bánh)

8 hộp bánh có số cái bánh là:

8 x 60 = 420 (cái bánh)

Đáp số: 420 Cái bánh

4. a, 5 hình tam giác

b, 5 hình tứ giác.

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 2

Phần I. Trắc nghiệm

Mỗi bài dưới đây có kèm theo câu trả lời A, B, C (là đáp số, kết quả tính). Hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

1. Số gồm ba mươi nghìn tám trăm linh hai được viết là:

A. 3802

B. 30802

C. 30820

2. Số liền trước của số 20301 là:

A. 20302

B. 20303

C. 20300

3. Cho các số sau: 43501 ; 45310 ; 43051 ; 45130 . Dãy số nào được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé:

A. 35014 ; 45310 ; 43051 ; 45130

B. 35014 ; 43051 ; 45130 ; 45310

C. 45310 ; 45130 ; 43051 ; 35014

4. 3dm 5cm = …… cm. Số thích hợp điền vào chỗ chấm (…) là:

A. 350

B. 35

C. 305

5. Những tháng có 31 ngày là các tháng:

A. 4 ; 6 ; 9 ; 11

B. 1; 3; 5; 6; 7; 8

C. 1; 3; 5; 7; 8; 10; 12

6. Khung cửa hình vuông có cạnh 15 dm. Vậy chu vi khung cửa hình vuông đó là:

A. 60 dm

B. 50 dm

C. 40 dm

Phần II.

1. Đặt tính rồi tính:

34782 + 10345 ;

65862 – 23104;

10142 x 4;

2. a.Tính:                 b. Tìm X, biết:

42132 + 75645 : 9         X : 4 = 12410

3. Có 1845 kg bột mì đựng đều trong 9 bao. Hỏi trong 5 bao như thế thì đựng bao nhiêu ki-lô-gam?

4. Có một đàn chim bay ngang, tôi liền chào: “Chào 100 bạn!” Chim đầu đáp: “Chúng tôi đã mất cả đàn.”

Hỏi đàn chim đó còn lại bao nhiêu con?

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 2

Phần I: 1B; 2C; 3C; 4B; 5C; 6A

Phần II.

1. Đặt tính và tính ra kết quả như sau:

34782 + 10345 = 45127

65862 – 23104 = 42758

10142 x 4 = 40568

2. Tính ra KQ như sau

a. 42132 + (75645: 9 )

= 42132 + 8405

= 50537

b X : 4 = 12410

x = 12410 x 4

x = 49460

3. Có 1845 kg bột mì đựng đều trong 9 bao. Hỏi trong 5 bao như thế thì đựng bao nhiêu ki-lô-gam?

Số kg bột mì trong 1 bao là:

1845: 9 = 205 (kg)

Số kg bột mì trong 5 bao là:

205 x 5 = 1025 (kg)

Đáp số: 1025 ki-lô-gam

4. 0 con.

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 3

PHẦN 1: Em hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

1. Số 54 175 đọc là:

A. Năm tư nghìn một trăm bảy lăm.

B. Năm mươi tư nghìn bảy trăm mười lăm.

C. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy mươi lăm.

D. Năm mươi tư nghìn một trăm bảy lăm.

2. Số liền sau của số 68457 là:

A. 68467;

B. 68447

C. 68456

D. 68458

3. Các số 48617; 47861; 48716; 47816 sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

A. 48617; 48716; 47861; 47816

B. 47816; 47861; 48617; 48716

C. 48617; 48716; 47816; 47861

D. 48716; 48617; 47861; 47816

4. Số lẻ nhỏ nhất có 5 chữ số là:

A. 11000

B. 10100

C. 10010

D. 10001

5. Kết quả của phép cộng 36528+ 49347 là:

A. 75865

B. 85865

C. 75875

D. 85875

6. Giá trị của biểu thức (98725 – 87561) x 3 là:

A. 32493

B. 39432

C. 33492

D. 34293

7. Thứ tư tuần này là ngày 26, thứ tư tuần trước là ngày:

A. 19

B. 18

C. 16

D. 17

8. Số 12 được viết bằng chữ số La Mã là:

A. XI

B. XII

C. VVII

D. IIX

9. 8 hộp bút chì như nhau có 96 cái bút chì. Hỏi 6 hộp như thế có bao nhiêu cái bút chì?

A. 18 cái.

B. 12 cái.

C. 72 cái.

D. 62 cái.

10. Diện tích một hình vuông là 9 cm2. Hỏi chu vi hình vuông đó là bao nhiêu?

A. 3 cm

B. 12 cm

C. 4 cm

D. 36 cm

11. Hình dưới đây có bao nhiêu hình tam giác, bao nhiêu hình tứ giác?

 Đề kiểm tra kì 2 Toán 3

A. 4 hình tam giác, 5 hình tứ giác

B. 4 hình tam giác, 4 hình tứ giác

C. 5 hình tam giác, 4 hình tứ giác

D. 5 hình tam giác, 5 hình tứ giác

PHẦN 2 TỰ LUẬN:

1. Đặt tính rồi tính:

21628 x 3

45603 + 12908

15250 : 5

67013 - 23114

2. Một người đi bộ trong 6 phút đi được 480 m. Hỏi trong 9 phút người đó đi được bao nhiêu mét đường? (Quãng đường trong mỗi phút đi đều như nhau).

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 3

Phần I: 1C; 2D; 3B; 4D; 5A; 6C; 7A; 8B; 9C; 10B; 11D;

Phần II.

1. HS đặt tính và tính đúng

21628 x 3 = 64884

15250: 5 = 3050

45603 + 12908 = 32695

67013- 23114 = 43899

2. Bài giải

Mỗi phút người đó đi được số mét là:

480: 6 = 80 (m)

Trong 9 phút người đó đi bộ được số mét là:

80 x 9 = 720 (m)

Đáp số :720 m

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 4

I. Phần trắc nghiệm (6 điểm)

Khoanh vào chữ cái A, B, C hoặc D đặt trước kết quả đúng:

Bài 1: (1 điểm)

a. Số liền trước của số 42840 là:

A. 42841

B. 42830

C. 42839

D. 43850

b. Số liền sau của số 65939 là:

A. 65929

B. 65940

C. 65941

D. 65938

Bài 2: (1 điểm)

a. Dấu >, <, = điền vào chỗ chấm của 88568…78858 là:

A. >

B. <

C. =

D. Không có dấu nào

b. Số gồm bảy chục nghìn, năm trăm, sáu đơn vị viết là:

A. 75600

B. 75060

C. 75006

D. 70506

Bài 3: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống [..]

a) 14 x 3 : 7 = 6 [..]

175 – (30 + 20) = 120 [..]

b) 1 giờ 15 phút = 65 phút [..]

1 giờ 15 phút = 75 phút [..]

Bài 4: (1 điểm)

a) Hình vẽ dưới đây:

Có ……. góc vuông.

Có ………hình tứ giác.

 Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3

b) Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ. Hỏi 3 vỉ thuốc đó có bao nhiêu viên thuốc?

A. 10

B. 40

C. 20

D. 18.

Bài 5: (1 điểm)

a) Chữ số 3 trong số 43908 chỉ:

A. 3 đơn vị

B. 3 chục

C. 3 trăm

D. 3 nghìn

b) Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 7m 2cm = … cm là:

A. 72

B. 702

C. 720

D. 7002

Bài 6: (1 điểm)

a) Diện tích hình chữ nhật có chiều dài 9cm, chiều rộng 7cm là:

A. 36 cm2

B. 63 cm2

C. 80 cm2

D. 18 cm2

b) Một số chia cho 9 dư 3, Vậy số đó chia cho 3 dư mấy?

A. 0

B. 1

C. 2

D. 4

Phần II: Tự luận (4 điểm)

Bài 1: (1 điểm): Đặt tính rồi tính

a) 35864 + 32678

b) 87980 – 46879

c) 10857 x 3

d) 79194 : 2

Bài 2: Tìm X: (1 điểm):

a) 32456 + X = 79896

b) X x 5 = 75460

Bài 3: Một hình chữ nhật có chiều rộng là 7dm, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó ? (2 điểm)

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 4:

Phần I: Trắc Nghiệm (6 điểm) Mối phép tính đúng 0,5 điểm

Bài 1a

Bài 1b

Bài 2a

Bài 2b

Bài 4b

Bài 5a

Bài 5b

Bài 6a

Bài 6b

C

B

A

D

D

D

B

B

A

Bài 3: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống

a) 14 x 3 : 7 = 6 [.Đ.]

175 – ( 30 + 20) = 120 [.S.]

b/ Số thích hợp điền vào chỗ chấm của 1 giờ 15 phút = ….. phút là:

70 [.S.]             75 [.Đ.]

90 [.S.]             60 [.S.]

Bài 4: (1 điểm)

a/ Hình vẽ dưới đây có:

  • 8 góc vuông. 0.25 điểm
  • 6 hình tứ giác. 0,25 điểm

Phần II : Tự luận (4 điểm)

Bài 1: Mối phép tính đúng 0,25 điểm

a) 68542

b) 41101

c) 32571

d) 39597

Bài 2 (1 điểm): Tìm X: Mối phép tính đúng 0,5 điểm

a) 32456 + X =79896

X = 79896 – 32456

X = 47440

b) X x 5 = 75460

X = 75460 : 5

X = 15092

Bài 3:

Bài giải

Chiều dài là:

7 x 4 = 28( dm) 0,25 điểm

Chu vi hình chữ nhật là: 0,25đ điểm

(28 + 7) x 2= 70 (dm) 0,5đ điểm

Diện tích hình chữ nhật là: 0,25đ điểm

28 x 7 = 196 (dm2) 0,5đ điểm

Đáp số: Chu vi: 70 dm 0,25đ điểm

Diện tích: 196 dm2

Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 5

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM

Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng:

1. 5m 8cm = … cm? Số thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

A. 508

B. 58

C. 580

D. 5008

2. Ngăn trên có 48 quyển sách, ngăn dưới có 8 quyển sách. Số sách ở ngăn trên gấp mấy lần số sách ở ngăn dưới?

A. 8 lần

B. 6 lần

C. 40 lần

D. 56 lần

3. Chu vi của hình vuông có cạnh 6cm là:

A. 12cm

B. 24

C. 24 cm

D. 28cm

4. Số lớn nhất có 3 chữ số khác nhau là:

A. 999

B. 897

C. 987

D. 998

5. Có 16 con gà mái và 4 con gà trống. Hỏi số gà mái hơn gà trống mấy con?

A. 4 lần

B. 12 con

C. 20 con

D. 4 con

6. Hình vẽ bên có mấy góc vuông:

 Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 12

A. 2 góc vuông

B. 3 góc vuông

C. 4 góc vuông

D. 5 góc vuông

7. 1/5 của 60 phút là:

A. 12 phút

B. 15 phút

C. 10 phút

8. Số dư trong phép chia 39: 5 là:

A. 1

B. 2

C. 3

D. 4

PHẦN II: TỰ LUẬN

1. Đặt tính rồi tính

105 x 6

754 – 265

972 : 6

839 : 7

2. Tìm X biết:

a. 426 – X = 354

b. (X + 32) : 4 = 73

3. Một cửa hàng có 114 m vải hoa. Cửa hàng đã bán được 1/6 số vải đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu mét vải hoa?

4. Tìm hiệu của số lớn nhất có 3 chữ số mà tổng ba chữ số ấy bằng 17 với số nhỏ nhất có ba chữ số mà tổng ba chữ số ấy bằng 9.

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 3 - Đề 5

I. Trắc nghiệm

1. A. 508;

2. B. 6 lần;

3. C. 24 cm;

4. C. 987;

5. B. 12 con;

6. D. 5 góc vuông;

7. A .12 phút;

8. D. 4;

II. Tự luận

1. 630; 162; 119 dư 6

2. Tìm x

a. 426 – X = 354

x= 426 – 354

x = 72

b. (X + 32) : 4 = 73

x + 32 = 73 x 4

x + 32 = 292

x = 292 – 32

x = 260

3. Cửa hàng đã bán được số m vải hoa là: 114 : 6 = 19 (m)

Cửa hàng còn lại số mét vải hoa là: 114 – 19 = 95 (m)

Đáp số: 95 m vải hoa

4. Số lớn nhất có 3 chữ số mà tổng ba chữ số ấy bằng 17 là 980

Số nhỏ nhất có ba chữ số mà tổng ba chữ số ấy bằng 9 là 108

Hiệu của chúng là:

980 – 108 = 872

Đáp số: 872.

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 1

A. Bài kiểm tra Đọc, Nghe và Nói – Kiến thức tiếng Việt (10 điểm – 35 phút)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Cô giáo tự chọn cho học sinh đọc một đoạn trích trong bài Tập đọc đã học trong SGK Tiếng Việt 3, tập 2 và trả lời câu hỏi hoặc đọc một đoạn văn thích hợp ở ngoài SGK.

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

Đọc bài sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dưới:

Nhím con kết bạn

Trong một khu rừng nọ có một chú Nhím chỉ sống một mình, rất nhút nhát nên chú không quen biết bất kì một con vật nào khác sống trong rừng.

Vào một buổi sáng đẹp trời, nhím con đi kiếm quả để ăn. Bỗng một chú Sóc nhảy tới và nói:

Chào bạn! Tôi rất vui sướng được gặp bạn.

Nhím con bối rối nhìn Sóc, rồi quay đầu chạy chốn vào một bụi cây. Nó cuộn tròn người lại mà vẫn run vì sợ.

Ngày tháng trôi qua, những chiếc lá trên cây bắt đầu chuyển màu và rụng xuống. Nhím con quyết định phải mau chóng tìm một nơi an toàn và ấm áp để trú đông.

Trời ngày càng lạnh hơn. Một hôm nhím con đang đi tìm nơi trú đông thì trời đổ mưa. Nhím sợ hãi cắm đầu chạy.

Bỗng nó lao vào một đống lá. Nó chợt nhận ra sau đống lá là một cái hang “Chào bạn!”. Một giọng ngái ngủ của một chú nhím khác cất lên. Nhím con vô cùng ngạc nhiên.

Sau khi trấn tĩnh lại. Nhím con bẽn lẽn hỏi:

Tên bạn là gì?

Tôi là Nhím Nhí.

Nhím con run run nói: “Tôi xin lỗi bạn, tôi không biết đây là nhà bạn của bạn”.

Nhím nhí nói: “Không có hề gì. Thế bạn đã có nhà trú đông chưa? Tôi muốn mời bạn ở lại bới tôi qua mùa đông. Tôi ở đây một mình buồn lắm.

Nhím con rụt rè nhận lời và cảm ơn lòng tốt của bạn. Cả hai thu dọn và trang trí chỗ ở gọn đẹp.

Chúng rất vui vì không phải sống một mình trong mùa đông gió lạnh.

Trần Thị Ngọc Trâm

Em trả lời câu hỏi, làm bài tập theo một trong hai cách sau:

- Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời mà em chọn.

- Viết ý kiến của em vào chỗ trống.

1. Vì sao Nhím con lại không quen biết bất kì loài vật nào trong rừng? (M1-0,5 điểm)

A. Vì Nhím xấu xí nên không ai chơi cùng.

B. Vì Nhím chỉ ở trong nhà, không ra ngoài bao giờ.

C. Vì Nhím sống một mình, không có ai thân thiết.

D. Vì Nhím nhút nhát, luôn rụt rè, sợ sệt.

2. Ba chi tiết nào dưới đây cho thấy Nhím con rất nhút nhát? (M1-0,5 điểm)

A. Khi được Sóc chào, Nhím chạy trốn vào bụi cây, cuộn tròn người lo sợ.

B. Mùa đông đến, Nhím mau chóng tìm một nơi an toàn và ấm áp để trú rét.

C. Thấy trời bỗng đổ mưa, Nhím sợ hãi cắm đầu chạy.

D. Nhím con đồng ý ở lại trú đông cùng với Nhím Nhí.

3. Vì sao Nhím Nhí mời Nhím con ở lại với mình qua mùa Đông? (M2-0,5 điểm)

A. Vì Nhím Nhí ở một mình rất buồn.

B. Vì Nhím Nhí biết Nhím con chưa có nhà trú đông.

C. Vì Nhím Nhí và Nhím con là bạn thân.

D. Vì Nhím Nhí biết Nhím con ở một mình rất buồn.

4. Nhím con cảm thấy như thế nào khi ở cùng Nhím Nhí? (M2-0,5 điểm)

A. Nhím con cảm thấy rất vui khi có bạn.

B. Nhím con cảm thấy yên tâm khi được bảo vệ.

C. Nhím con vẫn cảm thấy lo sợ.

D. Nhím con vẫn cảm thấy buồn lắm.

5. Câu chuyện cho em bài học gì? (M3-1,0 điểm)
..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

6. Lớp học của em có một bạn mới từ trường khác chuyển đến. Để giúp bạn hoà nhập với các bạn trong lớp, em sẽ làm gì? (M4-1,0 điểm)
..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

7. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau dùng để làm gì? (M2-0,5 điểm)

Nhím con bẽn lẽn hỏi:

- Tên bạn là gì?

- Tôi là Nhím Nhí.

A. Báo hiệu lời giải thích cho một sự việc.

B. Báo hiệu lời nói của nhân vật.

C. Báo hiệu phần chú thích.

D. Báo hiệu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

8. Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Vì sao” trong câu dưới đây. (M1-0,5 điểm)

“Nhím Con và Nhím Nhí rất vui vì chúng không phải sống một mình suốt mùa đông giá lạnh.”

9. Viết 1 câu sử dụng biện pháp nhân hoá để nói về: (M3-1,0 điểm)

a) Chiếc lá:

b) Bầu trời:

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 3 - Đề 1

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

 

1

Đọc hiểu văn

bản

Số câu

2

 

2

   

1

 

1

6

Câu số

1-2

 

3-4

   

5

 

6

 

 

2

Kiến thức tiếng

Việt

Số câu

1

   

1

 

1

   

3

 

Câu số

 

7

   

 

8

 

 

9

     

 

Tổng số câu

3

 

2

1

 

2

 

1

9

B. Bài kiểm tra viết (10 điểm)

I. Chính tả nghe – viết (4 điểm – 15 phút)

Lao xao

Giời chớm hè. Cây cối um tùm. Cả làng thơm. Cây hoa lan nở hoa trắng xóa. Hoa dẻ từng chùm mảnh dẻ. Hoa móng rồng bụ bẫm thơm như mùi mít chín ở góc vườn ông Tuyên. Ong vàng, ong vò vẽ, ong mật đánh lộn nhau để hút mật ở hoa. Chúng đuổi cả bướm. Bướm hiền lành bỏ chỗ lao xao. Từng đàn rủ nhau lặng lẽ bay đi.

(Duy Khán)

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

II. Tập làm văn (6 điểm – 35 phút)

Kể về một ngày hội mà em đã chứng kiến hoặc tham gia.

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

..................................................................................................................................

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 1

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

I. Đọc thành tiếng (4 điểm)

II. Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt (6 điểm)

1. Chọn câu trả lời D: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác D: 0 điểm

2. Chọn cả 3 câu trả lời A, B, C: 0,5 điểm; câu trả lời khác: 0 điểm

3. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

4. Chọn câu trả lời A: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác A: 0 điểm

5. Gợi ý:

Cuộc sống cần phải có bạn bè để quan tâm, giúp đỡ nhau lúc khó khăn. Nếu chỉ sống một mình, xa rời đồng loại thì lúc nào cũng cảm thấy lo lắng, sợ hãi.

6. Gợi ý:

Để giúp bạn không bỡ ngỡ, rụt rè trước các bạn mới, em sẽ nói chuyện với bạn để bạn cởi mở hơn, rủ bạn tham gia các hoạt động của trường, lớp, các hoạt động ngoại khoá,…

7. Chọn câu trả lời B: 0,5 điểm; chọn câu trả lời khác B: 0 điểm

8. Trả lời đúng: 0,5 điểm; trả lời khác: 0 điểm

Gợi ý:

“Nhím Con và Nhím Nhí rất vui vì chúng không phải sống một mình suốt mùa đông giá lạnh.”

9.
- Viết câu theo yêu cầu: 1,0 điểm (mỗi ý 0,5 điểm)

- Viết được câu theo yêu cầu nhưng sử dụng từ chưa chính xác: 0,5 điểm (mỗi ý 0,25 điểm)

- Không viết được câu: 0 điểm

Gợi ý:

a) Gió thu xào xạc, từng chiếc lá rủ nhau đánh võng xuống mặt đất.

b) Bầu trời đêm mặc chiếc áo sẫm đính chi chít những ngôi sao lấp lánh.

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả nghe – viết (4 điểm)

II. Tập làm văn (6 điểm)

Tham khảo:

Hàng năm, cứ sau Tết Nguyên Đán làng em lại mở lễ hội Đền Voi Phục. Hội được tổ chức tại sân đền, người từ tứ xứ về dự lễ hội đông như nước chảy, mọi người đều trong trang phục rất đẹp. Những người trong đội nghi thức mặc lễ phục truyền thống của làng. Không khí của lễ hội rất trang nghiêm và quang cảnh được trang hoàng rất đẹp với cờ ngũ sắc tung bay trước gió. Mở đầu là lễ dâng hương đọc văn tế, sau đó là lễ rước Thánh đi du xuân. Kiệu của Thánh đi đến đâu, trống giong cờ mở đến đó. Mọi người vừa đi theo kiệu Thánh vừa lễ. Trẻ con, người lớn thay phiên nhau chui qua kiệu Thánh để mong ước Thánh ban cho nhiều điều tốt lành cho cả năm. Có những lúc kiệu của Thánh tự nhiên quay vòng tròn, em nghe người lớn nói đó là những lúc Thánh vui. Em rất thích lúc được chui qua kiệu Thánh vừa vui lại vừa được Thánh phù hộ cho mạnh khỏe học giỏi, ngoan ngoãn. Lễ hội được diễn ra từ 9 giờ sáng đến 1 giờ chiều thì kết thúc. Em rất thích được tham dự lễ hội truyền thống của làng. Đó cũng là nét đẹp truyền thống đậm đà bản sắc dân tộc của quê hương.

(Sưu tầm)

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 2

Thời gian 40 phút

Điểm

Nhận xét của giáo viên

Đề bài:

I. ĐỌC:

A / Đọc thành tiếng : (6 điểm)

B/ Đọc thầm (4 điểm). Đọc thầm đoạn văn sau:

Về mùa xuân,khi mưa phùn và sương sớm lẫn vào nhau không phân biệt được thì cây gạo ngoài cổng chùa,lối vào chợ quê,bắt đầu bật ra những chiếc hoa đỏ hồng. Hoa gạo làm sáng bừng lên một góc trời quê, tiếng đàn sáo về ríu ran như một cái chợ vừa mở, như một lớp học vừa tan, như một buổi dân ca liên hoan sắp bắt đầu...Nghe nó mà xốn xang mãi không chán. Chúng chuyện trò râm ran, có lẽ mỗi con đều có câu chuyện riêng của mình, giữ mãi trong lòng nay mới được thổ lộ cùng bạn bè,nên ai cũng nói, ai cũng lắm lời, bất chấp bạn có lắng nghe hay không.

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng:

1. Cây gạo nở hoa vào mùa nào?

A . Mùa xuân.

B . Mùa thu.

C . Mùa hè.

2. Những từ ngữ nào nói lên cây gạo làm thay đổi khung cảnh làng quê?

A. Bật ra những chiếc hoa đỏ hồng

B . Làm sáng bừng lên một góc trời quê

C . Tất cả những từ ngữ nêu trong 2 câu trả lời trên.

3 . Khi cây gạo ra hoa, loài chim nào về tụ họp đông vui?

A. Chim én

B. Chim sáo

C. Nhiều loài chim

4.Tiếng đàn chim về trò chuyện với nhau được tác giả so sánh với những gì?

A, Một cái chợ vừa mở.

B. Một lớp học vừa tan, như một buổi dân ca liên hoan sắp bắt đầu .

C. Tất cả những điều nêu trong 2 câu trả lời trên

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

A/ Viết chính tả: (5 điểm)

Nhớ- viết: Chú ở bên Bác Hồ (2 khổ thơ đầu )

B. Tập làm văn: (5 điểm) Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu kể về việc tốt em đã làm để bảo vệ môi trường.

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 3

Điểm

Lời phê của giáo viên

A - Đọc thầm và làm bài tập:

Đọc thầm bài: «Cây gạo» (sách GK Tiếng Việt lớp 3, tập II, trang 144). Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh vào trước câu trả lời đúng:

Câu 1: Mục đích chính của bài văn trên là tả sự vật nào?

a. Tả cây gạo.

b. Tả chim.

c. Tả cả cây gạo và chim.

Câu 2: Bài văn tả cây gạo vào thời gian nào?

a. Vào mùa hoa.

b. Vào mùa xuân.

c. Vào 2 mùa kế tiếp nhau .

Câu 3: Bài văn trên có mấy hình ảnh so sánh?

a. 1 hình ảnh .

Đó là : ………………………………

b. 2 hình ảnh .

Đó là : ………….……………………

c. 3 hình ảnh .

Đó là : ……………………………….

Câu 4: Những sự vật nào trong đoạn văn trên được nhân hóa?

a. Chỉ có cây gạo được nhân hóa.

b. Chỉ có cây gạo và chim chóc được nhân hóa.

c. Cả cây gạo, chim chóc và con đò đều được nhân hóa.

Câu 5: Gạch chân bộ phận trả lời cho câu hỏi “bằng gì” trong câu văn sau:

Hằng ngày, Lan đi học bằng xe đạp.

II. Kiểm tra viết .

1 . Chính tả : Nghe – viết: Bài “Mưa” trong SGK Tiếng Việt 3 tập 2 trang 134.

2. Tập làm văn .

Đề bài : Viết một đoạn văn ngắn từ 7 đến 10 câu, kể về một buổi lao động ở trường, lớp em.

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

….…………………………………………………………

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 3

A. PHẦN ĐỌC.

I. Đọc thành tiếng (5 điểm)

- Giáo viên kiểm tra trong các tiết ôn tập (mỗi hôm kiểm tra từ 5-10 em).

- Giáo viên ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng, đánh số trang (các bài từ tuần 27 đến tuần 34) vào phiếu để học sinh bốc thăm. Học sinh đọc xong giáo viên nêu câu hỏi gắn với nội dung bài đọc để học sinh trả lời.

- Học sinh phát âm rõ, chính xác và trôi chảy, tốc độ khoảng 70 tiếng/1 phút. Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu câu, giữa các cụm từ (4 điểm). Trả lời câu hỏi đúng 1 điểm.

- Nếu học sinh đọc không đạt các yêu cầu trên, giáo viên dựa vào khả năng của học sinh lớp mình mà chấm điểm cho phù hợp.

- Với những học sinh không đạt yêu cầu, giáo viên cho về nhà luyện đọc để kiểm tra lại

II. Đọc thầm và làm bài tập (5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm

- Câu 1: ý a - Câu 2: ý c

- Câu 3: ý c (3 hình ảnh)

1. Cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ

2. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi.

3. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh.

- Câu 4: ý b

- Câu 5: bằng xe đạp

B- PHẦN VIẾT

I. Chính tả: (Nghe - viết) Bài: MƯA (5 điểm )

(Viết: Ba khổ thơ đầu - TV 3 tập 2 trang 134)

- Viết đúng chính tả, trình bày đúng, sạch sẽ, chữ viết rõ ràng (5 điểm)

- Viết sai phụ âm đầu, vần, thanh, tiếng, mỗi lỗi sai trừ (0,25 điểm)

- Trình bày bài bẩn trừ (0,5 điểm)

II. Tập làm văn: - Học sinh viết thành một đoạn văn ngắn khoảng 7 đến 10 câu.

Giới thiệu được buổi lao động (1đ); Kể được các hoạt động của buổi lao động (3đ); Nêu được ích lợi hoặc cảm nghỉ của mình về buổi lao động (1đ). Tùy theo mức độ làm bài của HS giáo viên cho điểm phù hợp.

Bài mẫu:

Em thấy việc bảo vệ môi trường rất cần thiết, vì mang lại sức khỏe cho mọi người chính vì vậy lớp em đã chọn công việc tổng vệ sinh lớp học. Vào chiều thứ sáu lớp em bắt đầu. Để làm việc tốt lớp em đã chuẩn bị khẩu trang, giẻ lau, chổi.... Cô giáo giao nhiệm vụ cho từng tổ, từng bạn rất chi tiết tỉ mỉ. Các bạn nam khỏe nên cô giáo giao nhiệm vụ kê bàn ghế, quét mạng nhện. Còn các bạn nữ thì làm công việc nhặt rác, lau bảng. Em được cô giáo phân công lau bảng. Đầu tiên em đi vò khăn rồi quay về lớp để lau bảng. Em lau từ bảng này đến bảng khác cho thật sạch để cô khen. Buổi lao động rất mệt nhưng lại thật vui, em nhìn mặt bạn nào cũng đỏ bừng, mồ hôi nhễ nhãi. Khi cô hiệu trưởng bước vào lớp em, cô rất khen làm cô chủ nhiệm rất vui lòng nên cả lớp em mỗi người được thưởng điểm. Chưa đầy một tiếng đồng hồ lớp em đã xong. Em rất tự hào về lớp học của mình.

Ngoài Bộ đề thi học kì 2 lớp 3 có đáp án trên. Các em có thể tham khảo thêm nhiều đề thi hay và chất lượng, các dạng toán nâng cao hay và khó dành cho các em lớp 3 hoặc các bài tập nâng cao Tiếng Việt 3bài tập nâng cao Toán 3 mà VnDoc.com đã đăng tải. Chúc các em học tốt!

Đánh giá bài viết
7 2.464
Đề thi học kì 2 lớp 3 Xem thêm