Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Ngữ pháp tiếng Anh 12 Friends Global theo unit

Lớp: Lớp 12
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Bộ sách: Friends Global
Loại: Bộ tài liệu
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Tổng hợp Ngữ pháp tiếng Anh 12 Friends global

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 Friends global theo từng Unit bao gồm trọn bộ Ngữ pháp xuất hiện trong Unit 1 - Unit 8 SGK tiếng Anh 12 - Friends global chắc chắn sẽ là tài liệu lý thuyết tiếng Anh hữu ích dành cho các em học sinh lớp 12 năm học 2025 - 2026.

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 cả năm - Friends global

I. Thể bị động - Passive voice

Câu bị động (Passive voice) là câu nhấn mạnh đối tượng (chủ ngữ) là người hoặc vật bị tác động bởi hành động thay vì đối tượng thực hiện hành động. Chia thì trong câu bị động cũng tuân theo thì trong câu chủ động.

Công thức tổng quát câu bị động trong tiếng Anh:

Câu chủ động: Subject + V + Object

Chuyển sang câu bị động: Object + be + Past Participle (V3/ed) + (by + Subject)

Bảng cấu trúc:

Thì Câu chủ động Câu bị động
Hiện tại đơn S + V(s/es) + O O + am/is/are + V3/ed + (by + S)
Hiện tại tiếp diễn S + am/is/are + V-ing + O O + am/is/are + being + V3/ed + (by + S)
Hiện tại hoàn thành S + have/has + V3/ed + O O + have/has + been + V3/ed + (by + S)
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn S + have/has been + V-ing + O O + have/has been + being + V3/ed + (by + S)
Quá khứ đơn S + V2 + O O + was/were + V3/ed + (by + S)
Quá khứ tiếp diễn S + was/were + V-ing + O O + was/were + being + V3/ed + (by + S)
Quá khứ hoàn thành S + had + V3/ed + O O + had + been + V3/ed + (by + S)
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn S + had been + V-ing + O O + had been + being + V3/ed + (by + S)
Tương lai đơn S + will + V1 + O O + will + be + V3/ed + (by + S)
Tương lai gần S + is/ am/ are + going to + V O + is/am/are + going to be + V3/ed + (by S)
Tương lai tiếp diễn S + will be + V-ing + O O + will be + being + V3/ed + (by + S)
Tương lai hoàn thành S + will have + V3/ed + O O + will have been + V3/ed + (by + S)
Tương lai hoàn thành tiếp diễn S + will have been + V-ing + O O + will have been + being + V3/ed + (by + S)

II. Trạng từ phủ định - Negative adverbials

Chúng ta có thể sử dụng những trạng từ phủ định này để đưa ra những câu phủ định mang tính nhấn mạnh

Bao gồm: never, nowhere, rarely, hardly, in no way, at no time, on no account, only (if/when/ once), not until, under no circumstances, not only ... also, no sooner ... than.

Nếu chúng ta sử dụng chúng ở đầu câu, thứ tự từ của chủ ngữ - động từ sẽ thay đổi - chúng thường được theo sau bởi một trợ động từ.

Ví dụ: Rarely do friends get along all the time. Hiếm khi bạn bè luôn hòa hợp với nhau.

III. Câu hỏi phủ định - Negative questions

- Chúng ta có thể sử dụng câu hỏi phủ định để yêu cầu xác nhận điều gì đó mà chúng ta cho là đúng hoặc không đúng.

Ví dụ: Didn’t you go out with Tom yesterday? Hôm qua bạn không đi chơi với Tom à?

- Chúng ta cũng có thể sử dụng câu hỏi phủ định để bày tỏ quan điểm của mình một cách lịch sự.

Ví dụ: Wouldn’t it be better to tell her the truth? Sẽ tốt hơn nếu nói cho cô ấy biết sự thật nhỉ?

- Chúng ta thường hình thành các dạng nguyên mẫu phủ định và -ing bằng cách đặt not hoặc never trước chúng.

Ví dụ:

I was lucky not to miss the train. Tôi thật may mắn khi không lỡ chuyến tàu.

She regrets never telling him the truth. Cô hối hận vì đã không nói cho anh biết sự thật.

IV. Mạo từ A/ An/ the - Articles

Mạo từ trong tiếng Anh (Articles) là những từ dùng để nhận biết danh từ được nhắc đến là xác định hay không xác định. Mạo từ đứng trước danh từ và chức năng của nó là dùng để bổ nghĩa cho danh từ.

Mạo từ bất định (Indefinite article)

Mạo từ bất định gồm “a” và “an”

  • Mạo từ “a” thường đi kèm với danh từ đếm được số ít, và đứng trước danh từ bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ: a dog (một con chó), a pencil (một cây bút chì), a person (một người).

  • Mạo từ “an” thường đi kèm với danh từ đếm được số ít và danh từ bắt đầu bằng phụ âm (e, u, i, o, a) hoặc âm “h” câm.

Ví dụ: an elephant (một con voi), an orange (một quả cam),…

Mạo từ xác định (Definite article)

Mạo từ xác định “the” thường dùng cho những đối tượng được xác định cụ thể, cả người nói và người nghe đều biết rõ về đối tượng được đề cập. “The” đứng trước danh từ và thường sử dụng cho danh từ đếm được ở số ít hoặc danh từ không đếm được ở số nhiều.

Ví dụ: the girl (cô gái), the cat (con mèo),…

Lưu ý: Mạo từ “the” dùng để đối tượng đã xác định. Ngược lại, mạo từ “a” và “an’ dùng để chỉ đối tượng chưa xác định.

- Cách dùng mạo từ “a”, “an”

Cách dùng mạo từ “a”

- “A” là một mạo từ không xác định trong tiếng Anh, thường bắt đầu bằng một phụ âm. Trong vài trường hợp ngoại lệ, một số danh từ bắt đầu bằng một nguyên âm nhưng được phát âm (phiên âm) như phụ âm thì vẫn sử dụng “a”.

Ví dụ: a uniform/ˈjuːnəfɔːm/ , a cat, a fish

- "A” được sử dụng trong một số thành ngữ chỉ giá cả, tốc độ, tỉ lệ hoặc các phân số.

Ví dụ: a one third (1/3), once times a day,…

- A được dùng với các số đếm, hoặc các thành ngữ nhất định về số lượng.

Ví dụ: a couple, a lots, a lot of,…

Cách dùng mạo từ “an”

Các danh từ bắt đầu bằng nguyên âm (u, e, a, i, o) thì thường đi kèm với mạo từ “an”. Ngoài ra, một số trường hợp từ bắt đầu bằng phụ âm nhưng là âm câm (không được phát âm).

Ví dụ: an egg, an orange, an horse,…

Cách sử dụng mạo từ “the”

  • Khi đối tượng được đề cập đến là duy nhất hoặc được cho là duy nhất.

Ví dụ: The moon (mặt trăng), the sun (mặt trời),…

  • Dùng trước một danh từ nếu danh từ vừa được đề cập trước đó.

Ví dụ: I see a girl. The beautiful girl is going to the coffee shop.

  • Đặt trước một danh từ chỉ một đồ vật riêng biệt mà người nói và người nghe đều hiểu.

Ví dụ: Please pass the jar of honey. (Làm ơn hãy đưa cho tôi lọ mật ong với)

  • Dùng trong so sánh nhất hoặc đứng trước first, second, only… khi các từ này dùng như tính từ hay đại từ.

Ví dụ: Anna is the shortest in her class (Anna thì thấp nhất trong lớp)

  • The + danh từ số ít: tượng trưng cho một nhóm đối tượng chung bất kỳ.

Ví dụ: The baby is so cute. (Con nít thì rất đáng yêu)

  • Dùng trước một tính từ để chỉ một nhóm người nhất định và tạo thành cụm danh từ

Ví dụ: The young (người trẻ), the poor (người nghèo),…

  • Sử dụng trước những danh từ riêng như: biển, sông, quần đảo, núi, tên gọi số nhiều của các nước,….

Ví dụ: The Atlantic Ocean (Đại Tây Dương), The United States (Hợp chủng quốc Hoa Kỳ),…

  • The + họ (trong họ tên, ở dạng số nhiều) và dịch nghĩa là gia đình.

Ví dụ: The Williams (Gia đình Williams, bao gồm tất cả thành viên trong gia đình như vợ, con,…), The Johnsons (Gia đình Johnson)

Trường hợp không sử dụng mạo từ

– Không sử dụng mạo từ với các quốc gia, tiểu bang, tỉnh, hồ, núi,…

  • He lives in Washington near Mount Rainier.
  • They live in Northern British Columbia.
  • They climbed Mount Everest.

(*) Trường hợp ngoại lệ: Sử dụng “The” khi đó là một quốc gia được tạo thành từ các tiểu bang như Hoa Kỳ (The United States).

– Không sử dụng mạo từ với danh từ số nhiều và danh từ không đếm được để nói về các đối tượng một cách tổng quát.

V. Thì hiện tại tiếp diễn - The present continuous

Thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous Tense) dùng để diễn tả sự việc/hành động xảy ra lúc đang nói hay xung quanh thời điểm nói. Hành động/sự việc đó vẫn chưa chấm dứt, còn tiếp tục diễn ra.

- Công thức thì hiện tại tiếp diễn

  • Thể khẳng định: S + am/is/are + V-ing
  • Thể phủ định: S + am/is/are + not + V-ing
  • Thể nghi vấn (yes/no): Am/Is/Are + S + V-ing?
  • Câu hỏi: Wh- + am/is/are + (not) + S + V-ing?

- Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại tiếp diễn

Để nhận biết thì hiện tại tiếp diễn (Present Continuous), bạn có thể căn cứ vào một số dấu hiệu nhận biết sau:

Trong câu có trạng từ chỉ thời gian:

– Now (bây giờ)

– Right now (ngay bây giờ)

– At the moment (ngay lúc này)

– At present (hiện tại)

– It’s + giờ + now…

Ví dụ:

  • My mom is not watching television at the moment . (Lúc này mẹ tôi đang không xem tivi)
  • It is raining now. (Trời đang mưa)

“At the moment” và “now” là hai trạng từ quen thuộc nhất mà khi nhìn vào ta nhận ra ngay câu tiếng Anh đó ở thì hiện tại tiếp diễn.

Trong câu xuất hiện các động từ gây chú ý:

– Look!/watch! (Nhìn kìa)

Listen! (Nghe này)

Keep silent! (Hãy im lặng)

Watch out!/Look out! (Coi chừng)…

- Cách chia động từ V-ing ở thì hiện tại tiếp diễn

Hầu hết động từ ở thì hiện tại tiếp diễn sẽ thêm đuôi “ing”. Tuy nhiên, có một số trường hợp cần biến đổi từ gốc trước khi thêm “ing”, cụ thể như sau:

Động từ kết thúc bằng “e” hoặc “ee”

  • Những động từ kết thúc bằng một chữ “e” → Bỏ “e” và thêm đuôi “ing”. Ví dụ: Write → writing, use → using, improve → improving,…
  • Những động từ kết thúc bằng “ee” → Giữ nguyên và thêm đuôi “ing”. Ví dụ: See → Seeing, agree → agreeing,…

Động từ 1 âm tiết, kết thúc bằng “nguyên âm + phụ âm”

  • Động từ chỉ có 1 âm tiết và kết thúc bằng “nguyên âm + phụ âm” trừ h, w, x, y → Nhân đôi phụ âm cuối và thêm đuôi “ing”. Ví dụ: Stop → stopping, get → getting,..
  • Các động từ kết thúc bằng h, w, x, y → Chỉ cần thêm đuôi “ing”. Ví dụ: Know → knowing, say → saying.

Động từ kết thúc bằng “ie”

Những động từ kết thúc bằng “ie” → Chuyển “ie” thành “y” và thêm đuôi “ing”. Ví dụ: Lie → lying, die → dying,…

Động từ kết thúc bằng “c”

Những động từ kết thúc bằng “c” → Thêm “k” sau đó thêm đuôi “ing”. Ví dụ: Traffic → trafficking, mimic → mimicking,…

- Một số động từ không chia ở thì hiện tại tiếp diễn

Dưới đây là những động từ không chia ở “V-ing” ở thì hiện tại tiếp diễn.

Động từ thể hiện cảm xúc và tinh thần

  • believe: tin tưởng
  • doubt: nghi ngờ
  • hate: ghét
  • imagine: tưởng tượng
  • know: biết
  • (dis) like: thích/không thích
  • love: yêu
  • prefer: thích hơn
  • realise: nhận ra
  • recognise: công nhận
  • remember: nhớ
  • suppose: cho là
  • think: nghĩ
  • understand: hiểu
  • want: mong muốn
  • wish: ước muốn

Động từ tri giác

  • feel: cảm thấy
  • see: thấy
  • sound: có vẻ
  • hear: nghe
  • smell: ngửi
  • taste: nếm

VI. Cấu trúc so sánh - Comparative structures

- So sánh ngang bằng as ... as

- So sánh hơn, kém

Cấu trúc với tính từ hoặc trạng từ ngắn

S + V + Adj/Adv + -er + than

Cấu trúc với tính từ hoặc trạng từ dài

S + V + more + Adj/Adv + than

- Quy tắc thêm -er đối với tính từ ngắn trong so sánh hơn

Đối với những tính từ/trạng từ có một âm tiết, bạn chỉ cần thêm đuôi -er vào sau tính từ/trạng từ đó.

Ví dụ:

• high → higher

Đối với những tính từ/trạng từ kết thúc bằng -y, bạn sẽ chuyển -y thành -i và sau đó thêm đuôi -er vào tính từ/trạng từ đó.

Ví dụ:

• happy → happier

Đối với những tính từ/trạng từ kết thúc bằng một phụ âm, nhưng trước đó là một nguyên âm, bạn sẽ gấp đôi phụ âm cuối và thêm đuôi -er.

Ví dụ:

• hot → hotter

Bảng so sánh hơn với tính từ, trạng từ bất quy tắc

Tính từ/Trạng từ So sánh hơn

Ví dụ

good better She is a better singer than her sister. (Cô ấy là một ca sĩ giỏi hơn em gái của mình.)
bad worse This restaurant has worse service than the one down the street. (Nhà hàng này có dịch vụ tệ hơn nhà hàng bên đường.)
much/many more He has more money than I do. (Anh ấy có nhiều tiền hơn tôi.)
far farther/further His house is further from town than mine. (Nhà anh ta cách xa thị trấn hơn nhà của tôi.)
little less She has less knowledge about history than her teacher. (Cô ấy có ít kiến thức về lịch sử hơn chút ít so với giáo viên của mình.)

- So sánh kép Càng ... thì...

Đối với cặp tính từ cùng là tính từ ngắn:

the + short adj. / adv.- er + S + V, the + short adj. / adv. – er + S + V

Ví dụ: The harder you work, the better you receive.

Đối với cặp tính từ cùng là tính từ dài:

the more + long adj/ adv + S + V, the more + long adj/ adv + S + V

Ví dụ: The more intelligent he is, the more arrogant he becomes.

Đối với cặp tính từ một là tính từ ngắn – một tính từ dài:

the + short adj/ adv-er + S + V, the more + long adj/ adv + S + V

hoặc

the more + long adj/ adv + S + V, the + short adj/ adv-er + S + V

Ví dụ: The hotter it is, the more uncomfortable I feel.

- So sánh kép càng ngày càng

Đối với tính từ ngắn:

S + V + short adj/ adv-er and short adj/ adv-er

Ví dụ: Because of the greenhouse effect, it is getting hotter and hotter.

Đối với tính từ dài:

S + V + more and more + long adj/ adv

Ví dụ: Thanks to many modern inventions nowadays, our life is becoming more and more convenient.

- So sánh nhất

Cấu trúc với tính từ/ trạng từ ngắn:

S + V + the + Adj/Adv + est + N

Tính từ/trạng từ ngắn, ta thêm đuôi “ -est ” vào sau tính từ/trạng từ

Ví dụ: My dad is the greatest person in the world. (Bố tôi là người vĩ đại nhất thế giới)

Cấu trúc với tính từ/ trạng từ dài:

S + V + the + most + Adj/Adv + est + Noun

Tính từ/trạng từ dài, ta thêm “ most ” vào trước tính từ/trạng từ đó thay vì thêm đuôi “ -est

Ví dụ: He is the most handsome in his class. (Anh ấy là người đẹp trai nhất lớp)

Tài liệu quá dài, mời bạn đọc click Tải về để sở hữu trọn bộ tài liệu nhé!

Ngữ pháp tiếng Anh lớp 12 theo từng Unit

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Tiếng Anh 12 Friends Global

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo