Chọn khẳng định đúng
Giả sử hai biến cố
là hai biến cố xung khắc. Công thức nào sau đây đúng?
Vì hai biến cố A và B là hai biến cố xung khắc nên theo công thức cộng xác suất ta có: .
Cùng nhau thử sức với bài kiểm tra 45 phút Toán 11 Cánh Diều Chương 5: Một số yếu tố thống kê và xác suất nha!
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn khẳng định đúng
Giả sử hai biến cố
là hai biến cố xung khắc. Công thức nào sau đây đúng?
Vì hai biến cố A và B là hai biến cố xung khắc nên theo công thức cộng xác suất ta có: .
Tính số phần tử của biến cố B
Trên giá sách có 3 quyển sách giáo khoa và 4 quyển sách tham khảo. Gọi B là biến cố “Hai quyển sách cùng loại nằm cạnh nhau”. Tính số phần tử của biến cố B?
Ta có:
Biến cố B là hai quyển sách cùng loại nằm cạnh nhau
là biến cố các quyển sách không cùng loại nằm cạnh nhau.
Do số sách tham khảo có số lượng nhiều hơn sách giáo khoa nên để các quyển sách cùng loại không nằm cạnh nhau thì ta cần sắp xếp sách tham khảo ở các vị trí 1; 3; 5; 7 và các quyển sách kháo khoa nằm ở vị trí 2; 4; 6.
Điền đáp án vào ô trống
Gọi T là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau. Trong tập T chọn ngẫu nhiên một số. Khi đó số phần tử của biến cố P “số được chọn hoặc là số chia hết cho 5 hoặc có một chữ số 1 xuất hiện đúng một lần” bằng 2478
Gọi T là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau. Trong tập T chọn ngẫu nhiên một số. Khi đó số phần tử của biến cố P “số được chọn hoặc là số chia hết cho 5 hoặc có một chữ số 1 xuất hiện đúng một lần” bằng 2478
Gọi biến cố A là biến cố chọn trong T một số có mặt chữ số 1 đúng 1 lần.
Biến cố B là biến cố chọn trong T một số chia hết cho 5
Biến cố số được chọn vừa có chữ số 1 xuất hiện một lần vừa chia hết cho 5.
Gọi số tự nhiên có 4 chữ số có dạng:
Có 4 khả năng để số có một chữ số 1 xuất hiện một lần là a = 1; b = 1; c = 1; d = 1.
Do đó số phần tử của A là
Số chia hết cho 5 có hai dạng . Do đó số phần tử của B là
Số vừa có 1 chữ số 1 xuất hiện vừa chia hết cho 5 xảy ra một trong các khả năng sau: . Do đó số phần tử của
là:
Vậy số phần tử biến cố P là:
Chọn đáp án đúng
Cho các bảng số liệu sau:
Bảng A | Số khách hàng | [35; 40) | [40; 45) | [45; 50) | [50; 55) |
Số ngày | 5 | 3 | 2 | 4 | |
Bảng B | Điểm | [0; 2,5) | [2,5; 5) | [5; 7,5) | [7,5; 10) |
Số học sinh | 4 | 6 | 10 | 12 | |
Bảng C | Chiều cao | [120; 150) | [150; 180) | [180; 210) | [210; 240) |
Số cây | 15 | 20 | 31 | 18 | |
Bảng D | Số sách | [0; 10) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) |
Số khách hàng | 12 | 5 | 7 | 10 |
Chọn bảng số liệu có độ dài nhóm số liệu bằng 10?
Bảng A có độ dài nhóm số liệu là: 5
Bảng B có độ dài nhóm số liệu là: 2,5
Bảng C có độ dài nhóm số liệu là: 30
Bảng D có độ dài nhóm số liệu là: 10
Tìm số trung bình của mẫu dữ liệu ghép nhóm
Tìm số trung bình của mẫu dữ liệu ghép nhóm biết mốt bằng 65 và trung vị có giá trị là 61,6.
Ta có:
Số các số tự nhiên có 3 chữ số được tạo thành
Từ các chữ số 1; 2; 5; 7; 8 lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 278?
Số các chữ số có ba chữ số khác nhau được tạo thành từ các số 1; 2; 5; 7; 8 có dạng:
Do số tự nhiên tạo thành nhỏ hơn số 276 =>
Trường hợp 1: a = 2
Nếu b = 7 mà số tự nhiên có ba chữ số khác nhau => c có 2 cách chọn {1; 5}
=> Số các số được tạo thành là: 1 . 1 . 2 = 2 (số)
Nếu b khác 7, b có 2 cách chọn {1, 5} => c sẽ có: 5 - 1 - 1 = 3 (cách chọn)
=> Số các số được tạo thành là: 1.2.3 = 6 (số)
Vậy trường hợp 1 ta có tất cả 8 số được tạo thành
Trường hợp 2: a = 1
Khi đó b sẽ có 4 cách chọn {2, 5, 7, 8} và c có 3 cách chọn
=> Số các số được tạo thành là: 1 . 4 . 3 = 12 (số)
=> Vậy số các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau và nhỏ hơn 278 được tạo thành là: 8 + 12 = 20 số
Ghi đáp án vào ô trống
Gọi S là tập hợp các ước nguyên dương của 1605632. Chọn ngẫu nhiên một số từ S. Xác suất để số được chọn chia hết cho 7 là
Đáp án: 2/3 (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b).
Gọi S là tập hợp các ước nguyên dương của 1605632. Chọn ngẫu nhiên một số từ S. Xác suất để số được chọn chia hết cho 7 là
Đáp án: 2/3 (Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b).
Ta có:
Suy ra số các ước nguyên dương của 1605632 là .
Số phần tử của không gian mẫu: .
Trong đó, số các số chia hết cho 7 là: .
Xác xuất cần tìm là: .
Tính tứ phân vị thứ nhất
Chiều cao của một số học sinh nam được ghi trong bảng dữ liệu sau:
Chiều cao (cm) | Số học sinh |
[95; 105) | 9 |
[105; 115) | 13 |
[115; 125) | 26 |
[125; 135) | 30 |
[135; 145) | 12 |
[145; 155) | 10 |
Tứ phân vị thứ nhất thuộc nhóm chiều cao nào?
Ta có:
=> Nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất là:
Chọn đáp án đúng
Có bao nhiêu biển đăng kí xe máy nếu mỗi biển chứa một dãy gồm 1 chữ cái tiếp đến một chữ số khác 0 và cuối cùng là 5 chữ số?
Chọn một chữ cái trong 26 chữ cái có 26 cách
Chọn 1 chữ số khác 0 từ 1 đến 9 có 9 cách
Cuối cùng 5 chữ số còn lại mỗi số có 10 cách chọn
Vậy số các biển số xe thỏa mãn là 26.9.105 = 24300000 biển.
Hoàn thành mệnh đề
Cho hai biến cố A và B có
ta kết luận hai biến cố A và B là:
Ta có: P(A) + P(B) = 1/3 + 1/4 = 7/12 ≠ 1/2 = P(A ∪ B)
Suy ra P(A) + P(B) ≠ P(A ∪ B)
=> Hai biến cố A và B không xung khắc
Áp dụng công thức xác suất tổng hai biến cố ta có:
Mà
=> Hai biến cố A và B là hai biến cố độc lập.
Số cách chọn học sinh đi trực
Một tổ gồm 7 nam và 6 nữ. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 4 em đi trực sao cho có ít nhất 2 nữ?
Số cách chọn 4 học sinh trong đó có 2 học sinh nữ là: cách
Số cách chọn 4 học sinh trong đó có 3 học sinh nữ là: cách
Số cách chọn 4 học sinh trong đó có 4 học sinh nữ là: cách
=> Số cách chọn 4 em đi trực sao cho có ít nhất 2 nữ là: cách
Chọn đáp án chính xác
Biết rằng kết quả kiểm tra môn Tiếng Anh của 4 lớp 11 được ghi trong bảng sau:
Lớp 11A | Điểm | (0; 5] | (5; 6] | (6; 7] | (7; 8] | (8; 10] |
Số học sinh | 4 | 8 | 12 | 10 | 6 | |
Lớp 11B | Điểm | (0; 5] | (5; 6] | (6; 7] | (7; 8] | (8; 10] |
Số học sinh | 5 | 12 | 10 | 8 | 4 | |
Lớp 11C | Điểm | (0; 5] | (5; 6] | (6; 7] | (7; 8] | (8; 10] |
Số học sinh | 4 | 10 | 15 | 9 | 3 | |
Lớp 11D | Điểm | (0; 5] | (5; 6] | (6; 7] | (7; 8] | (8; 10] |
Số học sinh | 4 | 9 | 16 | 11 | 3 |
Lớp nào có số học sinh đạt điểm (6; 8] nhiều nhất?
Số học sinh lớp 11A đạt điểm từ (6; 8] là:
12 + 10 = 22 (học sinh)
Số học sinh lớp 11B đạt điểm từ (6; 8] là:
10 + 8 = 18 (học sinh)
Số học sinh lớp 11C đạt điểm từ (6; 8] là:
15 + 9 = 24 (học sinh)
Số học sinh lớp 11D đạt điểm từ (6; 8] là:
16 + 11 = 27 (học sinh)
Vậy lớp 11D có nhiều học sinh đạt điểm từ (6; 8] nhất.
Tính số đường chéo của đa giác
Nếu tất cả các đường chéo của đa giác đều 12 cạnh được vẽ thì số đường chéo là:
Đa giác đều có 12 cạnh tương ứng với 12 đỉnh
Cứ nối 2 đỉnh của đa giác được một đoạn thẳng (là cạnh hoặc đường chéo)
Số đoạn thẳng được tạo thành khi nối hai điểm bất kì của đa giác là: đoạn thẳng
Mà số cạnh của đa giác là 12 cạnh
=> Số đường chéo thu được là: 66 - 12 = 54 đường chéo
Tìm tổng số học sinh.
Bảng dưới đây cho biết số điểm trong kì kiểm tra của học sinh lớp 11.
Điểm | Số học sinh |
[0; 10) | 2 |
[10; 20) | 6 |
[20; 30) | 8 |
[30; 40) | x |
[40; 50) | 30 |
[50; 60) | 22 |
[60; 70) | 18 |
[70; 80) | 8 |
[80; 90) | 4 |
[90; 100) | 2 |
Biết trung vị bằng 47. Tìm tổng số học sinh.
Ta có:
Điểm | Số học sinh | Tần số tích lũy |
[0; 10) | 2 | 2 |
[10; 20) | 6 | 8 |
[20; 30) | 8 | 16 |
[30; 40) | x | 16 + x |
[40; 50) | 30 | 46 + x |
[50; 60) | 22 | 68 + x |
[60; 70) | 18 | 86 + x |
[70; 80) | 8 | 94 + x |
[80; 90) | 4 | 98 + x |
[90; 100) | 2 | 100 + x |
| N = 100 + x |
|
Trung vị là 47 => Nhóm chứa trung vị là [40; 50)
Vậy số học sinh là 126 học sinh.
Tính số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm
Thời gian chạy 50m của 20 học sinh được ghi lại trong bảng dưới đây:
|
Thời gian (giây) |
8,3 |
8,4 |
8,5 |
8,7 |
8,8 |
|
Tần số |
2 |
3 |
9 |
5 |
1 |
Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là:
Số trung bình cộng thời gian chạy của học sinh là:
Chọn khẳng định đúng
Biết
và
là hai biến cố đối nhau. Chọn khẳng định đúng?
Ta có:
Chọn kết luận đúng
Nhóm số liệu ghép nhóm có dạng
. Khi đó giá trị đại diện của nhóm tính bằng công thức nào sau đây?
Giá trị đại diện của một nhóm số liệu là trung bình cộng giá trị hai đầu mút của nhóm số liệu.
Công thức tính giá trị đại diện của nhóm là
Xác định biến cố hợp
Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất liên tiếp ba lần. Gọi X là biến cố “Ba lần liên tiếp kết quả như nhau” và Y là biến cố “Có ít nhất hai mặt sấp xuất hiện liên tiếp”. Chọn khẳng định đúng?
Ta có:
Điền lời giải bài toán vào chỗ trống
Lập số có 5 chữ số khác nhau
từ các chữ số
. Chọn ngẫu nhiên một số trong các số được tạo thành. Tính xác suất để số chọn được thỏa mãn
?
Lập số có 5 chữ số khác nhau
từ các chữ số
. Chọn ngẫu nhiên một số trong các số được tạo thành. Tính xác suất để số chọn được thỏa mãn
?
Tính giá trị của nhóm số liệu thứ tư
Điểm kiểm tra khảo sát môn Tiếng Anh của lớp 11A được ghi trong bảng số liệu ghép nhóm như sau:
Điểm | [0; 20) | [20; 40) | [40; 60) | [60; 80) | [80; 100) |
Số học sinh | 5 | 9 | 12 | 10 | 6 |
Giá trị đại diện của nhóm thứ tư là:
Giá trị đại diện của nhóm thứ tư (hay nhóm [60; 80)) là .
Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện
Gieo ngẫu nhiên một con súc sắc. Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện:
Số phần tử không gian mẫu là:
Biến cố A là biến cố "mặt 6 chấm xuất hiện"
=>
=> Xác suất để mặt 6 chấm xuất hiện:
Tính số các số được tạo thành
Với 4 chữ số 1; 2; 3; 4 có thể lập được bao nhiêu số có các chữ số phân biệt?
Với 4 chữ số 1; 2; 3; 4 có thể lập được số có tối đa 4 chữ số
Trường hợp số có 1 chữ số ta được 4 số
Trường hợp số có 2 chữ số ta được 4 . 3 = 12 số
Trường hợp số có 3 chữ số ta được: 4 . 3 . 2 = 24 số
Trường hợp số có 4 chữ số ta được: 4! = 24 số
=> Có thể lập được số các số có các chữ số phân biệt là: 4 + 12 + 24 + 24 = 64 số
Tính số học sinh
Chiều cao của 50 học sinh đo chính xác đến centimet được biểu diễn như sau:
161 | 150 | 154 | 165 | 168 | 161 | 154 | 162 | 150 | 151 |
162 | 164 | 171 | 165 | 158 | 154 | 156 | 172 | 160 | 170 |
153 | 159 | 161 | 170 | 162 | 165 | 166 | 168 | 165 | 164 |
154 | 152 | 153 | 156 | 158 | 162 | 160 | 161 | 173 | 166 |
161 | 159 | 162 | 167 | 168 | 159 | 158 | 153 | 154 | 159 |
Biểu diễn dữ liệu trên thành bảng dữ liệu ghép nhóm, lấy các khoảng chiều cao [160; 165); [165; 170); ... Khi đó số học sinh trong nhóm có khoảng chiều cao cao nhất là bao nhiêu học sinh?
Độ dài nhóm:
Khoảng biến thiên:
Ta có: vậy ta chia thành 5 nhóm như sau:
Chiều cao (tính bằng cm) | Tần số |
Tổng |
Vậy số học sinh trong nhóm có khoảng chiều cao cao nhất là 5 học sinh.
Ghi dữ liệu còn thiếu vào ô trống
Hoàn thành bảng số liệu sau:
Cân nặng | Giá trị đại diện | Số học sinh |
[40,5; 45,5) | 43 | 7 |
[45,5; 50,5) | 48 | 16 |
[50,5; 55,5) | 53 | 10 |
[55,5; 60,5) | 58 | 5 |
[60,5; 65,5) | 63 | 4 |
[65,5; 70,5) | 68 | 2 |
Hoàn thành bảng số liệu sau:
Cân nặng | Giá trị đại diện | Số học sinh |
[40,5; 45,5) | 43 | 7 |
[45,5; 50,5) | 48 | 16 |
[50,5; 55,5) | 53 | 10 |
[55,5; 60,5) | 58 | 5 |
[60,5; 65,5) | 63 | 4 |
[65,5; 70,5) | 68 | 2 |
Trong mỗi khoảng cân nặng, giá trị đại diện là giá trị trung bình của giá trị hai đầu mút nên ta hoàn thành bảng số liệu như sau:
Cân nặng | Giá trị đại diện | Số học sinh |
[40,5; 45,5) | 7 | |
[45,5; 50,5) | 16 | |
[50,5; 55,5) | 10 | |
[55,5; 60,5) | 5 | |
[60,5; 65,5) | 4 | |
[65,5; 70,5) | 2 |
Xác định nhóm chứa trung vị
Chị A lập bảng doanh thu bán hải sản của cửa hàng trong 20 ngày (đơn vị: triệu đồng) như sau:
Doanh thu | [5; 7) | [7; 9) | [9; 11) | [11; 13) | [13; 15) |
Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 |
Xác định nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu.
Ta có:
Doanh thu | [5; 7) | [7; 9) | [9; 11) | [11; 13) | [13; 15) |
|
Số ngày | 2 | 7 | 7 | 3 | 1 | N = 20 |
Tần số tích lũy | 2 | 9 | 16 | 19 | 20 |
|
Cỡ mẫu
=> Nhóm chứa trung vị là [9; 11)
(Vì 10 nằm giữa hai tần số tích lũy 9 và 16)
Tính giá trị tứ phân vị thứ ba
Cho mẫu dữ liệu ghép nhóm được ghi trong bảng dưới đây:
Khoảng | Tần số |
Nhỏ hơn 10 | 10 |
Nhỏ hơn 20 | 20 |
Nhỏ hơn 30 | 30 |
Nhỏ hơn 40 | 40 |
Nhỏ hơn 50 | 50 |
Nhỏ hơn 60 | 30 |
Tính giá trị tứ phân vị thứ ba.
Ta có:
Nhóm dữ liệu | Tần số | Tần số tích lũy |
(0; 10] | 10 | 10 |
(10; 20] | 20 | 30 |
(20; 30] | 30 | 60 |
(30; 40] | 50 | 110 |
(40; 50] | 40 | 150 |
(50; 60] | 30 | 180 |
Tổng | N = 180 |
|
Ta có:
=> Nhóm chứa tứ phân vị thứ ba là: (40; 50]
Khi đó:
Tứ phân vị thứ ba là:
Xác định tần suất nhóm
Khảo sát thời gian đến trường của 40 học sinh (đơn vị: phút) ta được kết quả như sau:
5 | 3 | 10 | 20 | 25 | 11 | 13 | 7 | 12 | 31 |
19 | 10 | 12 | 17 | 18 | 11 | 32 | 17 | 16 | 2 |
7 | 9 | 7 | 8 | 3 | 5 | 12 | 15 | 18 | 3 |
12 | 14 | 2 | 9 | 6 | 15 | 15 | 7 | 6 | 12 |
Chuyển số liệu sau dưới dạng mẫu số liệu ghép nhóm có độ dài như nhau và chọn khoảng đầu tiên là
. Xác định tần suất nhóm
trong mẫu dữ liệu ghép nhóm thu được?
Ta chia thành các nhóm có độ dài là 5
Ta sẽ chọn đầu mút phải của nhóm cuối cùng là 35.
Ta có bảng ghép nhóm như sau:
Thời gian | Số học sinh |
[0; 5) | 6 |
[5; 10) | 10 |
[10; 15) | 11 |
[15; 20) | 9 |
[20; 25) | 1 |
[25; 30) | 1 |
[3; 35) | 2 |
Ta có tần suất của nhóm là:
Điền vào ô trống các giá trị còn thiếu
Cho tập hợp dữ liệu như sau:
11 | 23 | 31 | 17 | 24 |
38 | 37 | 7 | 12 | 5 |
8 | 15 | 33 | 19 | 27 |
Điền vào ô trống các giá trị còn thiếu:
Nhóm | Giá trị đại diện | Tần số |
(0; 10] | 5 | 3 |
(10; 20] | 15 | 5 |
(20; 30] | 25 | 3 |
(30; 40] | 35 | 4 |
Cho tập hợp dữ liệu như sau:
11 | 23 | 31 | 17 | 24 |
38 | 37 | 7 | 12 | 5 |
8 | 15 | 33 | 19 | 27 |
Điền vào ô trống các giá trị còn thiếu:
Nhóm | Giá trị đại diện | Tần số |
(0; 10] | 5 | 3 |
(10; 20] | 15 | 5 |
(20; 30] | 25 | 3 |
(30; 40] | 35 | 4 |
Ta có:
Nhóm | Giá trị đại diện | Tần số |
(0; 10] | 5 | 3 |
(10; 20] | 15 | 5 |
(20; 30] | 25 | 3 |
(30; 40] | 35 | 4 |
Chọn mô tả biến cố đúng
Một người học bắn cung tên bắn liên tục 4 mũi tên vào mục tiêu. Gọi
là biến cố cung thủ bắn trúng lần thứ
. Hãy mô tả biến cố bắn trúng mục tiêu ít nhất một lần qua các biến cố
.
Gọi M là biến cố bắn trúng mục tiêu ít nhất 1 lần
Khi đó là biến cố lần thứ
bắn không trúng mục tiêu.
Khi đó ta có:
Tính thời gian lái xe trung bình
Thời gian lái xe của 25 nhân viên trong công ty được ghi lại trong bảng sau:
Thời gian (phút) | Số nhân viên |
(0; 10] | 3 |
(10; 20] | 10 |
(20; 30] | 6 |
(30; 40] | 4 |
(40; 50] | 2 |
Tính thời gian lái xe trung bình của các nhân viên đó.
Ta có:
Thời gian đại diện (phút) | Số nhân viên | Tích các giá trị |
5 | 3 | 15 |
15 | 10 | 150 |
25 | 6 | 150 |
35 | 4 | 140 |
45 | 2 | 90 |
Tổng | N = 25 | 545 |
Thời gian lái xe trung bình là:
(phút)
Điền kết quả vào chỗ trống
Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp chứa 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và
viên bi vàng. Tính xác suất để trong 3 viên bi lấy được có nhiều nhất 2 viên bi đỏ. Biết xác suất để trong 3 viên bi lấy được đủ ba màu là
?
Kết quả: 177/182
(Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)
Lấy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp chứa 5 viên bi đỏ, 3 viên bi xanh và
viên bi vàng. Tính xác suất để trong 3 viên bi lấy được có nhiều nhất 2 viên bi đỏ. Biết xác suất để trong 3 viên bi lấy được đủ ba màu là
?
Kết quả: 177/182
(Kết quả ghi dưới dạng phân số tối giản a/b)
Theo bài ra ta có tổng số viên bi trong hộp là
Láy ngẫu nhiên 3 viên bi từ hộp. Số kết quả có thể xảy ra là
Gọi A là biến cố 3 viên bi lấy được có đủ 3 màu. Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
=> Xác suất lấy được 3 viên bi có đủ 3 màu là:
Do đó trong hộp có 14 viên bi và
Gọi B là biến cố 3 viên bi lấy được có nhiều nhất hai viên bi đỏ
Suy ra là biến cố 3 viên bi lấy được đều là bi đỏ.
Số kết quả thuận lợi cho là:
Khi đó xác suất P để trong 3 viên bi lấy được nhiều nhất 2 viên bi đỏ là:
Tính xác suất của biến cố
Một lớp gồm 30 học sinh trong đó có 27 học sinh đạt yêu cầu và 3 học sinh không đạt yêu cầu trong kì thi. Chọn ngẫu nhiên 2 hoc sinh. Tính xác suất để một học sinh đạt yêu cầu và một học sinh không đạt yêu cầu?
Số cách chọn 2 học sinh từ 30 học sinh là cách
Vậy số phần tử không gian mẫu là 345 cách.
Gọi B là biến cố: "Có một học sinh đạt yêu cầu và một học sinh không đạt yêu cầu".
Số cách chọn 1 học sinh đạt yêu cầu là 27.
Số cách chọn 1 học sinh không đạt yêu cầu là 3.
Chọn 2 học sinh mà trong đó có một học sinh đạt yêu cầu và một học sinh không đạt yêu cầu là:
Khi đó số kết quả thuận lợi cho biến cố B là 81
Vậy xác suất để cần tìm là:
Tìm trung vị của mẫu số liệu
Tìm trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm sau đây:
Thời gian (s) | Số vận động viên (người) |
(50,5; 55,5] | 2 |
(55,5; 60,5] | 7 |
(60,5; 65,5] | 8 |
(65,5; 70,5] | 4 |
Ta có:
Thời gian (s) | Số vận động viên (người) | Tần số tích lũy |
(50,5; 55,5] | 2 | 2 |
(55,5; 60,5] | 7 | 9 |
(60,5; 65,5] | 8 | 17 |
(65,5; 70,5] | 4 | 21 |
Tổng | N = 21 |
|
Ta có:
=> Nhóm chứa trung vị là
Khi đó:
Trung vị của mẫu số liệu là:
Số cách chọn 3 học sinh trong lớp
Một lớp học có 40 học sinh gồm 25 nam và 15 nữ. Chọn 3 học sinh tham gia vệ sinh công cộng toàn trường, hỏi có bao nhiêu cách chọn 3 học sinh trong lớp?
Số cách chọn ba học sinh trong lớp là tổ hợp chập 3 của 40 phần tử: cách
Tìm nhóm chứa mốt của mẫu dữ liệu
Tìm nhóm chứa mốt của mẫu dữ liệu dưới đây:
Nhóm dữ liệu | Tần số |
(0; 15] | 4 |
(15; 30] | 12 |
(30; 45] | 17 |
(45; 60] | 7 |
Nhóm chứa mốt là: (30; 45] vì có tần số cao nhất.
Tính giá trị đại diện nhóm số liệu
Tìm hiểu thời gian tập thể dục mỗi ngày của học sinh (đơn vị: phút) ta thu được kết quả ghi trong bảng sau:
Thời gian (phút) | [0; 5) | [5; 10) | [10; 15) | [15; 20) | [20; 25) |
Số học sinh | 8 | 16 | 4 | 2 | 2 |
Giá trị đại diện nhóm [20; 25) bằng bao nhiêu?
Giá trị đại diện nhóm [20; 25) là:
Tính trung vị của mẫu số liệu
Bảng sau đây cho thấy sự phân bố tuổi của những người trong một khu vực (đơn vị: nghìn người) cụ thể như sau:
Tuổi | Nhỏ hơn 10 | Nhỏ hơn 20 | Nhỏ hơn 30 | Nhỏ hơn 40 | Nhỏ hơn 50 | Nhỏ hơn 60 | Nhỏ hơn 70 | Nhỏ hơn 80 |
Tần số tích lũy | 2 | 5 | 9 | 12 | 14 | 15 | 15,5 | 15,6 |
Tính trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Ta có:
Tuổi (năm) | (0; 10) | [10; 20) | [20; 30) | [30; 40) | [40; 50) | [50; 60) | [60; 70) | [70; 80) |
|
Số người (nghìn người) | 2 | 3 | 4 | 3 | 2 | 1 | 0,5 | 0,1 | N = 15,6 |
Tần số tích lũy | 2 | 5 | 9 | 12 | 14 | 15 | 15,5 | 15,6 |
|
Ta có:
=> Trung vị nằm trong nhóm (vì 7,8 nằm giữa hai tần số tích lũy là 5 và 9)
Chọn phương án đúng
Cho mẫu số liệu ghép nhóm như sau:
|
Nhóm |
[0; 10) |
[10; 20) |
[20; 30) |
[30; 40) |
[40; 50) |
[50; 60) |
|
Tần số |
7 |
13 |
9 |
18 |
22 |
6 |
Mẫu số liệu có bao nhiêu nhóm?
Mẫu số liệu đã cho có 6 nhóm.
Tìm xác suất của biến cố
Lấy ngẫu nhiên 3 tấm thẻ trong hộp đựng 10 thẻ trắng, 8 thẻ đỏ và 7 thẻ xanh. Tính xác suất để lấy được 3 tấm thẻ cùng màu?
Gọi A là biến cố lấy được 3 thẻ trắng
B là biến cố lấy được 3 thẻ đỏ
C là biến cố lấy được 3 thẻ xanh
Gọi D là biến cố lấy được 3 thẻ cùng màu
Khi đó
Tính xác suất của biến cố
Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 3 quyển sách lý, 2 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển được lấy ra đều là môn toán.
Trên giá sách có 4 + 3 + 2 = 9 quyển sách
Số phần tử của không gian mẫu là:
Gọi B là biến cố "3 quyển được lấy ra đều là môn toán"
=>
=> Xác suất để 3 quyển được lấy ra đều là môn toán là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: