Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Cấu trúc There is và There are tiếng Anh lớp 5

Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng Anh
Dạng tài liệu: Chuyên đề
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

VnDoc.com xin giới thiệu đến các em Cách sử dụng công thức There is và There are trong tiếng Anh do VnDoc.com sưu tầm và đăng tải dưới đây là nguồn tài liệu hữu ích giúp các em hiểu chắc phần kiến thức về There is và There are để có kết quả cao trong học tập cũng như các kì thi nhé. Bên cạnh đó, VnDoc.com đã đăng kèm thêm nhiề dạng bài tập ngữ pháp tiếng Anh khác nhau giúp các em lớp 5 ôn tập chuyên đề ngữ pháp tiếng Anh 5 này hiệu quả.

Infographic về cấu trúc There is & There are

Cấu trúc There is và There are tiếng Anh lớp 5

I. Lý thuyết cấu trúc There is và There are

Cấu trúc There is và There are được dùng để nói về sự tồn tại của ai đó hoặc cái gì đó ở một vị trí, thời điểm cụ thể, mang ý nghĩa là "Có...". Để giúp học sinh lớp 5 dễ nhớ, chúng ta sẽ chia thành các dạng câu khẳng định, phủ định và nghi vấn dưới đây. 

1. Thể khẳng định (Câu kể có...)

There is (Viết tắt: There's): Dùng cho danh từ số ít (chỉ có 1 người/vật) hoặc danh từ không đếm được (như nước, sữa, đường...).

Cấu trúc:

There is + a / an / một + Danh từ số ít / không đếm được

Ví dụ:

There is a book on the table. (Có một quyển sách trên bàn.)

There is some milk in the fridge. (Có một ít sữa trong tủ lạnh.)

There are (Viết tắt: There're): Dùng cho danh từ số nhiều (từ 2 người/vật trở lên).

Cấu trúc:

There are + số lượng / many / some + Danh từ số nhiều

Ví dụ: There are four apples in the basket. (Có bốn quả táo trong giỏ.) 

2. Thể phủ định (Câu nói không có...)

Bạn chỉ cần thêm "not" vào sau is hoặc are. Hãy chú ý từ "any" (không có chút nào/cái nào) thường được dùng trong câu phủ định.

Đối với số ít / không đếm được:

Cấu trúc:

There is not (isn't) + a/an / any + Danh từ

Ví dụ: There isn't a computer in my room. (Không có máy tính trong phòng tôi.)

There isn't any water in the bottle. (Không có giọt nước nào trong chai.)

Đối với số nhiều:

Cấu trúc:

There are not (aren't) + any / many + Danh từ số nhiều

Ví dụ:

There aren't any pens on the desk. (Không có chiếc bút nào trên bàn.)

3. Thể nghi vấn (Câu hỏi)

Dạng câu hỏi Có/Không (Yes/No Question)

Chuyển từ Is hoặc Are lên đầu câu. 

- Dạng số ít:

Is there + a/an/any + danh từ...?

Trả lời:

Yes, there is. hoặc No, there isn't.

Ví dụ:

Is there a cat under the bed? -> Yes, there is. (Có con mèo nào dưới gầm giường không? -> Có.)

- Dạng số nhiều:

Are there + any + danh từ số nhiều...?

Trả lời:

Yes, there are. hoặc No, there aren't.

Ví dụ:

Are there any eggs in the kitchen? -> No, there aren't. (Trong bếp có quả trứng nào không? -> Không có.) 

- Dạng câu hỏi số lượng (How many)

Dùng để hỏi xem "Có bao nhiêu...?" cái gì đó. 

Cấu trúc:

How many + Danh từ số nhiều + are there (+ vị trí)?

Trả lời:

There is + số ít hoặc There are + số nhiều.

Ví dụ:

How many students are there in your class? -> There are 30 students. (Có bao nhiêu học sinh trong lớp của bạn? -> Có 30 học sinh.) 

4. Quy tắc đặc biệt khi liệt kê

Khi bạn muốn kể ra nhiều đồ vật cùng một lúc, việc chọn There is hay There are sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào danh từ đầu tiên ngay sau nó. 

Nếu danh từ đầu tiên là số ít: Dùng There is.

Ví dụ:

There is a ruler and three pens on the table. (Có một cái thước và ba cái bút ở trên bàn.) -> Dùng is vì "a ruler" là số ít. 

Nếu danh từ đầu tiên là số nhiều: Dùng There are.

Ví dụ:

There are three pens and a ruler on the table. -> Dùng are vì "three pens" là số nhiều. 

II. Luyện tập cách dùng There is/There are

Task 1. Chọn đáp án đúng

1. There ___ a living room, a kitchen and a bathroom in my house.

A. is

B. are

2. There ___ some books and a vase of flowers on the table.

A. is

B. are

3. There ___ a big fridge in our kitchen.

A. is

B. are

4. On the woman's head, there ___ a pink hat.

A. is

B. are

5. There ___ a pair of glasses on the television.

A. is

B. are

6. There ___ 15 dishes in the cupboard in our kitchen.

A. is

B. are

7. There ___ some curtains in our living room and bedroom.

A. is

B. are

8. There ___ two standing lamps next to the sofa.

A. is

B. are

9. There ___ a vase of flowers on the coffee table.

A. is

B. are

10. There ___ some cats and dogs in the garden.

A. is

B. are

Task 2. Chia động từ.

1. My house is quite small so there (not/ be) a dining room.

2. (Be) there three bedrooms in your country house?

3. There (be) a small painting on the wall.

4. There (be) four air conditioners in our new apartment.

5. There (not/ be) a chest of drawers between two cupboards.

6. (Be) there a dishwasher in front of the fridge?

7. There (be) so many messy things in this kitchen.

8. In our kitchen, there (be) a microwave, a sink, a fridge and three cookers.

9. There (not/ be) any flowers behind our house.

10. (Be) there a playground in your school?

Task 3: Fill in Is there/ Are there

1. ___________ a garage opposite your house?

2. ___________ many birds on the tree?

3. ___________ a supermarket near your house?

4. ___________ any cheese on the table?

5. ___________ flowers in your room?

6. ___________ three dogs in the yard?

7. ___________ a restaurant in this street?

8. ___________ a shoe shop opposite the library?

9. ___________ hospitals in your city?

Task 4. Read and put the tick ✓ for the correct sentence, the cross X for the wrong one and fix it

1. There is seven monkeys in the tree.

2. There are some milk in the fridge.

3. Are there a boy in the classroom?

4. There is a fish in the water.

5. Are there any books in the bag?

6. There is a teddy bear under the bedroom.

7. There is an ruler in the bag.

8. There is a apple in the fridge.

9. Are there two beds?

10. There are four people in my family.

Task 5. Choose the correct answer. 

1. __________ many stars in the sky tonight.

A. There is

B. There are

C. Is there

D. Are there

2. Is there __________ onion in the basket?

A. a

B. an

C. any

D. some

3. There isn't __________ water left in the kettle.

A. some

B. many

C. any

D. a

4. There __________ a notebook and two pencils on my desk.

A. is

B. are

C. isn't

D. aren't

5. How many __________ are there in the garage?

A. car

B. cars

C. a car

D. any car

III. Đáp án đề luyện tập về There is/ There are

ĐÁP ÁN CÓ TRONG FILE TẢI VỀ.

Trên đây là Cách dùng cấu trúc There is và There are lớp 5.

Mời bạn đọc luyện tập thêm bài tập nâng cao về There is - There are tại:

Bài tập There is There are lớp 5 có đáp án

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo