Đề thi Hóa học kì 2 lớp 8 năm 2019 - 2020 - Đề nâng cao số 2

Đề luyện thi Hóa lớp 8 học kì 2 nâng cao có đáp án

Đề thi Hóa học kì 2 lớp 8 nâng cao - Đề số 2 có đáp án lời giải chi tiết được VnDoc biên soạn câu hỏi cụ thể đầy đủ nội dung từng chương trong học kì 2 Hóa lớp 8.

Để củng cố khả năng học tốt môn Hóa, đề thi Hóa kì 2 đưa ra những câu hỏi Nâng Cao ở mức vận dụng cao, đòi hỏi các em phải nắm chắc kiến thức, vận dụng thật khéo léo để làm bài tập, như vậy sẽ giúp phân loại thang bậc điểm cho các em.

ĐỀ THI CUỐI HỌC KÌ 2 MÔN HÓA HỌC NÂNG CAO LỚP 8

Bản quyền thuộc về VnDoc nghiêm cấm mọi hành vi sao chép vì mục đích thương mại

Đề số 2

Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

Câu 1. Dung dịch muối ăn 8% là:

A. Dung dịch có 8 phần khối lượng muối ăn và 100 phần khối lượng nước.

B. Dung dịch có 8 phần khối lượng muối ăn và 92 ml nước .

C. Dung dịch có 8 phần khối lượng muối ăn và 92 phần khối lượng nước.

D. Dung dịch có 8 phần khối lượng nước và 92 phần khối lượng muối ăn.

Câu 2. Cho các khí: CO, N2, O2, Cl2, H2. Các khí nhẹ hơn không khí là:

A. N2, H2, CO       B. N2, O2, Cl2     C. CO, Cl2        D. Cl2,O2

Câu 3. Cho dãy chất sau: BaO, P2O5, CaCO3, ZnO, Fe2O3, SiO2, CO, FeO, PbO, N2O5, K2O. Những chất nào là oxit bazơ?

A. BaO, CaCO3, K2O, Na2O, SiO2

B. BaO, ZnO, FeO, PbO, SiO2, K2O

C. BaO, SO3, FeO, N2O5, PbO 

D. BaO, ZnO, K2O, PbO, FeO

Câu 4. Ứng dụng của hiđro là:

A. Dùng làm nguyên liệu cho động cơ xe lửa

B. Dùng làm chất khử để điều chế một số kim loại từ oxit của chúng

C. Dùng để bơm vào khinh khí cầu

D. Tất cả các ứng dụng trên

Câu 5. Với một lượng chất tan xác định khi tăng thể tích dung môi thì:

A. C% tăng, CM tăng      

B. C% giảm, CM giảm

C. C% tăng, CM giảm     

D. C% giảm, CM tăng

Câu 6. Khi tăng nhiệt độ thì độ tan của chất rắn trong nước thay đổi như thé nào?

A. Đều tăng    

B. Đều giảm    

C. Phần lớn tăng    

D. Phần lớn giảm

Câu 7. Hòa tan 5,85 gam NaCl vào 2 lít dung dịch, nồng độ mol/l của dung dịch ở thu được là:

A. 0,5M     

B. 0,25M     

C. 0,15M     

D. 0,05M

Câu 8. Dãy oxit nào có tất cả các oxit đều tác dụng được với nước?

A. SO3, CaO, CuO, Fe2O3      

B. ZnO, CO2, SiO2, PbO

C. SO2, Al2O3, HgO, K2O      

D. SO3, Na2O, CaO, P2O5

Câu 9. Phản ứng nào sau đây là phản ứng thế

A. 4P + 5O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} P2O5

B. S + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} SO2

C. 2KClO3 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2KCl + 3O2

D. Zn + 2HCl \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} ZnCl2 + H2

Câu 10. Trong các cặp chất sau, cặp chất nào đều được dùng để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm.

A. H2O, KClO3      

B. Zn, KClO3     

C. KMnO4, KClO3  

D. KMnO4, CaCO3

Phần 2. Tự luận (6 điểm )

Câu 1. (1.5 điểm) Cho các phương trình hóa học sau

a) ? + 2O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} Fe3O4

b) H2 + CuO \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} Cu + ?

c) ?H2O \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} ? + O2 

d) ?Al + ?HCl \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2AlCl3 + ?

Hãy hoàn thành và phân loại các phản ứng trên?

Câu 2. (1.5 điểm)

Cho các chất H2O, N2O5, O2, C2H2, Ca. Từ các chất này hãy chọn và viết phương trình điều chế các sản phẩm sau: HNO3, CaO, H2, CO2.

Câu 3. (3 điểm)

Cho 3,25 gam Kẽm tác dụng hết với dung dịch axit Clohiđric tạo ra Kẽm clorua ZnCl2 và khí hiđro.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng?

b) Tính thể tích dung dịch axit clohiđric 0.5M đã phản ứng ?

c) Cho một hỗn hợp gồm nhôm và sắt tác dụng hết với dung dịch H2SO4 thấy thoát ra khí Hiđro đúng bằng lượng Hiđro thu được ở phản ứng trên. Tính thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp, biết số mol của hai kim loại này trong hỗn hợp bằng nhau ?

(Biết: Mg = 24, Zn = 65, Cl = 35.5 , H = 1; O = 16)

Đáp án đề kiểm thi cuối kì 2 môn Hóa học nâng cao lớp 8

Phần 1. Trắc nghiệm (4 điểm)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
C A A D B A D D D C

Phần 2. Tự luận (6 điểm)

Câu 1. (1,5 điểm)

a) 3Fe + 2O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2Fe3O4

b) H2 + CuO \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} Cu + H2O

c) 2H2O \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2H2 + O2

d) 2Al + 6HCl \overset{}{\rightarrow} 2AlCl3 + 3H2

Câu 2. (1,5 điểm)

N2O5 + H2O \overset{}{\rightarrow} 2HNO3

Ca + O2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} CaO

CaO + H2O \overset{}{\rightarrow} H2 + Ca(OH)2

O2 + C2H2 \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} 2CO2 + H2O

Câu 3. (3 điểm)

a/ Zn + 2HCl \overset{t^{\circ } }{\rightarrow} ZnCl2 + H2

b/

Số mol của Zn = 0,2 (mol)

=> Số mol HCl =0,4 (mol)

C_M=\frac{n}{V}=>\ V=\frac{n}{C_M}=\frac{0,4}{0,5}=0,8\ l

c/

 Gọi số mol của Al và Fe lần lượt là x, y

Số mol của hidro là 0,2 mol

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2 (1)

x                    → 3x/2

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 (2)

y                  → y

Theo đề bài ta có: nAl = nFe => x = y

3x/2 + y = 0,2 mol

Giải phương trình ta được: x = y =0,08 mol

% mAl = (0,08 x 27) : (0,08 x 27 + 0,08 x 56) x 100 = 32,53%

=> %mFe = 100% - 32,53% = 67,47%

VnDoc đã giới thiệu Đề thi Hóa học kì 2 lớp 8 năm 2019 - 2020 - Đề nâng cao số 2 có đáp án và lời giải hướng dẫn, đề thi gồm 10 câu hỏi lí thuyết bám sát nội dung khung chương trình, kèm theo đó là những câu đòi hỏi các em học sinh phải suy luận, để đưa ra được câu trả lời đúng. Tự luận sẽ có 3 nội dung chính giúp củng cố kiến thức cho các em để bài kiểm tra cuối kì 2 Hóa 8 đạt kết quả tốt.

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Đề thi Hóa học kì 2 lớp 8 năm 2019 - 2020 - Đề nâng cao số 2. Để có kết quả học tập tốt và hiệu quả hơn, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu 20 chuyên đề bồi dưỡng Toán lớp 8, Lí thuyết Sinh học 8, Chuyên đề Hóa học. Tài liệu học tập lớp 8 mà VnDoc tổng hợp biên soạn và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook, mời bạn tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 8 để có thể cập nhật được tài liệu sớm nhất.

Đánh giá bài viết
1 623
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 8 môn Hóa Xem thêm