Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 2

Đề thi hóa lớp 8 học kì 2

Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 2 được VnDoc biên soạn là đề kiểm tra 1 tiết hóa 8 học kì 8 có đáp án chi tiết. Đề thi gồm có 2 phần trắc nghiệm khách quan và tự luận. Hy vọng giúp các bạn ôn luyện chuẩn bị tốt cho kì thi học kì 2.

Đề kiểm tra 1 tiết hóa 8 học kì 2

Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

Đề số 2

Phần 1. Trắc nghiệm (3 điểm)

Câu 1. Dung dịch muối ăn 9% là:

A. Dung dịch có 9 phần khối lượng muối ăn và 100 phần khối lượng nước.

B. Dung dịch có 9 phần khối lượng muối ăn và 91 ml nước .

C. Dung dịch có 9 phần khối lượng muối ăn và 91 phần khối lượng nước.

D. Dung dịch có 9 phần khối lượng nước và 91 phần khối lượng muối ăn.

Câu 2. Cho các khí: CO, N2, O2, Cl2, H2. Các khí nặng hơn không khí là:

A. N2, H2, CO       B. N2, O2, Cl2     C. CO, Cl2        D. Cl2,O2

Câu 3. Cho dãy chất sau: BaO, CO2, SO3, ZnO, SiO2, CO, FeO, PbO, N2O5. Những chất nào là oxit axit?

A. CO2, SO3, SiO2, N2O5

C. CO, CO2, SO3, PbO

B. BaO, CO2, ZnO, N2O5

D. SO3, ZnO, CO, FeO

Câu 4. Cho quỳ tím vào nước vôi trong, hiện tượng xảy ra là

A. Quỳ tím chuyển màu đỏ

B. Quỳ tím không đổi màu

C. Quỳ tím chuyển màu xanh

D. Không có hiện tượng

Câu 5. Hòa tan 40 g đường với nước được dung dịch đường 20%. Tính khối lượng dung dịch đường thu được

A. 150 gam

B. 170 gam

C. 200 gam

D. 250 gam

Câu 6. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thế nào?

A. Đều tăng    

B. Đều giảm    

C. Phần lớn tăng    

D. Phần lớn giảm

Câu 7. Axit không tan trong nước là

A. H2SO4

B. H3PO4

C. HCl

D. H2SiO3

Câu 8. Phản ứng phân hủy là

A. Ba + 2HCl → BaCl2 + H2

B. Cu + H2S → CuS + H2

C. MgCO3 → MgO + CO2

D. 2KMnO4 → Mn2O + O2 + K2O

Câu 9. Khử 1,5 g sắt (III) oxit bằng khí H2. Thể tích khí hidro (đktc) cần dùng là

A. 2,34 lít

B. 1,2 lít

C. 0,63 lít

D. 0,21 lít

Câu 10. Sau phản ứng Zn và HCl trong phòng thí nghiệm, đưa que đóm đang cháy vào ống dẫn khí , khí thoát ra cháy được trong không khí với ngọn lửa màu gì?

A. Đỏ

B. Xanh nhạt

C. Cam

D. Tím

Phần 2. Tự luận (7 điểm )

Câu 1. (1.5 điểm) Viết phương trình hóa học biểu diễn dãy chuyển hóa sau?

KMnO4 → O2 → Fe3O4 → Fe → H2

Câu 2. (1.5 điểm)

Biết rằng ở 25oC 40 gam nước có thể hòa tan tối đa 14,2 gam KCl. 

a) Tính độ tan của KCl ở nhiệt độ trên. 

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch KCl bão hòa ở nhiệt độ trên

Câu 3. (3 điểm)

Cho 2,7 gam nhôm phản ứng với 100 ml dung dịch CuSO4 0,6M thu được muối sunfat và đồng. 

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng 

b) Tính khối lượng nhôm còn dư sau phản ứng 

c) Tính nồng độ mol của muối sunfat sau phản ứng.

Câu 4. (1 điểm) Đốt nóng 2,4 gam kim loại M trong khí oxi dư, thu được 4,0 gam chất rắn. Xác định kim loại M.

(Biết: Mg = 24, Zn = 65, Cl = 35.5 , H = 1; O = 16)

Đáp án đề kiểm thi cuối kì 2 môn Hóa học nâng cao lớp 8

Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C D A C C A D C C B

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm) 

a) 2KMnO4  \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2MnO2 + O2 + K2MnO4

b) 3Fe + 2O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} Fe3O

c) Fe3O4 + 2H\overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 3Fe + 2H2O

d) Fe + 2HCl \overset{}{\rightarrow} FeCl2 + H2

Câu 2. (1,5 điểm)

Ở 25oC 40 gam nước có thể hòa tan tối đa 14,2 gam KCl 

100 gam nước có thể hòa tan tối đa x gam KCl 

Ta có 100/40 = x/14,2 => x = 35,5 gam, vậy độ tan của KCl ở 25oC là S = 35,5 gam 

b) Nồng độ phần trăm của dung dịch KCl bão hòa ở 25oC là 

C% = mct/mdd .100% = 35,5/100 + 35,5 .100% = 26,2%

Câu 3. (3 điểm)

a/

2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

b/

Số mol của Al = 0,1 (mol)

Số mol CuSO

C_M=\frac nV=>n=C_M.V=0,1.0,6=0,06mol

Phương trình hóa học: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu

Theo phương trình:   2    3        1          3

Theo đầu bài:        0,1   0,06      0          0

Sau phản ứng:      0,04   0,06     0,02       0,06 

Dư         :       0,06 mol 

Theo phương trình số mol Al dư = 0,06 mol => mAl dư = 0,06.27 = 1,62 gam 

c) Theo phương trình: nAl2(SO4)3 = 0,02 mol 

C_M=\frac nV=\frac{0,02}{0,1}=0,2M

Câu 4. (1 điểm)

Kim loại M có hóa trị n (M2On)

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 

mM + mO2 = mM2On => 2,4 + mO2 = 4 => mO2 = 1,6 gam 

Số mol khí oxi bằng: nO2 = 1,6/32 = 0,05 mol

     4M + nO2 → 2M2On

0,05.4/n ← 0,05

Số mol kim loại M bằng: nM = 0,05.4/n = 0,2/n (mol) 

Khối lượng kim loại M: mM = nM.M => 2,4 = 0,2/n.M => M = 12n 

Lập được bảng

n 1 2 3
M 12 loại 24 (Mg) 36 (loại)

Vậy kim loại M là magie (Mg)

-----------------------

VnDoc đã giới thiệu Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 2 có đáp án và lời giải hướng dẫn, đề thi gồm 10 câu hỏi lí thuyết bám sát nội dung khung chương trình hóa học 8, kèm theo đó là những câu đòi hỏi các em học sinh nắm chắc kiến thức bài học. 

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Đề thi hóa 8 học kì 2 năm 2020 - 2021 Đề 2. Để có kết quả học tập tốt và hiệu quả hơn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu 20 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 8, Lí thuyết Sinh học 8, Chuyên đề Hóa học. Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp biên soạn và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook, mời bạn tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 8 để có thể cập nhật được tài liệu sớm nhất.

Đánh giá bài viết
14 4.128
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Hóa 8 - Giải Hoá 8 Xem thêm