Vật lý 6 bài 6: Lực - Hai lực cân bằng

VnDoc xin giới thiệu bài Lý thuyết Vật lý lớp 6 bài 6: Lực - Hai lực cân bằng được chúng tôi sưu tầm và tổng kết các kiến thức về khối lượng - đo khối lượng cho các em học sinh tham khảo, củng cố kỹ năng giải bài tập Vật lý lớp 6  chương 1 bài 6 chuẩn bị cho các bài thi trong năm học. Mời các em học sinh tham khảo chi tiết nội dung bài Vật lý 6 bài 6.

Lưu ý: Nếu bạn muốn Tải bài viết này về máy tính hoặc điện thoại, vui lòng kéo xuống cuối bài viết

A. Lý thuyết Vật lý 6 bài 6

1. Lực

a. Thí nghiệm

- Bố trí các thí nghiệm:

- Nhận xét về tác dụng của lò xo lá tròn lên xe và của xe lên lò xo lá tròn khi ta đẩy xe cho nó ép lò xo lại:

+ Lò xo lá tròn bị ép đã tác dụng lên xe lăn một lực đẩy.

+ Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo lá tròn một lực ép làm cho lò xo bị giãn dài ra.

- Nhận xét về tác dụng của lò xo lên xe và của xe lăn lên lò xo khi ta kéo xe cho lò xo giãn ra 

+ Lò xo bị giãn đã tác dụng lên xe lăn một lực kéo.

+ Lúc đó tay ta (thông qua xe lăn) đã tác dụng lên lò xo một lực kéo làm cho lò xo bị dãn.

- Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng: Nam châm đã tác dụng lên quả nặng một lực hút.

b. Rút ra kết luận: Khi vật này đẩy hoặc kéo vật kia, ta nói ta nói vật này tác dụng lên vật kia.

2. Phương và chiều của lực

- Lực do lò xo lá tròn tác dụng lên xe lăn có phương gần song song với mặt bàn và có chiều đẩy ra.

- Lực do lò xo tác dụng lên xe lăn có phương dọc theo lò xo và có chiều hướng từ xe lăn đến trụ đứng.

3. Hai lực cân bằng

- Nếu hai đội kéo co mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực cân bằng. Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ đứng yên.

- Lực do đội bên phải tác dụng lên dây có phương dọc theo sợi dây, có chiều hướng về bên phải. Lực do đội bên trái tác dụng lên sợi dây có phương dọc theo sợi dây và có chiều hướng về bên trái.

⇒ Hai lực cân bằng là hai lực mạnh như nhau, có cùng phương nhưng ngược chiều, tác dụng vào cùng một vật.

B. Bài tập minh họa

Bài 1: Dùng các từ thích hợp như lực đẩy, lực kéo, lực hút, lực nén, lực uốn, lực nâng để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây?

a) Để nâng một tấm bê tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê tông một …………

b) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một …………

c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi. Con chim đã tác dụng lên cành cậy một …………

d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một ……..

Hướng dẫn giải:

a) Lực nâng

b) Lực kéo

c) Lực uốn

d) Lực đẩy

Bài 2: Tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

a) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được. Quả bóng đã chịu tác dụng của hai ………… Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của …………

b) Một em bé chăn trâu đang kéo sợi dây thừng buộc mũi trâu để lôi trâu đi, nhưng trâu không chịu đi. Sợi dây thừng bị căng ra. Sợi dây thừng đã chịu tác dụng của hai lực. Một lực do ………….. tác dụng. Lực kia do …….. tác dụng .

c) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết. Bè không bị trôi vì nó đã được buộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây. Bè đã chịu tác dụng của hai …… một lực do dòng nước tác dụng, lực kia do ….. tác dụng .

Hướng dẫn giải:

a. Lực cân bằng, em bé

b. Lực cân bằng, em bé, con trâu

c. Lực cân bằng, sợi dây.

C. Trắc nghiệm Vật lý 6 bài 6

Câu 1. Lấy ngón tay cái và ngón tay trỏ ép hai đầu một lò xo bút bi lại. Nhận xét về tác dụng của ngón tay lên lò xo và của lò xo lên ngón tay. Chọn câu trả lời đúng?

  1. Lực mà ngón cái tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón cái là hai lực cân bằng.
  2. Lực mà ngón trỏ tác dụng lên lò xo và lực mà lò xo tác dụng lên ngón trỏ là hai lực cân bằng
  3. Lực mà hai ngón tay tác dụng lên lò xo là hai lực cân bằng
  4. Các câu trả lời trên đều đúng.

Câu 2. Dùng các từ thích hợp như lực đẩy, lực kéo, lực hút, lực nén, lực uốn, lực nâng để điền vào chỗ trống trong các câu sau đây?

a) Để nâng một tấm bê tông nặng từ mặt đất lên, cần cẩu đã phải tác dụng vào tấm bê tông một ………… (H 6.1a)

b) Trong khi cày, con trâu đã tác dụng vào cái cày một …………

c) Con chim đậu vào một cành cây mềm, làm cho cành cây bị cong đi. Con chim đã tác dụng lên cành cậy một ………… (H 6.1c)

d) Khi một lực sĩ bắt đầu ném một quả tạ, lực sĩ đã tác dụng vào quả tạ một …….. (H 6.1b)

trắc nghiệm vật lý 6

  1. a-Lực nâng; b-Lực kéo; c-Lực uốn; d-Lực đẩy
  2. a-Lực kéo; b-Lực đẩy; c-Lực uốn; d-Lực đẩy
  3. a-Lực nâng; b-Lực đẩy; c-Lực uốn; d-Lực đẩy
  4. a-Lực kéo; b-Lực kéo; c-Lực uốn; d-Lực đẩy

Câu 3. Từ “lực” trong câu nào dưới đây chỉ sự kéo hoặc đẩy?

  1. Lực bất lòng tâm.
  2. Lực lượng vũ trang cách mạng là vô địch.
  3. Học lực của bạn Xuân rất tốt.
  4. Bạn học sinh quá yếu, không đủ lực nâng nổi một đầu bàn học.

Câu 4. Xét hai toa tàu thứ ba và thứ tư trong một đoàn tàu đang lên dốc. Lực mà toa tàu thứ ba tác dụng vào toa tàu thứ tư gọi là lực số 3; lực mà toa tàu thứ tư tác dụng lại toa tàu thứ ba gọi là lực số 4. Chọn câu đúng?

  1. Lực số 3 và lực số 4 đều là lực đẩy
  2. Lực số 3 và lực số 4 là lực kéo
  3. Lực số 3 là lực kéo, lực số 4 là lực đẩy
  4. Lực số 3 là lực đẩy, lực số 4 là lực kéo

Câu 5. Công việc nào dưới đây không cần dùng đến lực?

  1. Xách 1 xô nước.
  2. Nâng một tấm gỗ.
  3. Đẩy 1 chiếc xe.
  4. Đọc một trang sách.

Câu 6. Một người kéo và một người đẩy cùng một chiếc xe lên dốc, xe không nhúc nhích. Cặp lực nào dưới đây là cặp lực cân bằng?

  1. Lực người kéo chiếc xe và lực người đẩy lên chiếc xe
  2. Lực người kéo chiếc xe và lực chiếc xe kéo lại người đó
  3. Lực người đẩy chiếc xe và lực chiếc xe kéo lại người đó
  4. Cả 3 cặp lực nói trên đều không phải là các cặp lực cân bằng

Câu 7. Tìm những từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

a) Một em bé giữ chặt một đầu dây làm cho quả bóng bay không bay lên được. Quả bóng đã chịu tác dụng của hai . Đó là lực đẩy lên của không khí và lực giữ dây của (H 6.2a)

b) Một em bé chăn trâu đang kéo sợi dây thừng buộc mũi trâu để lôi trâu đi, nhưng trâu không chịu đi. Sợi dây thừng bị căng ra. Sợi dây thừng đã chịu tác dụng của hai lực . Một lực do tác dụng. Lực kia do tác dụng (H 6.2b).

c) Một chiếc bè nổi trên một dòng suối chảy xiết. Bè không bị trôi vì nó đã được buộc chặt vào một cái cọc bằng một sợi dây. Bè đã chịu tác dụng của hai một lực do dòng nước tác dụng, lực kia do tác dụng (H 6.2b).

trắc nghiệm vật lý 6

Câu 8. Một người cầm 2 đầu dây cao su rồi kéo căng ra. Gọi lực mà tay phải người đó tác dụng lên dây cao su là F1, lực mà dây cao su tác dụng vào tay phải đó là F1'; lực mà tay trái người đó tác dụng vào dây cao su là F2; lực mà dây cao su tác dụng vào tay trái người đó là F2'. Hai lực nào là hai lực cân bằng?

  1. Các lực F1 và F1'
  2. Các lực F2 và F2'
  3. Các lực F1 và F2
  4. Cả ba cặp lực kể trên

Câu 9. Ghép nội dung ở cột bên trái với nội dung tương ứng ở cột bên phải được một câu có nội dung đúng?

  1. Chiếc đầu tàu tác dụng lên # các toa tàu 1 lực kéo rất lớn
  2. Tòa nhà cao tầng tác dụng lên # móng nhà một lực nén cực kì lớn
  3. Con kiến có thể có lực # nâng được miếng mồi có khối lượng gấp nhiều lần khối lượng của nó
  4. Lực đẩy mà tác dụng lên cây cối có thể # làm bật rể cả những cây cổ thụ

Câu 10. Nếu một quyển sách nằm yên trên một mặt bàn nằm ngang dưới tác dụng chỉ của hai lực F1 và F2 thì phương, chiều và độ mạnh của hai lực này có các đặc điểm nào sau đây?

  1. Lực F1 có phương nằm ngang, lực F2 có phương thẳng đứng; lực F1 có chiều từ trái sang phải; lực F2 có chiều từ trên xuống dưới; lực F1 mạnh hơn lực F2.
  2. Lực F1 có phương thẳng đứng, lực F2 có phương thẳng đứng; lực F1 có chiều từ trên xuống dưới; lực F2 có chiều từ dưới lên trên; lực F1 mạnh hơn lực F2.
  3. Lực F1 có phương thẳng đứng, lực F2 có phương thẳng đứng; lực F1 có chiều từ trên xuống dưới; lực F2 cũng có chiều từ trên xuống dưới; lực F1 mạnh bằng lực F2.
  4. Lực F1 có phương thẳng đứng, lực F2 có phương thẳng đứng; lực F1 có chiều từ trên xuống dưới; lực F2 có chiều từ dưới lên trên; lực F1 mạnh bằng lực F2.

----------------------------------------

Với nội dung bài Vật lý 6 bài 6: Lực - Hai lực cân bằng các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về khái niệm, đặc điểm vai trò của lực và tính chất của hai lực cân bằng...

Trên đây VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Lý thuyết Vật lý 6 bài 6: Lực - Hai lực cân bằng. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Lý thuyết Vật lí 6, Giải bài tập Vật Lí 6, Giải SBT Lý 6, Trắc nghiệm Vật lý 6, Bài tập Vật lý 6, Tài liệu học tập lớp 6VnDoc tổng hợp và giới thiệu tới các bạn đọc

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 6, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 6 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 6. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
1 275
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Lý thuyết Vật lí 6 Xem thêm