Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 14 năm 2016

Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt trên mạng

Mã số: 03110. Thời gian: 20 phút. Đã có 17.912 bạn thử.

Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt trên mạng

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 14 năm 2016. Cùng củng cố kiến thức và nâng cao kĩ năng giải đề thi qua việc giải đáp các câu hỏi trong bài test này nhé! Chúc các em học tốt!

Bài 1: Chuột vàng tài ba. (Kéo ô vào giỏ chủ đề.)
Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 Vòng 14 năm 2016
Thú không nguy hiểm:
Cá nước mặn:
Cá nước ngọt:
Bài 2: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.
Câu hỏi 1:
Trong các từ sau, từ nào đúng chính tả? 
Câu hỏi 2:
Từ nào trong câu: "Sơn ca khô cả họng vì khát" trả lời cho câu hỏi "Vì sao"? 
Câu hỏi 3:
Ngày tết của thiếu nhi có trăng đẹp được gọi là gì? 
Câu hỏi 4:
Từ "trắng xóa" trong câu "Chim đậu trắng xóa trên những cành cây" trả lời cho câu hỏi nào? 
Câu hỏi 5:
Từ "Khoan khoái" trong câu "Chúng khoan khoái dớp bóng nước mưa" trả lời cho câu hỏi nào? 
Câu hỏi 6:
Từ nào trong câu: "Chim đậu trắng xóa trên những cành cây" trả lời cho câu hỏi "Ở đâu"? 
Câu hỏi 7:
Từ nào trong câu: "Suốt mùa đông, cá rô ẩn náu trong bùn ao" trả lời cho câu hỏi "ở đâu"?
Câu hỏi 8:
Trong câu "Cá rô nô nức lội ngược mưa", từ ngữ nào trả lời cho câu hỏi "Con gì"? 
Câu hỏi 9:
Người cưới được công chúa Mị Nương tên là gì? 
Câu hỏi 10:
Từ nào trong câu: "Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hè về" trả lời cho câu hỏi "Khi nào"? 
Bài 3: Em hãy đọc kỹ câu hỏi và ĐIỀN vào chỗ trống hoặc CHỌN 1 trong 4 đáp án cho sẵn.
Câu hỏi 1:
Điền vào chỗ trống từ còn thiếu trong bài tập đọc Vè chim: "Giục hè đến mau. Là cô ..........hú. Nhấp nhem buồn ngủ. Là bác cú mèo.."
Câu hỏi 2:
Điền vào chỗ trống trong bài tập đọc Bé nhìn biển: "Phì phò như bẻ. Biển mệt thở rung. Còng ........ơ gọng vó. Đinh khiêng sóng lừng". 
Câu hỏi 3:
 Điền vào chỗ trống. Từ trái nghĩa với từ "khó" là từ "......ễ." 
Câu hỏi 4:
Điền vào chỗ trống. Đất, cát nhỏ, mịn cuốn trôi theo dòng sông hoặc lắng đọng lại ở bờ sông, bãi bồi được gọi là phù ........ 
Câu hỏi 5.
Điền vào chỗ trống. Tiếng chim cùng bé tưới hoa. Mát trong từng .........ọt nước hòa tiếng chim. 
Câu hỏi 6.
Điền vào chỗ trống. "Tội nghiệp con chim! Khi nó còn sống và ........... hát, các cậu đã để mặc nó chết vì đói khát". 
Câu hỏi 7.
Điền vào chỗ trống. "Mưa yêu em mưa đến. Dung dăng cùng đùa vui. Mưa cũng làm nũng mẹ. Vừa khóc ........ đã cười. 
Câu hỏi 8:
Điền vào chỗ trống. Anh Lừa lo chuyện gạo tiền. Giấy tờ Thỏ chạy ...........ao liên tài tình. 
Câu hỏi 9.
Điền vào chỗ trống. Sư tử bàn chuyện ..........uất quân. Muốn sao cho khắp thần dân trổ tài. 
Câu hỏi 10:
Điền vào chỗ trống từ còn thiếu trong bài tập Vè chim: "Hay chạy lon ............. Là gà mới nở. Vừa đi vừa nhảy. Là em sáo xinh".
Bắt đầu ngay
242 17.912