Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Chương 3 Cánh Diều

Mô tả thêm:

Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Toán 11 Cánh Diều Chương 3: Giới hạn. Hàm số liên tục nha!

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của mỗi kết luận

    Biết giới hạn \lim\left( - 2n^{3} - 5n +
9 ight) = a\lim\frac{4^{n} +
3}{1 + 3 \cdot 4^{n + 1}} = b. Khi đó:

    a) Tích a.b = 3. Sai||Đúng

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D(a;1brack. Đúng||Sai

    c) Giá trị b là số lớn hơn 0. Đúng||Sai

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
b vô nghiệm. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Biết giới hạn \lim\left( - 2n^{3} - 5n +
9 ight) = a\lim\frac{4^{n} +
3}{1 + 3 \cdot 4^{n + 1}} = b. Khi đó:

    a) Tích a.b = 3. Sai||Đúng

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D(a;1brack. Đúng||Sai

    c) Giá trị b là số lớn hơn 0. Đúng||Sai

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
b vô nghiệm. Sai||Đúng

    Ta có: \lim\left( - 2n^{3} - 5n + 9
ight) = \lim n^{3}\left( - 2 - \frac{5}{n^{2}} + \frac{9}{n^{3}}
ight) = - \infty,

    Do \left\{ \begin{matrix}
\lim n^{3} = + \infty \\
\lim\left( - 2 - \frac{5}{n^{2}} + \frac{9}{n^{3}} ight) = - 2 \\
\end{matrix} ight.

    \lim\frac{4^{n} + 3}{1 + 3 \cdot 4^{n +
1}} = \lim\frac{4^{n} + 3}{1 + 12 \cdot 4^{n}}

    = \lim\frac{4^{n}\left( 1 +
\frac{3}{4^{n}} ight)}{4^{n}\left( \frac{1}{4^{n}} + 12 ight)} =
\lim\frac{1 + \frac{3}{4^{n}}}{\frac{1}{4^{n}} + 12} =
\frac{1}{12}

    a) Tích a.b = - \infty

    b) Hàm số y = \sqrt{1 - x} có tập xác định là D( -
\infty;1brack

    c) Giá trị \frac{1}{12} là số lớn hơn 0

    d) Phương trình lượng giác \cos x =
\frac{1}{12} có nghiệm

    Kết luận:

    a) Sai

    b) Đúng

    c) Đúng

    d) Sai

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Tính tổng T

    Từ độ cao 55,8m của tháp nghiêng Pisa nước Italia người ta thả một quả bóng cao su chạm xuống đất. Giả sử mỗi lần chạm đất quả bóng lại nảy lên độ cao bằng \frac{1}{10} độ cao mà quả bóng đạt trước đó. Tổng độ dài hành trình của quả bóng được thả từ lúc ban đầu cho đến khi nó nằm yên trên mặt đất thuộc khoảng nào trong các khoảng sau đây?

    Ta có:

    Độ cao của quả bóng sau mỗi lần nảy lên là một cấp số nhân lùi vô hạn (un) với u1 = 55,8m, q
= \frac{1}{10}

    Sau khi nảy lên, qua bóng rơi xuống một quãng đường đúng bằng chiều cao.

    Từ đó tổng quãng đường mà quả bóng đã di chuyển là

    \begin{matrix}
  {u_1} + 2{u_2} + 2{u_3} + .... \hfill \\
   = {u_1} + 2{u_1}q + 2{u_1}{q^2} + ... \hfill \\
   = {u_1} + \dfrac{{2{u_1}q}}{{1 - q}} = \dfrac{{11}}{9}{u_1} = 68,2m \hfill \\ 
\end{matrix}

    Vậy tổng quãng đường quả bóng di chuyển nằm trong khoảng (67m;69m).

  • Câu 3: Nhận biết

    Tìm lim?

    Giá trị của \lim\frac{2 - n}{\sqrt{n + 1}}bằng:

    Với mọi M > 0 lớn tùy ý, ta chọn n_{M}
> \left( \frac{1}{a} + 3 ight)^{2} - 1

    Ta có:

    \frac{n - 2}{\sqrt{1 + n}} =
\sqrt{n + 1} - \frac{3}{\sqrt{n + 1}} > \sqrt{1 + n} - 3 > Mvới mọi n > n_{M}

    Suy ra \lim\frac{2 - n}{\sqrt{n + 1}} = -
\infty

  • Câu 4: Vận dụng

    Xác định khoảng liên tục của hàm số

    Biết \lim_{x
ightarrow 0}\frac{\sin x}{x} = 1. Hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}\dfrac{\tan x}{x}\ khi\ x eq 0 \\0\ \ \ \ \ \ khi\ x = 0 \\\end{matrix} ight. liên tục trên khoảng nào sau đây?

    Tập xác định: D\mathbb{=
R}\backslash\left\{ \frac{\pi}{2} + k\pi|k\mathbb{\in Z}
ight\}có nghĩa là

    D = \underset{k\mathbb{\in
Z}}{\cup}\left( \frac{\pi}{2} + k\pi;\frac{3\pi}{2} + k\pi ight) = ...
\cup \left( - \frac{\pi}{2};\frac{\pi}{2} ight) \cup \left(
\frac{\pi}{2};\frac{3\pi}{2} ight) \cup ...

    Khi đó

    \lim_{x ightarrow 0}f(x) = \lim_{x
ightarrow 0}\frac{\tan x}{x}

    = \lim_{x ightarrow 0}\frac{\sin
x}{x}.\frac{1}{\cos x} = 1.\frac{1}{cos0} = 1 eq 0 = f(0)

  • Câu 5: Vận dụng

    Tìm các giá trị nguyên của tham số a thỏa mãn điều kiện

    Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số a thuộc khoảng (-10; 10) để

    A = \lim\left\lbrack 5n - 3\left( a^{2} - 2
ight)n^{3} ightbrack = - \infty.

    Ta có:

    A = \lim\left\lbrack 5n - 3\left( a^{2} -
2 ight)n^{3} ightbrack

    = \lim\left\{ n^{3}\left\lbrack
\frac{5}{n^{2}} - 3\left( a^{2} - 2 ight) ightbrack ight\} = -
\infty

    \Rightarrow \lim\left\lbrack
\frac{5}{n^{2}} - 3\left( a^{2} - 2 ight) ightbrack = a^{2} - 2
< 0

    \Leftrightarrow - \sqrt{2} < a <
\sqrt{2}

    a\mathbb{\in Z},a \in ( - 10;10)
\Rightarrow a = \left\{ - 1;0;1 ight\}

    Vậy có 3 giá trị nguyên của tham số a thỏa mãn điều kiện đề bài.

  • Câu 6: Nhận biết

    Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục

    Cho hàm số y =
f(x) liên tục trên (a;b). Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục trên \lbrack a;bbrack là:

    Ta có:

    Hàm số y = f(x) liên tục trên (a;b)

    Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục trên \lbrack a;bbrack là: \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f\left( x ight) = f\left( a ight) \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ - }} f\left( x ight) = f\left( b ight) \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

  • Câu 7: Nhận biết

    Tìm giới hạn hàm lượng giác

    Giá trị của \lim\frac{\cos n + \sin n}{n^{2} + 1} bằng:

    Ta có \frac{|\cos n + \sin n|}{n^{2}}
< \frac{2}{n^{2}}\lim\frac{1}{n^{2}} = 0

    Suy ra \lim\frac{\cos n + \sin n}{n^{2} +
1} = 0.

  • Câu 8: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
\frac{\sqrt{x + 7} - 3}{x - 3}\ khi\ \ x > 1 \\
\frac{ax + 15}{4}\ \ \ \ \ \ \ \ \ khi\ \ x \leq 1 \\
\end{matrix} ight.. Để hàm số liên tục tại x = 1 thì a nhận giá trị là bao nhiêu?

    Đáp án: -14||- 14

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}
\frac{\sqrt{x + 7} - 3}{x - 3}\ khi\ \ x > 1 \\
\frac{ax + 15}{4}\ \ \ \ \ \ \ \ \ khi\ \ x \leq 1 \\
\end{matrix} ight.. Để hàm số liên tục tại x = 1 thì a nhận giá trị là bao nhiêu?

    Đáp án: -14||- 14

    Tập xác định của hàm số f(x)\mathbb{R}.

    Ta có f(1) = \frac{a +
15}{4}

    \lim_{x ightarrow 1^{+}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 1^{+}}\frac{\sqrt{x + 3} - 2}{x - 1} = \lim_{x ightarrow
1^{+}}\frac{1}{\left( \sqrt{x + 3} + 2 ight)} =
\frac{1}{4}

    \lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 1^{-}}\left( \frac{ax + 15}{4} ight) = \frac{a +
15}{4}

    Hàm số đã cho liên tục tại x =
1

    \Leftrightarrow \lim_{x ightarrow
1^{+}}f(x) = \lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) = f(1)

    \Leftrightarrow \frac{1}{4} = \frac{a +
15}{4} \Leftrightarrow a = - 14.

  • Câu 9: Nhận biết

    Tính giới hạn của hàm số

    \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 2}}{{x - 1}} bằng:

    Ta có: \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \frac{{x + 2}}{{x - 1}} =  - \infty

    Do \left\{ \begin{gathered}  \mathop {\lim }\limits_{x \to {1^ - }} \left( {x + 2} ight) = 3 \hfill \\  x \to {1^ - } \Rightarrow x - 1 < 0 \hfill \\ \end{gathered}  ight.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Tính f(1)

    Cho hàm số f(x) xác định và liên tục trên \mathbb{R} với f(x)=\frac{x^{3}-3x+2}{x-1} với mọi xeq 1. Tính f(1)

     Ta có:

    \begin{matrix}  \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{{x^3} - 3x + 2}}{{x - 1}} \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\left( {x + 2} ight){{\left( {x - 1} ight)}^2}}}{{x - 1}} \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \left( {x + 2} ight)\left( {x - 1} ight) = 0 \hfill \\ \end{matrix}

    Do hàm số đã cho xác định và liên tục trên \mathbb{R}

    => Hàm số liên tục tại x = 1

    => \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} f\left( x ight) = f\left( 1 ight) = 0

  • Câu 11: Thông hiểu

    Giới hạn dãy số bằng với số nào sau đây

    \lim\sqrt{4-\frac{\cos2n}{n}} bằng số nào sau đây?

    Ta có: 0 \leqslant \left| {\frac{{\cos 2n}}{n}} ight| \leqslant \frac{1}{n} \to 0

    \Rightarrow \lim \sqrt {4 - \frac{{\cos 2n}}{n}}  = 2

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn giá trị đúng của giới hạn?

    Cho dãy số \left(
u_{n} ight) với u_{n} =
\frac{n}{4^{n}}\frac{u_{n +
1}}{u_{n}} < \frac{1}{2}. Chọn giá trị đúng của \lim u_{n} trong các số sau:

    Áp dụng phương pháp quy nạp toán học ta có n \leq 2^{n},\ \forall n \in N

    Nên ta có :

    n \leq 2^{n} \Leftrightarrow
\frac{n}{2^{n}} \leq 1 \Leftrightarrow \frac{n}{2^{n}.2^{n}} \leq
\frac{1}{2^{n}} \Leftrightarrow \frac{n}{4^{n}} \leq \left( \frac{1}{2}
ight)^{n}

    Suy ra : 0 < u_{n} \leq \left(
\frac{1}{2} ight)^{n}, mà \lim\left( \frac{1}{2} ight)^{n} = 0

    Vậy \lim u_{n} = 0.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định kết luận đúng, kết luận sai

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) \lim_{x ightarrow \infty}\frac{2n +
5}{3n + 7} = \frac{5}{3} Sai||Đúng

    b) \lim_{x ightarrow - 2}\left( x^{2}
- 2ax + 3 + a^{2} ight) = 3 khi a
= - 2 Đúng||Sai

    c) Hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}\dfrac{x^{2} - 3}{x - \sqrt{3}}\ \ \ khi\ x\  eq \sqrt{3} \\2\sqrt{3}\ \ \ khi\ x\  = \ \sqrt{3} \\\end{matrix} ight. liên tục tại x = \sqrt{3} Đúng||Sai

    c) \lim\frac{\cos n}{n} = +
\infty Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) \lim_{x ightarrow \infty}\frac{2n +
5}{3n + 7} = \frac{5}{3} Sai||Đúng

    b) \lim_{x ightarrow - 2}\left( x^{2}
- 2ax + 3 + a^{2} ight) = 3 khi a
= - 2 Đúng||Sai

    c) Hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}\dfrac{x^{2} - 3}{x - \sqrt{3}}\ \ \ khi\ x\  eq \sqrt{3} \\2\sqrt{3}\ \ \ khi\ x\  = \ \sqrt{3} \\\end{matrix} ight. liên tục tại x = \sqrt{3} Đúng||Sai

    c) \lim\frac{\cos n}{n} = +
\infty Sai||Đúng

    Ta có: \lim_{x ightarrow\infty}\dfrac{2n + 5}{3n + 7} = \lim_{x ightarrow\infty}\dfrac{\dfrac{2n}{n} + \dfrac{5}{n}}{\dfrac{3n}{n} + \dfrac{7}{n}} =\dfrac{2}{3}

    Ta có: Khi a = - 2 thì \lim_{x ightarrow - 2}\left( x^{2} + 4x + 3 + 4
ight) = \lim_{x ightarrow - 2}\left( x^{2} + 4x + 7 ight) =
3

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  f\left( {\sqrt 3 } ight) = 2\sqrt 3  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \left( {\frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }}} ight) = \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 3 } \left( {x + \sqrt 3 } ight) = 2\sqrt 3  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight.

    Vậy hàm số f\left( x ight) = \left\{ \begin{gathered}
  \frac{{{x^2} - 3}}{{x - \sqrt 3 }}{\text{   khi x }} e \sqrt 3  \hfill \\
  2\sqrt 3 {\text{   khi x  =  }}\sqrt 3  \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. liên túc tại x = \sqrt{3}

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  \left| {\frac{{\cos n}}{n}} ight| \leqslant \frac{1}{n} \hfill \\
  \lim \frac{1}{n} = 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Rightarrow \lim \frac{{\cos n}}{n} = 0

  • Câu 14: Thông hiểu

    Xét sự đúng sai của các phát biểu

    Nhận định sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{2x + 3}{x -
2} liên tục tại x = 2. Sai||Đúng

    b) Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn \lbrack 1;5brackf(1) = 2;f(5) = 10. Khi đó phương trình f(x) = 7 có ít nhất một nghiệm trên khoảng (1;5). Đúng||Sai

    c) Biết \lim_{x ightarrow 1}\frac{f(x)
+ 1}{x - 1} = - 1 khi đó I =
\lim_{x ightarrow 1}\frac{xf(x) + 1}{x - 1} = 0 Sai||Đúng

    d) Trong các hàm số y = x^{2};y = \tan
x;y = \sin x;y = \frac{x^{2} - 1}{x^{2} + x + 1}, có 3 hàm số liên tục trên tập số thực. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nhận định sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{2x + 3}{x -
2} liên tục tại x = 2. Sai||Đúng

    b) Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn \lbrack 1;5brackf(1) = 2;f(5) = 10. Khi đó phương trình f(x) = 7 có ít nhất một nghiệm trên khoảng (1;5). Đúng||Sai

    c) Biết \lim_{x ightarrow 1}\frac{f(x)
+ 1}{x - 1} = - 1 khi đó I =
\lim_{x ightarrow 1}\frac{xf(x) + 1}{x - 1} = 0 Sai||Đúng

    d) Trong các hàm số y = x^{2};y = \tan
x;y = \sin x;y = \frac{x^{2} - 1}{x^{2} + x + 1}, có 3 hàm số liên tục trên tập số thực. Đúng||Sai

    a) Vì không tồn tại f(2) nên hàm số đã cho gián đoạn tại x = 2.

    b) Xét phương trình f(x) = 7 \Rightarrow
f(x) - 7 = 0

    Đặt g(x) = f(x) - 7 ta có:

    \left\{ \begin{matrix}
g(1) = f(1) - 7 = - 5 \\
g(5) = f(5) - 7 = 3 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow g(1).g(5) < 0

    Vậy phương trình đã cho cót ít nhất một nghiệm thuộc khoảng (1;5).

    c) Ta có:

    I = \lim_{x ightarrow 1}\frac{xf(x) +
1}{x - 1} = \lim_{x ightarrow 1}\frac{xf(x) + x - x + 1}{x -
1}

    = \lim_{x ightarrow
1}\frac{x\left\lbrack f(x) + 1 ightbrack - (x - 1)}{x - 1} = \lim_{x
ightarrow 1}\left\{ \frac{x\left\lbrack f(x) + 1 ightbrack}{x - 1}
ight\} - 1

    = 1.( - 1) - 1 = - 2

    d) Các hàm số liên tục trên tập số thực là y = x^{2};y = \sin x;y = \frac{x^{2} - 1}{x^{2} +
x + 1}.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Tìm giới hạn

    Tính giới hạn N =
\lim_{x ightarrow 0}\frac{\sqrt{4x + 1} - 1}{x^{2} - 3x}.

    Ta có:

    N = \lim_{x ightarrow 0}\frac{\sqrt{4x
+ 1} - 1}{x^{2} - 3x}

    N = \lim_{x ightarrow 0}\frac{\left(
\sqrt{4x + 1} - 1 ight)\left( \sqrt{4x + 1} + 1 ight)}{\left( x^{2}
- 3x ight)\left( \sqrt{4x + 1} + 1 ight)}

    N = \lim_{x ightarrow 0}\frac{4x}{x(x
- 3)\left( \sqrt{4x + 1} + 1 ight)}

    N = \lim_{x ightarrow 0}\frac{4}{(x -
3)\left( \sqrt{4x + 1} + 1 ight)}

    N = - \frac{2}{3}

  • Câu 16: Vận dụng

    Tính giá trị biểu thức P

    Biết rằng \lim\frac{\sqrt[3]{an^{3} +
5n^{2} - 7}}{\sqrt{3n^{2} - n + 2}} = b\sqrt{3} + c với a,b,c là các tham số. Tính giá trị của biểu thức P = \frac{a + c}{b^{3}} .

    Ta có:

    \lim\frac{\sqrt[3]{an^{3} + 5n^{2} -
7}}{\sqrt{3n^{2} - n + 2}}

    = \lim\dfrac{\sqrt[3]{a + \dfrac{5}{n} -\dfrac{7}{n^{3}}}}{\sqrt{3 - \dfrac{1}{n} + \dfrac{2}{n^{2}}}} =\dfrac{\sqrt[3]{a}}{\sqrt{3}} =\dfrac{\sqrt{3}.\sqrt[3]{a}}{3}

    \begin{matrix}
   \Rightarrow \dfrac{{\sqrt 3 .\sqrt[3]{a}}}{3} = b\sqrt 3  + c \hfill \\
   \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}
  {\sqrt[3]{a} = \dfrac{b}{3}} \\ 
  {c = 0} 
\end{array}} ight. \Rightarrow P = \dfrac{1}{3} \hfill \\ 
\end{matrix}

  • Câu 17: Nhận biết

    Xác định sự gián đoạn của hàm số

    Cho hàm số f(x) xác định trên tập số thực và có đồ thị như hình vẽ:

    Hỏi hàm số f(x) không liên tục tại điểm nào sau đây?

    Quan sát đồ thị hàm số ta thấy: \left\{
\begin{matrix}
\lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) = 3 \\
\lim_{x ightarrow 1^{+}}f(x) = 0 \\
\end{matrix} ight.

    Vậy \lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) eq
\lim_{x ightarrow 1^{+}}f(x) nên không tồn tại \lim_{x ightarrow 1}f(x). Do đó hàm số gián đoạn tại x_{0} = 1.

  • Câu 18: Nhận biết

    Tính giới hạn

    \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } x(\sqrt {{x^2} + 1}  - x) bằng

    Ta có:

    \begin{matrix}  \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } x\left( {\sqrt {{x^2} + 1}  - x} ight) \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{{x\left( {\sqrt {{x^2} + 1}  - x} ight)\left( {\sqrt {{x^2} + 1}  + x} ight)}}{{\sqrt {{x^2} + 1}  + x}} \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{x}{{\sqrt {{x^2} + 1}  + x}} \hfill \\   = \mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } \dfrac{1}{{\sqrt {1 + \dfrac{1}{{{x^2}}}}  + 1}} = \dfrac{1}{2} \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn mệnh đề đúng?

    Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

    Theo nội dung định lý tìm giới hạn, ta có:

    Nếu \lim u_{n} = 0, thì \lim{|u_{n}|} = 0

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng

    Tìm tham số a để hàm số y = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
  {{x^2} + 3x + 2}&{{\text{khi}}}&{x \leqslant  - 1} \\ 
  {4x + a}&{{\text{khi}}}&{x >  - 1} 
\end{array}} ight. liên tục tại x = - 1.

    Hàm số xác định trên \mathbb{R}.

    Ta có f( - 1) = 0.

    \lim_{x ightarrow ( - 1)^{-}}f(x) =
\lim_{x ightarrow ( - 1)^{-}}\left( x^{2} + 3x + 2 ight) =
0\lim_{x ightarrow ( -1)^{+}}f(x) = \lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}(4x + a) = a -4.

    Hàm số đã cho liên tục tại x = -
1 khi và chỉ khi \lim_{x
ightarrow ( - 1)^{-}}f(x) = \lim_{x ightarrow ( - 1)^{+}}f(x) = f( -
1)

    \Leftrightarrow a - 4 = 0 \Leftrightarrow a = 4.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của mỗi kết luận

    Nhận định sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{x + 1}{x^{2} + 7x
+ 12} liên tục trên khoảng ( - 4; +
\infty) Sai||Đúng

    b) Phương trình 3x^{4} + 5x^{3} + 10 =
0 có nghiệm thuộc khoảng ( - 2; -
1). Đúng||Sai

    c) Giới hạn của hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
x^{2} - 3x\ \ \ \ \ \ ;\ x \geq 2 \\
x - 1\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ ;\ x < 2 \\
\end{matrix} ight. khi x
ightarrow 2 bằng -1. Sai||Đúng

    d) Dãy số \left( u_{n} ight) với u_{n} = ( - 1)^{n}\sqrt{n} là dãy số không bị chặn. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Nhận định sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Hàm số f(x) = \frac{x + 1}{x^{2} + 7x
+ 12} liên tục trên khoảng ( - 4; +
\infty) Sai||Đúng

    b) Phương trình 3x^{4} + 5x^{3} + 10 =
0 có nghiệm thuộc khoảng ( - 2; -
1). Đúng||Sai

    c) Giới hạn của hàm số f(x) = \left\{
\begin{matrix}
x^{2} - 3x\ \ \ \ \ \ ;\ x \geq 2 \\
x - 1\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ ;\ x < 2 \\
\end{matrix} ight. khi x
ightarrow 2 bằng -1. Sai||Đúng

    d) Dãy số \left( u_{n} ight) với u_{n} = ( - 1)^{n}\sqrt{n} là dãy số không bị chặn. Đúng||Sai

    a) Ta có:

    f(x) = \frac{x + 1}{x^{2} + 7x +
12} có điều kiện xác định

    ( - \infty; - 4) \cup ( - 4; - 3) \cup (
- 3; + \infty)

    Do f(x) là hàm phân thức nên f(x) liên tục trên từng khoảng xác định.

    b) Đặt 3x^{4} + 5x^{3} + 10 =
f(x)

    f(x) liên tục trên tập số thực nên f(x) liên tục trên \lbrack - 2; - 1brack\ \ (*)

    Ta có: f( - 2) = - 126;f( - 1) =
2

    \Rightarrow f( - 2).f( - 1) <
0(**)

    Từ (*) và (**) suy ra phương trình f(x) =
0 có nghiệm thuộc ( - 2; -
1).

    c) Ta có:

    \lim_{x ightarrow 2^{+}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 2^{+}}\left( x^{2} - 3x ight) = - 2

    \lim_{x ightarrow 2^{-}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 2^{-}}(x - 1) = 1

    Vậy không tồn tại giới hạn của hàm số khi x ightarrow 2

    d) Ta có: với n chẵn

    \lim u_{n} = \lim\left\lbrack ( -
1)^{n}\sqrt{n} ightbrack = + \infty

    Với n lẻ \lim u_{n} = \lim\left\lbrack (
- 1)^{n}\sqrt{n} ightbrack = - \infty

    Suy ra dãy số không bị chặn.

  • Câu 22: Nhận biết

    Tìm khoảng liên tục của hàm số

    Hàm số f(x) =
\frac{x + 1}{x^{2} - 5x + 4} liên tục trên khoảng nào sau đây?

    Ta có:

    Hàm số f(x) = \frac{x + 1}{x^{2} - 5x +
4} là hàm phân thứ hữu tỉ có tập xác định D\mathbb{= R}\backslash\left\{ 1;4
ight\} nên hàm số f(x) liên tục trên các khoảng ( -
\infty;1),(1;4),(4; + \infty).

    Do đó f(x) liên tục trên (2;3).

  • Câu 23: Thông hiểu

    Tìm mệnh đề sai

    Cho hàm số f(x)
= - 4x^{3} + 4x - 1. Mệnh đề nào sai?

    Ta có:

    f(x) = - 4x^{3} + 4x - 1 là hàm đa thức nên liên tục trên \mathbb{R}.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
f( - 1) = - 1 < 0 \\
f( - 2) = 23 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Rightarrow f(x) = 0 có nghiệm trên ( - 2; - 1)

    ( - 2; - 1) \subset ( -
\infty;1)

    Vậy phương trình f(x) = 0 có nghiệm trên khoảng ( -
\infty;1)

    Ta có: \left\{ \begin{gathered}
  f\left( 0 ight) =  - 1 < 0 \hfill \\
  f\left( {\dfrac{1}{2}} ight) = \dfrac{1}{2} > 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. có nghiệm trên \left( 0;\frac{1}{2} ight) \subset \left(
- 3;\frac{1}{2} ight)

    Vậy mệnh đề sai là “Phương trình f(x) =
0 không có nghiệm trên khoảng ( -
\infty;1)

  • Câu 24: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của mỗi khẳng định

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}- \dfrac{x}{2}\ \ khi\ \ x \leq 1 \\\dfrac{x^{2} - 3x + 2}{x^{2} - 1}\ \ khi\ \ x > 1 \\\end{matrix} ight.. Các kết luận dưới đây đúng hay sai?

    a)\ \lim_{x ightarrow 0}f(x) = - \
2. Sai||Đúng

    b)\ \lim_{x ightarrow 3}f(x) = + \
\infty. Sai||Đúng

    c)\lim_{x ightarrow + \ \infty}f(x) =
1. Đúng||Sai

    d) Hàm số f(x) liên tục tại x_{0} = 1. Đúng||Sai

    Đáp án là:

    Cho hàm số f(x) = \left\{ \begin{matrix}- \dfrac{x}{2}\ \ khi\ \ x \leq 1 \\\dfrac{x^{2} - 3x + 2}{x^{2} - 1}\ \ khi\ \ x > 1 \\\end{matrix} ight.. Các kết luận dưới đây đúng hay sai?

    a)\ \lim_{x ightarrow 0}f(x) = - \
2. Sai||Đúng

    b)\ \lim_{x ightarrow 3}f(x) = + \
\infty. Sai||Đúng

    c)\lim_{x ightarrow + \ \infty}f(x) =
1. Đúng||Sai

    d) Hàm số f(x) liên tục tại x_{0} = 1. Đúng||Sai

    a) Sai

    \lim_{x ightarrow 0}f(x) = \lim_{x
ightarrow 0}\left( - \frac{x}{2} ight) = 0.

    b) Sai

    \lim_{x ightarrow 3}f(x) = \lim_{xightarrow 3}\left( \frac{x^{2} - 3x + 2}{x^{2} - 1} ight) =\frac{1}{4}.

    c) Đúng

    \lim_{x ightarrow + \ \infty}f(x) =
\lim_{x ightarrow + \ \infty}\left( \frac{x^{2} - 3x + 2}{x^{2} - 1}
ight)

    = \lim_{x ightarrow + \ \infty}\left(
\frac{x - 2}{x + 1} ight) = \lim_{x ightarrow + \ \infty}\left( 1 -
\frac{3}{x + 1} ight) = 1.

    d) Đúng

    Ta có:

    f(1) = - \frac{1}{2}\lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 1^{-}}\left( - \frac{x}{2} ight) = -
\frac{1}{2}.

    \lim_{x ightarrow 1^{+}}f(x) = \lim_{x
ightarrow 1^{+}}\left( \frac{x^{2} - 3x + 2}{x^{2} - 1} ight) =
\lim_{x ightarrow 1^{+}}\left( \frac{x - 2}{x + 1} ight) = -
\frac{1}{2}.

    Vậy f(1) = \lim_{x ightarrow 1^{-}}f(x)
= \lim_{x ightarrow 1^{+}}f(x) nên hàm số f(x) liên tục tại x_{0} = 1.

  • Câu 25: Nhận biết

    Tính giới hạn

    \lim\left( - n^{4} - 50n + 11
ight) bằng

    Ta có:

    \lim\left( - n^{4} - 50n + 11
ight)

    = \lim\left\lbrack n^{4}\left( - 1 -
\frac{50}{n^{3}} + \frac{11}{n^{4}} ight) ightbrack = -
\infty

  • Câu 26: Nhận biết

    Tính giới hạn C

    Tìm giới hạn C =
\lim_{x ightarrow + \infty}\left( \frac{2x + 1}{x - 1}
ight)

    Ta có: C = \lim_{x ightarrow +\infty}\left( \dfrac{2x + 1}{x - 1} ight) = \lim_{x ightarrow +\infty}\left( \dfrac{2 + \dfrac{1}{x}}{1 - \dfrac{1}{x}} ight) =2

  • Câu 27: Thông hiểu

    Giới hạn nào không tồn tại

    Trong các giới hạn dưới đây, giới hạn nào không tồn tại?

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow - 1}\frac{x}{(x +
1)^{2}} = - \infty

    \lim_{x ightarrow - \infty}\dfrac{2x +1}{x^{2} + 1} = \lim_{x ightarrow - \infty}\dfrac{\dfrac{2}{x} +\dfrac{1}{x^{2}}}{1 + \dfrac{1}{x^{2}}} = 0

    \lim_{x ightarrow 0}\frac{x}{\sqrt{x +
1}} = 0

    \lim_{x ightarrow + \infty}\left( \cos
x ight) không xác định.

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xét tính đúng sai của các khẳng định

    Biết giới hạn \lim\frac{2n + 1}{2 - 3n} =
a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị a lớn hơn 0. Sai||Đúng

    b) x = a là trục đối xứng của parabol (P):\ y = 3x^{2} + 4x -
7.Đúng||Sai

    c) Bộ ba số - \frac{5}{3};\ a;\
\frac{1}{3} lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 2. Sai||Đúng

    d) Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với công bội q = 3u_{1} = a thì u_{3} = 6. Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Biết giới hạn \lim\frac{2n + 1}{2 - 3n} =
a. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

    a) Giá trị a lớn hơn 0. Sai||Đúng

    b) x = a là trục đối xứng của parabol (P):\ y = 3x^{2} + 4x -
7.Đúng||Sai

    c) Bộ ba số - \frac{5}{3};\ a;\
\frac{1}{3} lập thành một cấp số cộng với công sai bằng 2. Sai||Đúng

    d) Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với công bội q = 3u_{1} = a thì u_{3} = 6. Sai||Đúng

    a) Sai: Ta có: \lim\frac{2n + 1}{- 3n +
2} = \lim\frac{n\left( 2 + \frac{1}{n} \right)}{n\left( - 3 +
\frac{2}{n} \right)} = \lim\frac{2 + \frac{1}{n}}{- 3 + \frac{2}{n}} =
\frac{- 2}{3} suy ra: a = -
\frac{2}{3}

    b) Đúng: Trục đối xứng của parabol (P):\
y = 3x^{2} + 4x - 7x = -
\frac{4}{2.3} = - \frac{2}{3}

    c) Sai: Ba số - \frac{5}{3}; -
\frac{2}{3};\frac{1}{3} tạo thành một cấp số cộng với công sai bằng 1

    d) Sai: Cho cấp số nhân \left( u_{n}
\right) với công bội q = 3u_{1} = a = - \frac{2}{3} \Rightarrow
u_{3} = u_{1}.q^{2} = -
\frac{2}{3}.3^{2} = -
6

  • Câu 29: Nhận biết

    Tính giới hạn A

    Tính A = \lim_{x
ightarrow - 1}\left( x^{2} - x + 7 ight).

    Ta có: A = \lim_{x ightarrow - 1}\left(
x^{2} - x + 7 ight) = 1 + 1 + 7 = 9

  • Câu 30: Thông hiểu

    Tìm khẳng định sai

    Cho hàm số f(x)= \left\{ \begin{matrix}x^{2} - 2x + 3\ \ \ khi\ x > 3 \\1\ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ \ khi\ x = 3 \\3 - 2x^{2}\ \ \ \ \ khi\ x < 3 \\\end{matrix} ight. . Khẳng định nào dưới đây sai?

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow 3^{+}}f(x) = \lim_{xightarrow 3^{+}}\left( x^{2} - 2x + 3 ight) = 6

    \lim_{x ightarrow 3^{-}}f(x) = \lim_{xightarrow 3^{-}}\left( 3 - 2x^{2} ight) = - 15

    \Rightarrow \lim_{x ightarrow3^{+}}f(x) eq \lim_{x ightarrow 3^{-}}f(x)

    => Không tồn tại giới hạn khi x dần đến 3.

    Vậy chỉ có khẳng định \lim_{x ightarrow3^{-}}f(x) = 6 sai.

  • Câu 31: Nhận biết

    Tìm khoảng liên tục của hàm số

    Hàm số f(x) =
\sqrt{3 - x} + \frac{1}{\sqrt{x + 4}} liên tục trên:

    Điều kiện \left\{ \begin{matrix}
3 - x \geq 0 \\
x + 4 > 0 \\
\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}
x \leq - 3 \\
x > - 4 \\
\end{matrix} ight.

    Tập xác định D = ( -
4;3brack

    => Hàm số liên tục trên ( -
4;3brack

  • Câu 32: Nhận biết

    Tính giới hạn dãy số

    Cho dãy số \left( u_{n} ight) với u_{n} = \frac{4^{n - 1}}{5^{n -
2}}. Tính \lim_{n ightarrow +
\infty}u_{n}.

    Ta có:

    \lim_{n ightarrow + \infty}u_{n} =
\lim_{n ightarrow + \infty}\frac{4^{n - 1}}{5^{n - 2}} = \lim_{n
ightarrow + \infty}\left( \left( \frac{4}{5} ight)^{n}.\frac{4^{-
1}}{5^{- 2}} ight) = 0

  • Câu 33: Vận dụng cao

    Tính giới hạn hàm số

    Tính \lim_{x
ightarrow 1}\frac{x^{2018} + x^{2017} + .... + x - 2018}{x^{2018} +
1}

    Ta có:

    \lim_{x ightarrow 1}\dfrac{x^{2018} +x^{2017} + .... + x - 2018}{x^{2018} + 1}

    = \lim_{x ightarrow 1}\dfrac{(x -1)\left( x^{2017} + 2x^{2016} + 3.x^{2015} + .... + 2017x + 2018ight)}{(x - 1)\left( x^{2017} + x^{2016} + x^{2015} + .... + x + 1ight)}

    = \dfrac{\dfrac{2018.2019}{2}}{2018} =\dfrac{2019}{2}

    Vậy \lim_{x ightarrow 1}\dfrac{x^{2018}+ x^{2017} + .... + x - 2018}{x^{2018} + 1} =\frac{2019}{2}

  • Câu 34: Thông hiểu

    Kết quả của giới hạn bằng bao nhiêu

    Kết quả của giới hạn \lim \frac{{3\sin n + 4\cos n}}{{n + 1}} bằng:

    Ta có:

    \begin{matrix}  \lim \dfrac{{3\sin n + 4\cos n}}{{n + 1}} \hfill \\   = \lim \left( {\dfrac{{3\sin n}}{{n + 1}} + \dfrac{{4\cos n}}{{n + 1}}} ight) \hfill \\   = \lim \left( {\dfrac{{3\sin n}}{{n + 1}}} ight) + \lim \left( {\dfrac{{4\cos n}}{{n + 1}}} ight) \hfill \\ \end{matrix}

    \begin{matrix}  \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}  {0 \leqslant \left| {\dfrac{{3\sin n}}{{n + 1}}} ight| \leqslant \dfrac{3}{{n + 1}} \to 0} \\   {0 \leqslant \left| {\dfrac{{4\cos n}}{{n + 1}}} ight| \leqslant \dfrac{3}{{n + 1}} \to 0} \end{array}} ight. \hfill \\   \Rightarrow \lim f\left( x ight) = 0 \hfill \\ \end{matrix}

  • Câu 35: Vận dụng

    Ghi đáp án vào ô trống

    Kết quả giới hạn K = \lim_{x ightarrow
+ \infty}x\left( \sqrt{x^{2} + 2x} - \sqrt[3]{x^{3} + 3x^{2}} ight) =
\frac{a}{b}, với \frac{a}{b} là phân số tối giản (a;b > 0). Tổng a + b bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 3

    Đáp án là:

    Kết quả giới hạn K = \lim_{x ightarrow
+ \infty}x\left( \sqrt{x^{2} + 2x} - \sqrt[3]{x^{3} + 3x^{2}} ight) =
\frac{a}{b}, với \frac{a}{b} là phân số tối giản (a;b > 0). Tổng a + b bằng bao nhiêu?

    Đáp án: 3

    Ta có

    K = \lim_{x ightarrow + \infty}x\left(
\sqrt{x^{2} + 2x} - \sqrt[3]{x^{3} + 3x^{2}} ight)

    = \lim_{x ightarrow +
\infty}x\left\lbrack \left( \sqrt{x^{2} + 2x} - x - 1 ight) + \left( x
+ 1 - \sqrt[3]{x^{3} + 3x^{2}} ight) ightbrack

    = \lim_{x ightarrow +
\infty}\lbrack\frac{- x}{\sqrt{x^{2} + 2x} + (x + 1)} + \frac{3x^{2} + x}{(x + 1)^{2} + (x +
1)\sqrt[3]{x^{3} + 3x} + \sqrt[3]{\left( x^{3} + 3x
ight)^{2}}}brack

    = \lim_{x ightarrow +
\infty}\lbrack\frac{- 1}{\sqrt{1 + \frac{2}{x}} + \left( 1 + \frac{1}{x}
ight)} + \frac{3 +
\frac{1}{x}}{\left( 1 + \frac{1}{x} ight)^{2} + \left( 1 + \frac{1}{x}
ight)\sqrt[3]{1 + \frac{3}{x^{2}}} + \sqrt[3]{\left( 1 +
\frac{3}{x^{2}} ight)^{2}}}brack

    = - \frac{1}{2} + 1 =
\frac{1}{2}.

    Suy ra a + b = 3.

  • Câu 36: Nhận biết

    Chọn khẳng định đúng

    Cho phương trình 2x^{4} - 5x^{2} + x + 1 = 0. Chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau.

    Ta có: \left\{ \begin{matrix}
f(0) = 1 \\
f(1) = - 1 \\
f(2) = 15 \\
\end{matrix} ight.

    => Phương trình có ít nhất hai nghiệm trên khoảng (0;2).

  • Câu 37: Vận dụng

    Tính giá trị biểu thức F

    Cho f(x) là một đa thức thỏa mãn \lim_{x ightarrow
1}\frac{f(x) - 16}{x - 1} = 24. Tính giá trị

    F = \lim_{x ightarrow 1}\frac{f(x) - 16}{(x -
1)\left( \sqrt{2f(x) + 4} + 6 ight)}

    Ta có: \lim_{x ightarrow 1}\frac{f(x) -
16}{x - 1} = 24 \Rightarrow \lim_{x ightarrow 1}\left\lbrack f(x) - 16
ightbrack = 0

    \Rightarrow \lim_{x ightarrow 1}f(x) =
16

    \Rightarrow \lim_{x ightarrow
1}\frac{1}{\sqrt{2f(x) + 4} + 6} = \frac{1}{12}

    Khi đó

    F = \lim_{x ightarrow 1}\frac{f(x) -
16}{(x - 1)\left\lbrack \sqrt{2f(x) + 4} + 6 ightbrack}

    F = \lim_{x ightarrow 1}\frac{f(x) -
16}{x - 1}.\lim_{x ightarrow 1}\frac{1}{\sqrt{2f(x) + 4} + 6} =
24.\frac{1}{12} = 2

  • Câu 38: Thông hiểu

    Tính giới hạn E

    Tính giới hạn E =
\lim_{x ightarrow 3^{+}}\frac{x - 3}{\sqrt{x^{2} - 9}}

    Ta có:

    E = \lim_{x ightarrow 3^{+}}\frac{x -
3}{\sqrt{x^{2} - 9}} = \lim_{x ightarrow 3^{+}}\frac{\sqrt{(x -
3)^{2}}}{\sqrt{(x - 3)(x + 3)}} = \lim_{x ightarrow
3^{+}}\frac{\sqrt{x - 3}}{\sqrt{x + 3}} = 0

  • Câu 39: Thông hiểu

    Xác định kết luận đúng, kết luận sai

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Biết rằng \lim_{x ightarrow 1}f(x)
= 1;\lim_{x ightarrow 1}g(x) = - 2 khi đó \lim_{x ightarrow 1}\left\lbrack f(x) + g(x)
ightbrack = - 1 Đúng||Sai

    b) Cho hàm số y = f(x) liên tục trên (a;b). Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục trên \lbrack
a;bbrack\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f\left( x ight) = f\left( a ight);\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ + }} f\left( x ight) = f\left( b ight). Sai||Đúng

    c) \lim_{x ightarrow -
\infty}\frac{3x^{4} - 2x}{5x + 1} = + \infty Sai||Đúng

    d) Cho hàm số f(x) xác định với mọi x eq 0 thỏa mãn f(x) + 2f\left( \frac{1}{x} ight) = 3x;(x eq
0). Khi đó \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 2 } \frac{{f\left( x ight)}}{{x - \sqrt 2 }} = 0 Sai||Đúng

    Đáp án là:

    Kiểm tra sự đúng sai của các kết luận sau?

    a) Biết rằng \lim_{x ightarrow 1}f(x)
= 1;\lim_{x ightarrow 1}g(x) = - 2 khi đó \lim_{x ightarrow 1}\left\lbrack f(x) + g(x)
ightbrack = - 1 Đúng||Sai

    b) Cho hàm số y = f(x) liên tục trên (a;b). Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục trên \lbrack
a;bbrack\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f\left( x ight) = f\left( a ight);\mathop {\lim }\limits_{x \to {b^ + }} f\left( x ight) = f\left( b ight). Sai||Đúng

    c) \lim_{x ightarrow -
\infty}\frac{3x^{4} - 2x}{5x + 1} = + \infty Sai||Đúng

    d) Cho hàm số f(x) xác định với mọi x eq 0 thỏa mãn f(x) + 2f\left( \frac{1}{x} ight) = 3x;(x eq
0). Khi đó \mathop {\lim }\limits_{x \to \sqrt 2 } \frac{{f\left( x ight)}}{{x - \sqrt 2 }} = 0 Sai||Đúng

    a) Ta có: \lim_{x ightarrow
1}\left\lbrack f(x) + g(x) ightbrack = \lim_{x ightarrow 1}f(x) +
\lim_{x ightarrow 1}g(x) = - 1

    b) Ta có:

    Điều kiện cần và đủ để hàm số liên tục trên \lbrack a;bbrack\lim_{x ightarrow a^{+}}f(x) = f(a);\lim_{x
ightarrow b^{-}}f(x) = f(b)

    c) \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{3x^{4} - 2x}{5x + 1} = \lim_{x ightarrow -\infty}\dfrac{x^{4}\left( 3 - \dfrac{2}{x^{3}} ight)}{x\left( 5 +\dfrac{1}{x} ight)} = \lim_{x ightarrow - \infty}\left( x^{3}.\dfrac{3- \dfrac{2}{x^{3}}}{5 + \dfrac{1}{x}} ight)

    \left\{ \begin{gathered}
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } {x^3} =  - \infty  \hfill \\
  \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \left( {\frac{{3 - \frac{2}{{{x^3}}}}}{{5 + \frac{1}{x}}}} ight) = \frac{3}{5} > 0 \hfill \\ 
\end{gathered}  ight. \Rightarrow \mathop {\lim }\limits_{x \to  - \infty } \frac{{3{x^4} - 2x}}{{5x + 1}} =  - \infty

    d) Ta có:

    f(x) + 2f\left( \frac{1}{x} ight) =
3x;(x eq 0)(*)

    \Rightarrow f\left( \frac{1}{x} ight)
+ 2f(x) = \frac{3}{x};(x eq 0)(**)

    Từ (*) và (**) ta có:

    \left\{ \begin{matrix}f(x) + 2f\left( \dfrac{1}{x} ight) = 3x \\f\left( \dfrac{1}{x} ight) + 2f(x) = \dfrac{3}{x} \\\end{matrix} ight.\  \Leftrightarrow \left\{ \begin{matrix}f(x) + 2f\left( \dfrac{1}{x} ight) = 3x \\2f\left( \dfrac{1}{x} ight) + 4f(x) = \dfrac{6}{x} \\\end{matrix} ight.

    \Rightarrow f(x) = - x +
\frac{2}{x}

    Do đó: \lim_{x ightarrow\sqrt{2}}\dfrac{f(x)}{x - \sqrt{2}} = \lim_{x ightarrow \sqrt{2}}\left(\dfrac{- x + \dfrac{2}{x}}{x - \sqrt{2}} ight)

    = \lim_{x ightarrow \sqrt{2}}\frac{-
\left( x - \sqrt{2} ight)\left( x + \sqrt{2} ight)}{x\left( x -
\sqrt{2} ight)} = \lim_{x ightarrow \sqrt{2}}\frac{- \left( x -
\sqrt{2} ight)}{x} = - 2

  • Câu 40: Thông hiểu

    Tính giới hạn của dãy số

    Giới hạn \lim_{}\frac{2^{n} -
3^{n}}{2^{n} + 1} bằng

    Ta có:

    \lim\dfrac{2^{n} - 3^{n}}{2^{n} + 1} =\lim\dfrac{1 - \left( \dfrac{3}{2} ight)^{n}}{1 + \left( \dfrac{1}{2}ight)^{n}}

    = \dfrac{\lim\left( 1 - \left(\dfrac{3}{2} ight)^{n} ight)}{\lim\left( 1 + \left( \dfrac{1}{2}ight)^{n} ight)} = \lim\left( 1 - \left( \dfrac{3}{2} ight)^{n}ight) = - \infty

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề kiểm tra 45 phút Toán 11 Chương 3 Cánh Diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo